Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức, một tài liệu ôn tập quan trọng dành cho học sinh lớp 7. Đề thi này được biên soạn theo chương trình Kết nối tri thức, bám sát cấu trúc đề thi chính thức và có độ khó phù hợp.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán và củng cố kiến thức đã học. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp học sinh tự đánh giá kết quả và tìm ra những điểm cần cải thiện.

I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Lời giải

    Phần I: Trắc nghiệm

    1.B

    2.D

    3.C

    4.D

    5.A

    6.B

    7.C

    8.B

    9.B

    10.D

    Câu 1

    Phương pháp:

    Số hữu tỉ và số hữu tỉ được gọi chung là số thực.

    Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\,\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

    Mỗi số thập phân vô hạn không tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số, số đó gọi là số vô tỉ.

    Cách giải:

    + Mọi số vô tỉ đều là số thực là phát biểu đúng.

    + Mọi số thực đều là số vô tỉ là phát biểu sai.

    + Số 0 là số hữu tỉ là phát biểu đúng.

    + \( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ là phát biểu đúng.

    Chọn B.

    Câu 2

    Phương pháp:

    Diện tích của tam giác có cạnh là \(a\) và chiều cao tương ứng với cạnh đó là \(h\) được tính theo công thức \(S = \frac{1}{2}a.h\)

    Cách giải:

    Chiều cao của tam giác là: \(\frac{2}{9}:2 = \frac{2}{9}.\frac{1}{2} = \frac{1}{9}\,\left( m \right)\)

    Diện tích của tam giác là: \(\frac{1}{2}.\frac{2}{9}.\frac{1}{9} = \frac{1}{{81}}\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Vậy diện tích của tam giác đã cho là \(\frac{1}{{81}}{m^2}\)

    Chọn D.

    Câu 3

    Phương pháp:

    Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    Ta có: \(6 = \sqrt {36} \)

    Vì \(36 > 34\) nên \(\sqrt {36} > \sqrt {34} \) suy ra \(\sqrt {36} - \sqrt {34} > 0\) hay \(6 - \sqrt {34} > 0\)

    Do đó, \(\left| {6 - \sqrt {34} } \right| = 6 - \sqrt {34} \)

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left| {6 - \sqrt {34} } \right| + 3 + \sqrt {34} \\ = 6 - \sqrt {34} + 3 + \sqrt {34} \\ = \left( {6 + 3} \right) + \left( { - \sqrt {34} + \sqrt {34} } \right)\\ = 9 + 0\\ = 9\end{array}\)

    Chọn C.

    Câu 4

    Phương pháp:

    Thực hiện phép nhân số hữu tỉ.

    Vận dụng quy tắc làm tròn số:

    Khi làm tròn một số thập phân đến hàng nào thì hàng đó gọi là hàng quy tròn.

    Muốn làm tròn số thập phân đến một hàng quy tròn nào đó, ta thực hiện các bước sau:

    - Gạch dưới chữ số thập phân của hàng quy tròn.

    - Nhìn sang chữ số ngay bên phải:

    + Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng chữ số gạch dưới lên một đơn vị rồi thay tất cả các chữ số bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu chúng ở phần thập phân.

    + Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số gạch chân dưới và thay tất cả các chữ số bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu chúcng ở phần thập phân.

    Cách giải:

    Độ dài đường chéo của màn hình là: \(36.2,54 = 91,44\,\left( {cm} \right) \approx 91,4\,\left( {cm} \right)\)

    Chọn D.

    Câu 5

    Phương pháp:

    Áp dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) để tính số đo góc \(\widehat {B.}\)

    Cách giải:

    Xét tam giác ABC có :\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat B = {180^0} - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = {180^0} - \left( {{{98}^0} + {{52}^0}} \right) = {30^0}\).

    Chọn A

    Câu 6

    Phương pháp:

    Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân (tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau).

    Cách giải:

    Giả sử ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A \Rightarrow \widehat B = \widehat C.\) (tính chất tam giác cân)

    Mà \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat B = \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{52}^0}}}{2} = {64^0}.\)

    Chọn B

    Câu 7

    Phương pháp:

    Hai góc kề bù có tổng số đo góc bằng \({180^0}\)

    Vận dụng tính chất tia phân giác của một góc: \(Ot\) là tia phân giác của \(\angle xOy \Rightarrow \angle xOt = \angle yOt = \frac{1}{2}\angle xOy\)

    Cách giải:

    Theo giả thiết: \(\angle AOC - \angle BOC = {68^0} \Rightarrow \angle AOC = \angle BOC + {68^0}\)

    Vì \(\angle AOC\) và \(\angle BOC\) là hai góc kề bù nên \(\angle AOC + \angle BOC = {180^0}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle BOC + {68^0} + \angle BOC = {180^0}\\ \Rightarrow 2\angle BOC = {180^0} - {68^0}\\ \Rightarrow 2\angle BOC = {112^0}\\ \Rightarrow \angle BOC = {112^0}:2\\ \Rightarrow \angle BOC = {56^0}\end{array}\)

    Vì \(Ot\) là tia phân giác của góc \(BOC\) nên \(\angle BOt = \frac{1}{2}\angle BOC\) (tính chất tia phân giác của một góc)

    \( \Rightarrow \angle BOt = \frac{1}{2}{.56^0} = {28^0}\)

    Vậy \(\angle BOt = {28^0}\)

    Chọn C.

    Câu 8

    Phương pháp:

    Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song với nhau thì hai góc đồng vị bằng nhau.

    Hai góc kề bù có tổng số đo góc bằng \({180^0}\).

    Cách giải:

    *Ta có: \(m\) và \(n\) song song với nhau nên \(\angle mAB = \angle {B_3} = {80^0}\) (hai góc đồng vị)

    *Hai góc \({B_3}\) và góc \({B_4}\) kề bù với nhau nên \(\angle {B_3} + \angle {B_4} = {180^0}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow {80^0} + \angle {B_4} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle {B_4} = {180^0} - {80^0} = {100^0}\end{array}\)

    Chọn B.

    Câu 9

    Phương pháp:

    Ứng dụng của biểu đồ hình quạt tròn.

    Cách giải:

    Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các thành phần trong toàn bộ dữ liệu.

    Chọn B.

    Câu 10

    Phương pháp:

    Phân tích dữ liệu biểu đồ đoạn thẳng.

    Cách giải:

    Từ biểu đồ đoạn thẳng, ta thấy năm 2020, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2786 đô la/năm.

    Chọn D.

    Phần II. Tự luận:

    Bài 1

    Phương pháp:

    a), b) Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ

    Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng tính hợp lí

    c) Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số:

    + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

    + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\)

    Lũy thừa của một lũy thừa:

    Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

    Cách giải:

    a) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\)

    \(\begin{array}{l} = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{23}}{{17}} - \frac{{15}}{{14}}.\frac{{11}}{{17}} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{23}}{{17}} + \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{11}}{{17}} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.\left( {\frac{{23}}{{17}} + \frac{{11}}{{17}}} \right) - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{34}}{{17}} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.2 - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{7} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 21}}{7} = - 3\end{array}\)

    b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2}} \right):\frac{{17}}{{13}} + \left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right):\frac{{17}}{{13}}\)

    \(\begin{array}{l} = \left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2}} \right).\frac{{13}}{{17}} + \left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right).\frac{{13}}{{17}}\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2} + \frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right)\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 1}}{3}} \right) + \left( {\frac{{ - 3}}{2} + \frac{7}{2}} \right)} \right]\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left( {\frac{{ - 6}}{3} + \frac{4}{2}} \right)\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left( { - 2 + 2} \right)\\ = \frac{{13}}{{17}}.0 = 0\end{array}\)

    c) \({3^2}.\frac{1}{{243}}{.81^2}.\frac{1}{{{3^3}}}\)

    \(\begin{array}{l} = {3^2}.\frac{1}{{{3^5}}}.{\left( {{3^4}} \right)^2}.\frac{1}{{{3^3}}}\\ = {3^2}.\frac{1}{{{3^5}}}{.3^8}.\frac{1}{{{3^3}}}\\ = \frac{{{3^2}{{.3}^8}}}{{{3^5}{{.3}^3}}} = \frac{{{3^{2 + 8}}}}{{{3^{5 + 3}}}}\\ = \frac{{{3^{10}}}}{{{3^8}}} = {3^{10 - 8}} = {3^2} = 9\end{array}\)

    d) \(\left( {{{4.2}^5}} \right):\left( {{2^3}.\frac{1}{{16}}} \right)\)

    \(\begin{array}{l} = \left( {{2^2}{{.2}^5}} \right):\left( {{2^3}.\frac{1}{{{2^4}}}} \right)\\ = {2^{2 + 5}}:\frac{{{2^3}}}{{{2^4}}} = {2^7}:\frac{1}{2}\\ = {2^7}.2 = {2^{7 + 1}}\\ = {2^8} = 256\end{array}\)

    Bài 2

    Phương pháp:

    a) Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

    b) \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\)

    Trường hợp 1: Giải \(A\left( x \right) = 0\)

    Trường hợp 2: Giải \(B\left( x \right) = 0\)

    c) Tính căn bậc hai

    Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

    d) \(\left| x \right| = a\)

    Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

    Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    a) \(\left( { - 0,2} \right) - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3}\)

    \(\begin{array}{l}\frac{{ - 1}}{5} - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3}\\ - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3} - \frac{{ - 1}}{5}\\ - x.\frac{1}{6} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{15}}\\ - x.\frac{1}{6} = \frac{{13}}{{15}}\\ - x = \frac{{13}}{{15}}:\frac{1}{6} = \frac{{13}}{{15}}.6\\ - x = \frac{{26}}{5}\\x = \frac{{ - 26}}{5}\end{array}\)

    Vậy \(x = \frac{{ - 26}}{5}\)

    b) \(5.\left( {\frac{1}{{\sqrt {25} }} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = \frac{{ - 1}}{9}\)

    \(\begin{array}{l}5.\left( {\frac{1}{5} - x} \right) - \frac{1}{9} = \frac{{ - 1}}{9}\\5.\left( {\frac{1}{5} - x} \right) = \frac{{ - 1}}{9} + \frac{1}{9}\\5.\left( {\frac{1}{5} - x} \right) = 0\\\frac{1}{5} - x = 0\\x = \frac{1}{5}\end{array}\)

    Vậy \(x = \frac{1}{5}\)

    c) \(\left| x \right| = \frac{{13}}{{17}}\)

    \(x = \frac{{13}}{{17}}\) hoặc \(x = \frac{{ - 13}}{{17}}\)

    Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{13}}{{17}};\frac{{ - 13}}{{17}}} \right\}\)

    Bài 3

    Phương pháp:

    + Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuông đó bằng nhau

    + Từ cặp tam giác bằng nhau ở ý a) ta suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau, từ đó chứng minh được tam giác ABE cân, kết hợp với điều kiện góc \(\widehat B = 60^\circ \) ta kết luận được tam giác này đều.

    + Ta đi chứng minh tam giác AEC cân tại E vì có hai góc ở đáy bằng nhau; từ đó suy ra hai cạnh bên bằng nhau để tính được độ dài cạnh EC; tính BC bằng cách \(BC = BE + EC\) .

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 1

    a) Chứng minh: \(\Delta \)ABD = \(\Delta \)EBD

    Xét \(\Delta \)ABD và \(\Delta \)EBD, có:

    \(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = {90^0}(gt)\)

    BD là cạnh huyền chung

    \(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}(gt)\)

    Vậy \(\Delta ABE = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)

    b) Chứng minh: \(\Delta \)ABE là tam giác đều.

    Ta có: \(\Delta ABE = \Delta EBD\)(cmt)\( \Rightarrow \)AB = EB (hai cạnh tương ứng).

    Do đó \(\Delta \)ABE cân tại B.

    Mà \(\widehat B = {60^0}\) (gt) nên \(\Delta ABE\) đều. (dhnb)

    c) Tính độ dài cạnh BC

    Ta có: \(\widehat {EAC} + \widehat {BEA} = {90^0}\)(gt)

    \(\widehat C + \widehat B = {90^0}\) (\(\Delta \)ABC vuông tại A)

    Mà \(\widehat {BEA} = \widehat B = {60^0}\) (\(\Delta \)ABE đều) nên \(\widehat {EAC} = \widehat C\)\( \Rightarrow \) \(\Delta \)AEC cân tại E

    \( \Rightarrow EA = EC\) mà \(EA = AB = EB = 5cm\)

    Do đó EC = 5cm

    Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm.

    Bài 4:

    Phương pháp:

    + Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

    * Cặp góc đồng vị bằng nhau

    * Cặp góc so le trong bằng nhau.

    * Cặp góc trong cùng phía bù nhau

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1 2

    Kẻ \(Oz//Ax//By\)

    Vì \(Ax//Oz\) nên \(\angle xAO = \angle zOA = 35^\circ \) (hai góc so le trong)

    Vì \(Oz//By\) nên \(\angle yBO + \angle zOB = 180^\circ \) (hai góc trong cùng phía)

    \(140^\circ + \angle zOB = 180^\circ \)

    \( \Rightarrow \angle zOB = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \)

    Ta có: \(\angle AOB = \angle zOA + \angle zOB = 35^\circ + 40^\circ = 75^\circ \)

    Bài 5

    Phương pháp:

    Để \(P = \frac{{M\left( x \right)}}{{n\left( x \right)}}\) có giá trị nguyên

    + Bước 1: Biến đổi \(P = m\left( x \right) + \frac{k}{{n\left( x \right)}}\). Trong đó \(k\) là số nguyên

    + Bước 2: Lập luận: Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(k \vdots n\left( x \right)\) hay \(n\left( x \right) \in U\left( k \right)\)

    + Bước 3: Lập bảng giá trị và kiểm tra \(x\) với điều kiện đã tìm

    + Bước 4: Kết luận

    Cách giải:

    \(D = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\) (điều kiện: \(x \ge 0\))

    \(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt x + 1 + 1}}{{\sqrt x + 1}}\\ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\\ = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\end{array}\)

    Để \(D \in \mathbb{Z}\) thì \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}} \in \mathbb{Z}\)

    Vì \(x \in \mathbb{Z}\) suy ra \(\sqrt x \in \mathbb{Z}\) (\(x\) là số chính phương) hoặc \(\sqrt x \in I\) (là số vô tỉ)

    TH1: \(\sqrt x \) là số vô tỉ \( \Rightarrow \sqrt x + 1\) là số vô tỉ

    \( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) là số vô tỉ (Loại)

    TH2: \(\sqrt x \in \mathbb{Z} \Rightarrow \sqrt x + 1 \in \mathbb{Z}\)

    \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow 1 \vdots \left( {\sqrt x + 1} \right)\) hay \(\left( {\sqrt x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ { \pm 1} \right\}\)

    Ta có bảng sau:

    \(\sqrt x + 1\)

    \( - 1\)

    \(1\)

    \(\sqrt x \)

    \( - 2\)

    0

    \(x\)

    Vô lí (vì \(\sqrt x = - 2\))

    \(0\) (tm)

    Vậy để \(D\) có giá trị nguyên thì \(x = 0\)

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?

      A. Mọi số vô tỉ đều là số thực.

      B. Mọi số thực đều là số vô tỉ.

      C. Số 0 là số hữu tỉ.

      D. \( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

      Câu 2: Một tam giác có độ dài cạnh \(\frac{2}{9}m\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng nửa cạnh đó. Tính diện tích của tam giác đã cho.

      A. \(\frac{1}{9}{m^2}\)

      B. \(\frac{1}{{18}}{m^2}\)

      C. \(\frac{2}{{81}}{m^2}\)

      D. \(\frac{1}{{81}}{m^2}\)

      Câu 3: Kết quả của phép tính: \(\left| {6 - \sqrt {34} } \right| + 3 + \sqrt {34} \) là:

      A. \(9 + 2\sqrt {34} \)

      B. \(3 + 2\sqrt {34} \)

      C. \(9\)

      D. \(3\)

      Câu 4: Cho biết \(1inch \approx 2,54cm\). Tính độ dài đường chéo bằng đơn vị một màn hình \(36inch\) và làm tròn đến hàng phần mười.

      A. \(91,54\,cm\)

      B. \(91,5\,cm\)

      C. \(91,44\,cm\)

      D. \(91,4\,cm\)

      Câu 5: Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {98^0},\widehat C = {52^0}\). Số đo góc B là:

      A.\({30^0}\)

      B.\({35^0}\)

      C. \({60^0}\)

      D. \({90^0}\)

      Câu 6: Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({52^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

      A.\({54^0}\)

      B. \({64^0}\)

      C. \({72^0}\)

      D. \({90^0}\)

      Câu 7: Ở hình vẽ bên dưới có \(AB\) và \(CD\) cắt nhau tại \(O,Ot\) là tia phân giác của góc \(BOC\)\(,\angle AOC - \angle BOC = {68^0}\). Số đo góc \(BOt\) là:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 1

      A. \({56^0}\)

      B. \({62^0}\) 

      C. \({28^0}\)

      D. \({23^0}\)

      Câu 8: Cho hình vẽ bên dưới, biết hai đường thẳng \(m\) và \(n\) song song với nhau. Tính số đo góc \({B_4}?\)

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 2

      A. \({80^0}\)

      B. \({100^0}\)

      C. \({120^0}\)

      D. \({140^0}\)

      Câu 9: Biểu đồ hình quạt tròn dùng để:

      A. So sánh số liệu của hai đối tượng cùng loại.

      B. So sánh các thành phần trong toàn bộ dữ liệu.

      C. Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.

      D. Biểu diễn sự chênh lệch số liệu giữa các đối tượng.

      Câu 10: Biểu đồ bên dưới biểu diễn thu nhập bình quân dầu người/năm của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong những gia đoạn từ 1986 đến 2020. Hãy cho biết năm nào Việt Nam có thu nhập cao nhất, cụ thể là bao nhiêu đô la?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 3

      A. Năm 1991, Việt Nam có mức thu nhập thấp nhất là 138 đô la/năm.

      B. Năm 2019, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2738 đô la/năm.

      C. Năm 2018, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2566 đô la/năm.

      D. Năm 2020, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2786 đô la/năm.

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2,0 điểm)

      Tính hợp lí (nếu có thể):

      a) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\)

      b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2}} \right):\frac{{17}}{{13}} + \left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right):\frac{{17}}{{13}}\)

      c) \({3^2}.\frac{1}{{243}}{.81^2}.\frac{1}{{{3^3}}}\)

      d) \(\left( {{{4.2}^5}} \right):\left( {{2^3}.\frac{1}{{16}}} \right)\)

      Bài 2: (1,5 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\left( { - 0,2} \right) - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3}\)

      b) \(5.\left( {\frac{1}{{\sqrt {25} }} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = \frac{{ - 1}}{9}\)

      c) \(\left| x \right| = \frac{{13}}{{17}}\)

      Bài 3: (2 điểm)

      Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(\widehat B = {60^0}\)và AB = 5cm. Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E.

      a) Chứng minh: \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD.\)

      b) Chứng minh: \(\Delta ABE\) là tam giác đều.

      c) Tính độ dài cạnh BC.

      Bài 4:(1 điểm)

      Cho hình vẽ, biết \(Ax//By,\angle OAx = 35^\circ ,\angle OBy = 140^\circ \). Tính \(\angle AOB\)?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 0 4

      Bài 5: (0,5 điểm)

      Tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức sau là số nguyên: \(D = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Phát biểu nào sau đây là sai?

      A. Mọi số vô tỉ đều là số thực.

      B. Mọi số thực đều là số vô tỉ.

      C. Số 0 là số hữu tỉ.

      D. \( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ.

      Câu 2: Một tam giác có độ dài cạnh \(\frac{2}{9}m\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng nửa cạnh đó. Tính diện tích của tam giác đã cho.

      A. \(\frac{1}{9}{m^2}\)

      B. \(\frac{1}{{18}}{m^2}\)

      C. \(\frac{2}{{81}}{m^2}\)

      D. \(\frac{1}{{81}}{m^2}\)

      Câu 3: Kết quả của phép tính: \(\left| {6 - \sqrt {34} } \right| + 3 + \sqrt {34} \) là:

      A. \(9 + 2\sqrt {34} \)

      B. \(3 + 2\sqrt {34} \)

      C. \(9\)

      D. \(3\)

      Câu 4: Cho biết \(1inch \approx 2,54cm\). Tính độ dài đường chéo bằng đơn vị một màn hình \(36inch\) và làm tròn đến hàng phần mười.

      A. \(91,54\,cm\)

      B. \(91,5\,cm\)

      C. \(91,44\,cm\)

      D. \(91,4\,cm\)

      Câu 5: Cho tam giác ABC có \(\widehat A = {98^0},\widehat C = {52^0}\). Số đo góc B là:

      A.\({30^0}\)

      B.\({35^0}\)

      C. \({60^0}\)

      D. \({90^0}\)

      Câu 6: Một tam giác cân có góc ở đỉnh bằng \({52^0}\) thì số đo góc ở đáy là:

      A.\({54^0}\)

      B. \({64^0}\)

      C. \({72^0}\)

      D. \({90^0}\)

      Câu 7: Ở hình vẽ bên dưới có \(AB\) và \(CD\) cắt nhau tại \(O,Ot\) là tia phân giác của góc \(BOC\)\(,\angle AOC - \angle BOC = {68^0}\). Số đo góc \(BOt\) là:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 1

      A. \({56^0}\)

      B. \({62^0}\) 

      C. \({28^0}\)

      D. \({23^0}\)

      Câu 8: Cho hình vẽ bên dưới, biết hai đường thẳng \(m\) và \(n\) song song với nhau. Tính số đo góc \({B_4}?\)

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 2

      A. \({80^0}\)

      B. \({100^0}\)

      C. \({120^0}\)

      D. \({140^0}\)

      Câu 9: Biểu đồ hình quạt tròn dùng để:

      A. So sánh số liệu của hai đối tượng cùng loại.

      B. So sánh các thành phần trong toàn bộ dữ liệu.

      C. Biểu diễn sự thay đổi của một đại lượng theo thời gian.

      D. Biểu diễn sự chênh lệch số liệu giữa các đối tượng.

      Câu 10: Biểu đồ bên dưới biểu diễn thu nhập bình quân dầu người/năm của Việt Nam (tính theo đô la Mỹ) ở một số năm trong những gia đoạn từ 1986 đến 2020. Hãy cho biết năm nào Việt Nam có thu nhập cao nhất, cụ thể là bao nhiêu đô la?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 3

      A. Năm 1991, Việt Nam có mức thu nhập thấp nhất là 138 đô la/năm.

      B. Năm 2019, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2738 đô la/năm.

      C. Năm 2018, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2566 đô la/năm.

      D. Năm 2020, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2786 đô la/năm.

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2,0 điểm)

      Tính hợp lí (nếu có thể):

      a) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\)

      b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2}} \right):\frac{{17}}{{13}} + \left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right):\frac{{17}}{{13}}\)

      c) \({3^2}.\frac{1}{{243}}{.81^2}.\frac{1}{{{3^3}}}\)

      d) \(\left( {{{4.2}^5}} \right):\left( {{2^3}.\frac{1}{{16}}} \right)\)

      Bài 2: (1,5 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\left( { - 0,2} \right) - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3}\)

      b) \(5.\left( {\frac{1}{{\sqrt {25} }} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = \frac{{ - 1}}{9}\)

      c) \(\left| x \right| = \frac{{13}}{{17}}\)

      Bài 3: (2 điểm)

      Cho tam giác ABC vuông tại A, có \(\widehat B = {60^0}\)và AB = 5cm. Tia phân giác của góc B cắt AC tại D. Kẻ DE vuông góc với BC tại E.

      a) Chứng minh: \(\Delta ABD{\rm{ }} = \Delta EBD.\)

      b) Chứng minh: \(\Delta ABE\) là tam giác đều.

      c) Tính độ dài cạnh BC.

      Bài 4:(1 điểm)

      Cho hình vẽ, biết \(Ax//By,\angle OAx = 35^\circ ,\angle OBy = 140^\circ \). Tính \(\angle AOB\)?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 4

      Bài 5: (0,5 điểm)

      Tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức sau là số nguyên: \(D = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\).

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.B

      2.D

      3.C

      4.D

      5.A

      6.B

      7.C

      8.B

      9.B

      10.D

      Câu 1

      Phương pháp:

      Số hữu tỉ và số hữu tỉ được gọi chung là số thực.

      Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\,\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

      Mỗi số thập phân vô hạn không tuần hoàn là biểu diễn thập phân của một số, số đó gọi là số vô tỉ.

      Cách giải:

      + Mọi số vô tỉ đều là số thực là phát biểu đúng.

      + Mọi số thực đều là số vô tỉ là phát biểu sai.

      + Số 0 là số hữu tỉ là phát biểu đúng.

      + \( - \sqrt 2 \) là số vô tỉ là phát biểu đúng.

      Chọn B.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Diện tích của tam giác có cạnh là \(a\) và chiều cao tương ứng với cạnh đó là \(h\) được tính theo công thức \(S = \frac{1}{2}a.h\)

      Cách giải:

      Chiều cao của tam giác là: \(\frac{2}{9}:2 = \frac{2}{9}.\frac{1}{2} = \frac{1}{9}\,\left( m \right)\)

      Diện tích của tam giác là: \(\frac{1}{2}.\frac{2}{9}.\frac{1}{9} = \frac{1}{{81}}\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Vậy diện tích của tam giác đã cho là \(\frac{1}{{81}}{m^2}\)

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      Ta có: \(6 = \sqrt {36} \)

      Vì \(36 > 34\) nên \(\sqrt {36} > \sqrt {34} \) suy ra \(\sqrt {36} - \sqrt {34} > 0\) hay \(6 - \sqrt {34} > 0\)

      Do đó, \(\left| {6 - \sqrt {34} } \right| = 6 - \sqrt {34} \)

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left| {6 - \sqrt {34} } \right| + 3 + \sqrt {34} \\ = 6 - \sqrt {34} + 3 + \sqrt {34} \\ = \left( {6 + 3} \right) + \left( { - \sqrt {34} + \sqrt {34} } \right)\\ = 9 + 0\\ = 9\end{array}\)

      Chọn C.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Thực hiện phép nhân số hữu tỉ.

      Vận dụng quy tắc làm tròn số:

      Khi làm tròn một số thập phân đến hàng nào thì hàng đó gọi là hàng quy tròn.

      Muốn làm tròn số thập phân đến một hàng quy tròn nào đó, ta thực hiện các bước sau:

      - Gạch dưới chữ số thập phân của hàng quy tròn.

      - Nhìn sang chữ số ngay bên phải:

      + Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng chữ số gạch dưới lên một đơn vị rồi thay tất cả các chữ số bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu chúng ở phần thập phân.

      + Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số gạch chân dưới và thay tất cả các chữ số bên phải bằng số 0 hoặc bỏ đi nếu chúcng ở phần thập phân.

      Cách giải:

      Độ dài đường chéo của màn hình là: \(36.2,54 = 91,44\,\left( {cm} \right) \approx 91,4\,\left( {cm} \right)\)

      Chọn D.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0}\) để tính số đo góc \(\widehat {B.}\)

      Cách giải:

      Xét tam giác ABC có :\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat B = {180^0} - \left( {\widehat A + \widehat C} \right) = {180^0} - \left( {{{98}^0} + {{52}^0}} \right) = {30^0}\).

      Chọn A

      Câu 6

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất tổng ba góc của một tam giác và sử dụng tính chất của tam giác cân (tam giác cân có hai góc ở đáy bằng nhau).

      Cách giải:

      Giả sử ta có \(\Delta ABC\) cân tại \(A \Rightarrow \widehat B = \widehat C.\) (tính chất tam giác cân)

      Mà \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = {180^0} \Rightarrow \widehat B = \widehat C = \frac{{{{180}^0} - \widehat A}}{2} = \frac{{{{180}^0} - {{52}^0}}}{2} = {64^0}.\)

      Chọn B

      Câu 7

      Phương pháp:

      Hai góc kề bù có tổng số đo góc bằng \({180^0}\)

      Vận dụng tính chất tia phân giác của một góc: \(Ot\) là tia phân giác của \(\angle xOy \Rightarrow \angle xOt = \angle yOt = \frac{1}{2}\angle xOy\)

      Cách giải:

      Theo giả thiết: \(\angle AOC - \angle BOC = {68^0} \Rightarrow \angle AOC = \angle BOC + {68^0}\)

      Vì \(\angle AOC\) và \(\angle BOC\) là hai góc kề bù nên \(\angle AOC + \angle BOC = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle BOC + {68^0} + \angle BOC = {180^0}\\ \Rightarrow 2\angle BOC = {180^0} - {68^0}\\ \Rightarrow 2\angle BOC = {112^0}\\ \Rightarrow \angle BOC = {112^0}:2\\ \Rightarrow \angle BOC = {56^0}\end{array}\)

      Vì \(Ot\) là tia phân giác của góc \(BOC\) nên \(\angle BOt = \frac{1}{2}\angle BOC\) (tính chất tia phân giác của một góc)

      \( \Rightarrow \angle BOt = \frac{1}{2}{.56^0} = {28^0}\)

      Vậy \(\angle BOt = {28^0}\)

      Chọn C.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Vận dụng tính chất của hai đường thẳng song song: Hai đường thẳng song song với nhau thì hai góc đồng vị bằng nhau.

      Hai góc kề bù có tổng số đo góc bằng \({180^0}\).

      Cách giải:

      *Ta có: \(m\) và \(n\) song song với nhau nên \(\angle mAB = \angle {B_3} = {80^0}\) (hai góc đồng vị)

      *Hai góc \({B_3}\) và góc \({B_4}\) kề bù với nhau nên \(\angle {B_3} + \angle {B_4} = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow {80^0} + \angle {B_4} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle {B_4} = {180^0} - {80^0} = {100^0}\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Ứng dụng của biểu đồ hình quạt tròn.

      Cách giải:

      Biểu đồ hình quạt tròn dùng để so sánh các thành phần trong toàn bộ dữ liệu.

      Chọn B.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Phân tích dữ liệu biểu đồ đoạn thẳng.

      Cách giải:

      Từ biểu đồ đoạn thẳng, ta thấy năm 2020, Việt Nam có mức thu nhập cao nhất là 2786 đô la/năm.

      Chọn D.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1

      Phương pháp:

      a), b) Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ

      Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng tính hợp lí

      c) Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số:

      + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

      + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\)

      Lũy thừa của một lũy thừa:

      Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

      Cách giải:

      a) \(\frac{{ - 15}}{{14}}:\frac{{17}}{{23}} - \frac{{15}}{{14}}:\frac{{17}}{{11}} - \frac{6}{7}\)

      \(\begin{array}{l} = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{23}}{{17}} - \frac{{15}}{{14}}.\frac{{11}}{{17}} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{23}}{{17}} + \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{11}}{{17}} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.\left( {\frac{{23}}{{17}} + \frac{{11}}{{17}}} \right) - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.\frac{{34}}{{17}} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{{14}}.2 - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 15}}{7} - \frac{6}{7}\\ = \frac{{ - 21}}{7} = - 3\end{array}\)

      b) \(\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2}} \right):\frac{{17}}{{13}} + \left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right):\frac{{17}}{{13}}\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2}} \right).\frac{{13}}{{17}} + \left( {\frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right).\frac{{13}}{{17}}\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 3}}{2} + \frac{7}{2} + \frac{{ - 1}}{3}} \right)\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left[ {\left( {\frac{{ - 5}}{3} + \frac{{ - 1}}{3}} \right) + \left( {\frac{{ - 3}}{2} + \frac{7}{2}} \right)} \right]\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left( {\frac{{ - 6}}{3} + \frac{4}{2}} \right)\\ = \frac{{13}}{{17}}.\left( { - 2 + 2} \right)\\ = \frac{{13}}{{17}}.0 = 0\end{array}\)

      c) \({3^2}.\frac{1}{{243}}{.81^2}.\frac{1}{{{3^3}}}\)

      \(\begin{array}{l} = {3^2}.\frac{1}{{{3^5}}}.{\left( {{3^4}} \right)^2}.\frac{1}{{{3^3}}}\\ = {3^2}.\frac{1}{{{3^5}}}{.3^8}.\frac{1}{{{3^3}}}\\ = \frac{{{3^2}{{.3}^8}}}{{{3^5}{{.3}^3}}} = \frac{{{3^{2 + 8}}}}{{{3^{5 + 3}}}}\\ = \frac{{{3^{10}}}}{{{3^8}}} = {3^{10 - 8}} = {3^2} = 9\end{array}\)

      d) \(\left( {{{4.2}^5}} \right):\left( {{2^3}.\frac{1}{{16}}} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {{2^2}{{.2}^5}} \right):\left( {{2^3}.\frac{1}{{{2^4}}}} \right)\\ = {2^{2 + 5}}:\frac{{{2^3}}}{{{2^4}}} = {2^7}:\frac{1}{2}\\ = {2^7}.2 = {2^{7 + 1}}\\ = {2^8} = 256\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      a) Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

      b) \(A\left( x \right).B\left( x \right) = 0\)

      Trường hợp 1: Giải \(A\left( x \right) = 0\)

      Trường hợp 2: Giải \(B\left( x \right) = 0\)

      c) Tính căn bậc hai

      Vận dụng quy tắc chuyển vế tìm \(x\)

      d) \(\left| x \right| = a\)

      Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

      Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      a) \(\left( { - 0,2} \right) - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3}\)

      \(\begin{array}{l}\frac{{ - 1}}{5} - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3}\\ - x.\frac{1}{6} = \frac{2}{3} - \frac{{ - 1}}{5}\\ - x.\frac{1}{6} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{3}{{15}}\\ - x.\frac{1}{6} = \frac{{13}}{{15}}\\ - x = \frac{{13}}{{15}}:\frac{1}{6} = \frac{{13}}{{15}}.6\\ - x = \frac{{26}}{5}\\x = \frac{{ - 26}}{5}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 26}}{5}\)

      b) \(5.\left( {\frac{1}{{\sqrt {25} }} - x} \right) - \sqrt {\frac{1}{{81}}} = \frac{{ - 1}}{9}\)

      \(\begin{array}{l}5.\left( {\frac{1}{5} - x} \right) - \frac{1}{9} = \frac{{ - 1}}{9}\\5.\left( {\frac{1}{5} - x} \right) = \frac{{ - 1}}{9} + \frac{1}{9}\\5.\left( {\frac{1}{5} - x} \right) = 0\\\frac{1}{5} - x = 0\\x = \frac{1}{5}\end{array}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{5}\)

      c) \(\left| x \right| = \frac{{13}}{{17}}\)

      \(x = \frac{{13}}{{17}}\) hoặc \(x = \frac{{ - 13}}{{17}}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{13}}{{17}};\frac{{ - 13}}{{17}}} \right\}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      + Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh huyền – góc nhọn để chứng minh hai tam giác vuông đó bằng nhau

      + Từ cặp tam giác bằng nhau ở ý a) ta suy ra hai cạnh tương ứng bằng nhau, từ đó chứng minh được tam giác ABE cân, kết hợp với điều kiện góc \(\widehat B = 60^\circ \) ta kết luận được tam giác này đều.

      + Ta đi chứng minh tam giác AEC cân tại E vì có hai góc ở đáy bằng nhau; từ đó suy ra hai cạnh bên bằng nhau để tính được độ dài cạnh EC; tính BC bằng cách \(BC = BE + EC\) .

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 5

      a) Chứng minh: \(\Delta \)ABD = \(\Delta \)EBD

      Xét \(\Delta \)ABD và \(\Delta \)EBD, có:

      \(\widehat {BAD} = \widehat {BED} = {90^0}(gt)\)

      BD là cạnh huyền chung

      \(\widehat {ABD} = \widehat {EBD}(gt)\)

      Vậy \(\Delta ABE = \Delta EBD\) (cạnh huyền – góc nhọn)

      b) Chứng minh: \(\Delta \)ABE là tam giác đều.

      Ta có: \(\Delta ABE = \Delta EBD\)(cmt)\( \Rightarrow \)AB = EB (hai cạnh tương ứng).

      Do đó \(\Delta \)ABE cân tại B.

      Mà \(\widehat B = {60^0}\) (gt) nên \(\Delta ABE\) đều. (dhnb)

      c) Tính độ dài cạnh BC

      Ta có: \(\widehat {EAC} + \widehat {BEA} = {90^0}\)(gt)

      \(\widehat C + \widehat B = {90^0}\) (\(\Delta \)ABC vuông tại A)

      Mà \(\widehat {BEA} = \widehat B = {60^0}\) (\(\Delta \)ABE đều) nên \(\widehat {EAC} = \widehat C\)\( \Rightarrow \) \(\Delta \)AEC cân tại E

      \( \Rightarrow EA = EC\) mà \(EA = AB = EB = 5cm\)

      Do đó EC = 5cm

      Vậy BC = EB + EC = 5cm + 5cm = 10cm.

      Bài 4:

      Phương pháp:

      + Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      * Cặp góc đồng vị bằng nhau

      * Cặp góc so le trong bằng nhau.

      * Cặp góc trong cùng phía bù nhau

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức 6

      Kẻ \(Oz//Ax//By\)

      Vì \(Ax//Oz\) nên \(\angle xAO = \angle zOA = 35^\circ \) (hai góc so le trong)

      Vì \(Oz//By\) nên \(\angle yBO + \angle zOB = 180^\circ \) (hai góc trong cùng phía)

      \(140^\circ + \angle zOB = 180^\circ \)

      \( \Rightarrow \angle zOB = 180^\circ - 140^\circ = 40^\circ \)

      Ta có: \(\angle AOB = \angle zOA + \angle zOB = 35^\circ + 40^\circ = 75^\circ \)

      Bài 5

      Phương pháp:

      Để \(P = \frac{{M\left( x \right)}}{{n\left( x \right)}}\) có giá trị nguyên

      + Bước 1: Biến đổi \(P = m\left( x \right) + \frac{k}{{n\left( x \right)}}\). Trong đó \(k\) là số nguyên

      + Bước 2: Lập luận: Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(k \vdots n\left( x \right)\) hay \(n\left( x \right) \in U\left( k \right)\)

      + Bước 3: Lập bảng giá trị và kiểm tra \(x\) với điều kiện đã tìm

      + Bước 4: Kết luận

      Cách giải:

      \(D = \frac{{\sqrt x + 2}}{{\sqrt x + 1}}\) (điều kiện: \(x \ge 0\))

      \(\begin{array}{l} = \frac{{\sqrt x + 1 + 1}}{{\sqrt x + 1}}\\ = \frac{{\sqrt x + 1}}{{\sqrt x + 1}} + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\\ = 1 + \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\end{array}\)

      Để \(D \in \mathbb{Z}\) thì \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}} \in \mathbb{Z}\)

      Vì \(x \in \mathbb{Z}\) suy ra \(\sqrt x \in \mathbb{Z}\) (\(x\) là số chính phương) hoặc \(\sqrt x \in I\) (là số vô tỉ)

      TH1: \(\sqrt x \) là số vô tỉ \( \Rightarrow \sqrt x + 1\) là số vô tỉ

      \( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt x + 1}}\) là số vô tỉ (Loại)

      TH2: \(\sqrt x \in \mathbb{Z} \Rightarrow \sqrt x + 1 \in \mathbb{Z}\)

      \(\frac{1}{{\sqrt x + 1}} \in \mathbb{Z} \Rightarrow 1 \vdots \left( {\sqrt x + 1} \right)\) hay \(\left( {\sqrt x + 1} \right) \in \)Ư\(\left( 1 \right) = \left\{ { \pm 1} \right\}\)

      Ta có bảng sau:

      \(\sqrt x + 1\)

      \( - 1\)

      \(1\)

      \(\sqrt x \)

      \( - 2\)

      0

      \(x\)

      Vô lí (vì \(\sqrt x = - 2\))

      \(0\) (tm)

      Vậy để \(D\) có giá trị nguyên thì \(x = 0\)

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán 7 trên nền tảng tài liệu toán. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức là một phần quan trọng trong quá trình ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi học kì 1 môn Toán lớp 7. Đề thi này không chỉ giúp học sinh đánh giá năng lực hiện tại mà còn là cơ hội để rèn luyện kỹ năng giải toán và làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Nội dung đề thi

      Đề thi thường bao gồm các chủ đề sau:

      • Số hữu tỉ: Các phép toán với số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ.
      • Biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, tính giá trị của biểu thức, các phép toán với biểu thức đại số.
      • Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng phương trình bậc nhất một ẩn vào giải toán.
      • Bất phương trình bậc nhất một ẩn: Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn, ứng dụng bất phương trình bậc nhất một ẩn vào giải toán.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về hình học, tính chất của các hình, diện tích và chu vi của các hình.

      Hướng dẫn giải chi tiết

      Để giúp học sinh hiểu rõ hơn về đề thi và cách giải các bài toán, chúng tôi cung cấp hướng dẫn giải chi tiết cho từng câu hỏi. Hướng dẫn giải bao gồm:

      • Phân tích đề bài: Xác định yêu cầu của đề bài và các dữ kiện đã cho.
      • Lựa chọn phương pháp giải: Chọn phương pháp giải phù hợp với từng bài toán.
      • Trình bày lời giải: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Lợi ích của việc luyện tập với đề thi

      Luyện tập với đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Nâng cao kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và hiểu sâu hơn về các khái niệm toán học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi thực tế và tự tin hơn khi làm bài thi.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh đánh giá năng lực hiện tại và xác định những điểm cần cải thiện.

      Lời khuyên khi làm bài thi

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 môn Toán lớp 7, học sinh nên:

      • Đọc kỹ đề bài: Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài: Lập kế hoạch giải bài một cách hợp lý, phân bổ thời gian cho từng câu hỏi.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Trình bày lời giải một cách rõ ràng, logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.
      • Giữ bình tĩnh: Giữ bình tĩnh và tự tin khi làm bài thi.

      Kết luận

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 4 - Kết nối tri thức là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị cho kỳ thi học kì 1 môn Toán lớp 7. Hy vọng rằng với những hướng dẫn giải chi tiết và lời khuyên trên, học sinh sẽ đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi sắp tới.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.