Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 1 môn Toán - Đề số 5, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 1.

Toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, giúp các em tự tin hơn trong kỳ thi sắp tới.

I. TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Nếu \(\sqrt x = 3\)thì \({x^2}\) bằng bao nhiêu?

    A. \(3\)

    B. \(6\)

    C. \(9\)

    D. \(81\)

    Câu 2: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\dfrac{4}{{ - 5}}\)?

    A. \(\dfrac{{12}}{{20}}\)

    B. \(\dfrac{{ - 12}}{{20}}\)

    C. \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 30}}\)

    D. \(\dfrac{{ - 24}}{{30}}\)

    Câu 3: Làm tròn số -2,13513 đến chữ số thập phân thứ hai có kết quả là:

    A. \( - 2,13\)

    B. \( - 2,14\)

    C. \( - 2,1\)

    D. \(2,14\)

    Câu 4: Tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ ;\widehat B = 55^\circ \). Tính số đo góc ngoài tại đỉnh C của tam giác.

    A. \(75^\circ \)

    B. \(115^\circ \)

    C. \(125^\circ \)

    D. \(85^\circ \)

    Câu 5: Cho tam giác ABC và tam giác MNP có BC = PN, \(\widehat P = \widehat C\). Cần thêm một điều kiện nào nữa trong các điều kiện sau để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp góc – cạnh – góc ?

    A.\(BA = NP\)

    B.\(\widehat B = \widehat N\)

    C. \(\widehat M = \widehat A\)

    D. \(AC = MN\)

    Câu 6: Một tam giác cân có góc ở đáy bằng \({52^0}\) thì số đo góc ở đỉnh là:

    A.\({52^0}\)

    B. \({76^0}\)

    C. \({72^0}\)

    D. \({90^0}\)

    Câu 7: Cho hình vẽ, biết \(AE\,//\,BD,\,\angle ABD = {90^o},\,\angle AED = {55^o}.\) Số đo góc \(\angle BAE\) và \(\angle BDE\) lần lượt là:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 0 1

    A. \({90^o},\,{55^o}\)

    B. \({90^o},\,{125^o}\)

    C. \({55^o},\,{90^o}\)

    D. \({35^o},\,{55^o}\)

    Câu 8: Kết quả của phép tính \(B = \left( { - \dfrac{3}{9}} \right).\dfrac{3}{{11}} - \dfrac{6}{9}.\dfrac{3}{{11}}\) là:

    A. \(\dfrac{{ - 1}}{{11}}\).

    B. \(\dfrac{{ - 3}}{{11}}\).

    C. \(\dfrac{{ - 5}}{{11}}\).

    D. \(\dfrac{{ - 7}}{{11}}\).

    Câu 9: Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,\left( 1 \right) + {\left[ {1,\left( {24} \right)} \right]^0}\):

    A. \(x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\).

    B. \(x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}\).

    C. \(x = 0,4\).

    D. \(x = - 0,7\).

    Câu 10: Cho biểu đồ đoạn thẳng. Em hãy cho biết nhu cầu bán máy tính để bàn, máy tính xách tay tăng hay giảm trong 6 tháng?

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 0 2

    A. Máy tính để bàn tăng, máy tính xách tay tăng

    B. Máy tính để bàn tăng, máy tính xách tay giảm

    C. Máy tính để bàn giảm, máy tính xách tay tăng

    D. Máy tính để bàn giảm, máy tính xách tay giảm

    Phần II. Tự luận (7 điểm):

    Bài 1: (1,5 điểm)

    Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

    a) \(1\dfrac{3}{4}.\dfrac{{ - 16}}{7}\)

    b) \(12:\dfrac{{ - 6}}{5} + \dfrac{1}{5}\)

    c) \(\dfrac{2}{{{3^2}}} + \dfrac{1}{3}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right) + \sqrt {\dfrac{1}{4}} .\left( { - 0,5} \right)\)

    d) \({\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( { - 0,01} \right)^{10}}\)

    Bài 2: (1,5 điểm)

    Tìm \(x\), biết:

    a) \(x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

    b) \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

    c) \(\left| {x + \dfrac{1}{2}} \right| - \dfrac{1}{3} = 0\)

    Bài 3: (3,5 điểm)

    Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC.

    a) Chứng minh rằng: \(\Delta AMB = \Delta AMC\)

    b) Trên cạnh AB lấy điểm D. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với AM tại K và kéo dài cắt cạnh AC tại E. Chứng minh AD = AE.

    c) Trên tia đối của tia ED lấy điểm F sao cho EF = MC, gọi H là trung điểm của EC. Chứng minh ba điểm M, H, F thẳng hàng.

    Bài 4: (0,5 điểm)

    Tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức \(M = \dfrac{{5 - x}}{{x - 2}}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

    Lời giải

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.D

      2.D

      3.B

      4.B

      5.B

      6.B

      7.B

      8.B

      9.A

      10.C

      Câu 1

      Phương pháp:

      Tìm \(x\) biết căn bậc hai số học của nó bằng \(a\).

      Tính \({x^2}\)

      Cách giải:

      \(\sqrt x = 3 \Rightarrow x = {3^2} = 9 \Rightarrow {x^2} = {9^2} = 81.\)

      Chọn D.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Rút gọn các phân số về dạng tối giản.

      Cách giải:

      Ta có: \(\dfrac{{ - 24}}{{30}} = \dfrac{{ - 24:( - 6)}}{{30:( - 6)}} = \dfrac{4}{{ - 5}}\)

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      *Làm tròn theo quy tắc làm tròn số thập phân dương:

      - Đối với chữ số hàng làm tròn:

      + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

      +Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5

      - Đối với chữ số sau hàng làm tròn:

      + Bỏ đi nếu ở phần thập phân;

      + Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên

      *Muốn làm tròn số thập phân âm, ta làm tròn số thập phân dương rồi lấy số đối của kết quả vừa làm tròn.

      Cách giải:

      Trước tiên, ta làm tròn số 2,13513 đến chữ số thập phân thứ hai được: 2,14 ( do chữ số ở hàng làm tròn là 3, chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là \(5 \ge 5\) nên ta cộng thêm 1 đơn vị vào hàng làm tròn, bỏ đi các chữ số bên phải hàng làm tròn).

      Do đó, làm tròn -2,13513 đến chữ số thập phân thứ hai, ta được -2,14.

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Số đo góc ngoài tam giác bằng tổng số đo 2 góc trong không kề với nó.

      Cách giải:

      Số đo góc ngoài tại đỉnh C là: \(60^\circ + 55^\circ = 115^\circ \)

      Chọn B.

      Câu 5

      Phương pháp:

      2 tam giác có 2 cặp góc tương ứng và cặp cạnh xen giữa bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

      Cách giải:

      Cạnh BC xen giữa góc B và góc C; cạnh PN xen giữa góc P và góc N. Mà \(\widehat P = \widehat C\) nên để 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc thì cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat N\).

      Chọn B.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Tổng số đo 3 góc trong tam giác là 180 độ.

      Tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

      Cách giải:

      Tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng \(52^\circ \)nên góc ở đỉnh là: \(180^\circ - 52^\circ - 52^\circ = 76^\circ \).

      Chọn B

      Câu 7

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

      - Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1 1

      Ta có \(\angle ABD = {90^o}\left( {gt} \right) \Rightarrow AB \bot BD\)

      Mà \(AE\,//\,BD\,\left( {gt} \right)\)

      \( \Rightarrow AE \bot AB \Rightarrow \angle BAE = {90^o}\)

      Vì \(AE\,//\,BD \Rightarrow \angle EDx = \angle AED = {55^o}\) (đối đỉnh)

      Mà \(\angle BDE + \angle EDx = {180^o}\) (hai góc kề bù)

      \( \Rightarrow \angle BDE = {180^o} - {55^o} = {125^o}\)

      Chọn B.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép nhân.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}B = \left( { - \dfrac{3}{9}} \right).\dfrac{3}{{11}} - \dfrac{6}{9}.\dfrac{3}{{11}}\\\,\,\,\,\, = \left( {\dfrac{{ - 1}}{3}} \right).\dfrac{3}{{11}} + \left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right).\dfrac{3}{{11}}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{11}}.\left( {\dfrac{{ - 1}}{3} + \dfrac{{ - 2}}{3}} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{11}}.\left( { - 1} \right) = \dfrac{{ - 3}}{{11}}\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Đưa các số thập phân về dạng phân số theo các quy tắc đã học rồi tìm \(x\).

      Chú ý: \(0,\left( 1 \right) = \dfrac{1}{9}\)

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,\left( 1 \right) + {\left[ {1,\left( {24} \right)} \right]^0}\\\dfrac{3}{{10}} - 2x = \dfrac{1}{9} + 1\\\dfrac{3}{{10}} - 2x = \dfrac{{10}}{9}\\2x = \dfrac{3}{{10}} - \dfrac{{10}}{9}\\2x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}\\x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}:2\\x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\).

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định xu hướng tăng hoặc giảm của số liệu trong một khoảng thời gian nhất định.

      Cách giải:

      Nhu cầu bán máy tính để bàn giảm mạnh trong 6 tháng, nhu cầu bán máy tính xách tay tăng mạnh trong 6 tháng.

      Chọn C.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1

      Phương pháp:

      a), b) Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ

      Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng tính hợp lí

      c) Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số:

      + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

      + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\)

      Lũy thừa của một lũy thừa:

      Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

      Cách giải:

      a) \(1\dfrac{3}{4}.\dfrac{{ - 16}}{7} = \dfrac{7}{4}.\dfrac{{ - 16}}{7} = - 4\)

      b) \(12:\dfrac{{ - 6}}{5} + \dfrac{1}{5} = 12.\dfrac{{ - 5}}{6} + \dfrac{1}{5} = - 10 + 0,2 = - 9,8\)

      c)

      \(\dfrac{2}{{{3^2}}} + \dfrac{1}{3}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right) + \sqrt {\dfrac{1}{4}} .\left( { - 0,5} \right) = \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}.\dfrac{{ - 2}}{3} + \dfrac{1}{2}.\dfrac{{ - 1}}{2} = \dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{{ - 1}}{4} = \dfrac{{ - 1}}{4}\)

      d)

      \({\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( { - 0,01} \right)^{10}} = {\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( {0,01} \right)^{10}} = {\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left[ {{{\left( {0,1} \right)}^2}} \right]^{10}} = {\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( {0,1} \right)^{20}} = 0,1\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      a) + b) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      c) Đưa phương trình về dạng: \(\left| {f\left( x \right)} \right| = a\left( {a \ge 0} \right)\)

      + Trường hợp 1: \(f\left( x \right) = a\)

      + Trường hợp 2: \(f\left( x \right) = - a\)

      d) Vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau.

      Cách giải:

      a) \(x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

      \(\begin{array}{l}x = \dfrac{{ - 9}}{{10}} + \dfrac{2}{5}\\x = \dfrac{{ - 9 + 2.2}}{{10}}\\x = \dfrac{{ - 5}}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \dfrac{1}{2}\)

      b) \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5}}{6} - \dfrac{3}{4}\\\dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5.2 - 3.3}}{{12}}\\\dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 19}}{{12}}\\x = \dfrac{{ - 19}}{{12}}:\dfrac{1}{4}\\x = \dfrac{{ - 19}}{3}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 19}}{3}\)

      c) \(\left| {x + \dfrac{1}{2}} \right| - \dfrac{1}{3} = 0\)

      \(\left| {x + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{1}{3}\)

      Trường hợp 1: \(x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow x = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 1}}{6}\)

      Trường hợp 2: \(x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 1}}{3} \Rightarrow x = \dfrac{{ - 1}}{3} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{ - 1}}{6};\dfrac{{ - 5}}{6}} \right\}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai tam giác đó bằng nhau.

      b) Chứng minh tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1 2

      a) Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta AMC\)có:

      MB = MC (gt)

      AM chung

      AB = AC (gt)

      \( \Rightarrow \Delta AMB = \Delta AMC(c.c.c)\)

      b) Vì \(\Delta AMB = \Delta AMC(cmt) \Rightarrow \widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (2 góc tương ứng)

      Xét \(\Delta ADK\) và \(\Delta AEK\)có:

      \(\widehat {AKD} = \widehat {AKE}( = 90^\circ )\)

      AK chung

      \(\widehat {DAK} = \widehat {EAK}(cmt)\)

      \( \Rightarrow \Delta ADK = \Delta AEK(g.c.g)\)

      Do đó, AD = AE (2 cạnh tương ứng)

      c) Vì \(\Delta AMB = \Delta AMC(cmt) \Rightarrow \widehat {BMA} = \widehat {CMA}\)(2 góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {BMA} + \widehat {CMA} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)

      \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA} = 90^\circ \Rightarrow AM \bot BC\)

      Mà \(AM \bot DE(gt)\)

      \( \Rightarrow DE//BC\).

      \( \Rightarrow \widehat {HEF} = \widehat {HCM}\) (2 góc so le trong)

      Xét \(\Delta HEF\) và \(\Delta HCM\)có:

      EF = CM (gt)

      \(\widehat {HEF} = \widehat {HCM}(cmt)\)

      HE = HC (gt)

      \( \Rightarrow \Delta HEF = \Delta HCM(c.g.c)\)

      \( \Rightarrow \widehat {FHE} = \widehat {MHC}\) (2 góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {FHE} + \widehat {FHC} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)

      \( \Rightarrow \widehat {MHC} + \widehat {FHC} = 180^\circ \)

      Do đó, M,H,F thẳng hàng.

      Bài 5

      Phương pháp:

      Để \(P = \dfrac{{M\left( x \right)}}{{n\left( x \right)}}\) có giá trị nguyên

      + Bước 1: Biến đổi \(P = m\left( x \right) + \dfrac{k}{{n\left( x \right)}}\). Trong đó \(k\) là số nguyên

      + Bước 2: Lập luận: Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(k \vdots n\left( x \right)\) hay \(n\left( x \right) \in U\left( k \right)\)

      + Bước 3: Lập bảng giá trị và kiểm tra \(x\) với điều kiện đã tìm

      + Bước 4: Kết luận.

      Cách giải:

      Điều kiện: \(x \ne 2\).

      Ta có:

      \(M = \dfrac{{5 - x}}{{x - 2}} = \dfrac{{3 - (x - 2)}}{{x - 2}} = \dfrac{3}{{x - 2}} - 1\)

      M nhỏ nhất \( \Leftrightarrow \dfrac{3}{{x - 2}}\) nhỏ nhất

      \( \Leftrightarrow x - 2\) lớn nhất và x – 2 < 0.

      \( \Leftrightarrow x\) lớn nhất và x < 2.

      \( \Leftrightarrow x = 1\) (vì x nguyên)

      Vậy giá trị nhỏ nhất của M là: min M = \(\dfrac{3}{{1 - 2}} - 1 = - 4\) khi x = 1.

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Nếu \(\sqrt x = 3\)thì \({x^2}\) bằng bao nhiêu?

      A. \(3\)

      B. \(6\)

      C. \(9\)

      D. \(81\)

      Câu 2: Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\dfrac{4}{{ - 5}}\)?

      A. \(\dfrac{{12}}{{20}}\)

      B. \(\dfrac{{ - 12}}{{20}}\)

      C. \(\dfrac{{ - 24}}{{ - 30}}\)

      D. \(\dfrac{{ - 24}}{{30}}\)

      Câu 3: Làm tròn số -2,13513 đến chữ số thập phân thứ hai có kết quả là:

      A. \( - 2,13\)

      B. \( - 2,14\)

      C. \( - 2,1\)

      D. \(2,14\)

      Câu 4: Tam giác ABC có \(\widehat A = 60^\circ ;\widehat B = 55^\circ \). Tính số đo góc ngoài tại đỉnh C của tam giác.

      A. \(75^\circ \)

      B. \(115^\circ \)

      C. \(125^\circ \)

      D. \(85^\circ \)

      Câu 5: Cho tam giác ABC và tam giác MNP có BC = PN, \(\widehat P = \widehat C\). Cần thêm một điều kiện nào nữa trong các điều kiện sau để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp góc – cạnh – góc ?

      A.\(BA = NP\)

      B.\(\widehat B = \widehat N\)

      C. \(\widehat M = \widehat A\)

      D. \(AC = MN\)

      Câu 6: Một tam giác cân có góc ở đáy bằng \({52^0}\) thì số đo góc ở đỉnh là:

      A.\({52^0}\)

      B. \({76^0}\)

      C. \({72^0}\)

      D. \({90^0}\)

      Câu 7: Cho hình vẽ, biết \(AE\,//\,BD,\,\angle ABD = {90^o},\,\angle AED = {55^o}.\) Số đo góc \(\angle BAE\) và \(\angle BDE\) lần lượt là:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 1

      A. \({90^o},\,{55^o}\)

      B. \({90^o},\,{125^o}\)

      C. \({55^o},\,{90^o}\)

      D. \({35^o},\,{55^o}\)

      Câu 8: Kết quả của phép tính \(B = \left( { - \dfrac{3}{9}} \right).\dfrac{3}{{11}} - \dfrac{6}{9}.\dfrac{3}{{11}}\) là:

      A. \(\dfrac{{ - 1}}{{11}}\).

      B. \(\dfrac{{ - 3}}{{11}}\).

      C. \(\dfrac{{ - 5}}{{11}}\).

      D. \(\dfrac{{ - 7}}{{11}}\).

      Câu 9: Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,\left( 1 \right) + {\left[ {1,\left( {24} \right)} \right]^0}\):

      A. \(x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\).

      B. \(x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}\).

      C. \(x = 0,4\).

      D. \(x = - 0,7\).

      Câu 10: Cho biểu đồ đoạn thẳng. Em hãy cho biết nhu cầu bán máy tính để bàn, máy tính xách tay tăng hay giảm trong 6 tháng?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 2

      A. Máy tính để bàn tăng, máy tính xách tay tăng

      B. Máy tính để bàn tăng, máy tính xách tay giảm

      C. Máy tính để bàn giảm, máy tính xách tay tăng

      D. Máy tính để bàn giảm, máy tính xách tay giảm

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (1,5 điểm)

      Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

      a) \(1\dfrac{3}{4}.\dfrac{{ - 16}}{7}\)

      b) \(12:\dfrac{{ - 6}}{5} + \dfrac{1}{5}\)

      c) \(\dfrac{2}{{{3^2}}} + \dfrac{1}{3}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right) + \sqrt {\dfrac{1}{4}} .\left( { - 0,5} \right)\)

      d) \({\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( { - 0,01} \right)^{10}}\)

      Bài 2: (1,5 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

      b) \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      c) \(\left| {x + \dfrac{1}{2}} \right| - \dfrac{1}{3} = 0\)

      Bài 3: (3,5 điểm)

      Cho tam giác ABC có AB = AC, M là trung điểm của BC.

      a) Chứng minh rằng: \(\Delta AMB = \Delta AMC\)

      b) Trên cạnh AB lấy điểm D. Từ D kẻ đường thẳng vuông góc với AM tại K và kéo dài cắt cạnh AC tại E. Chứng minh AD = AE.

      c) Trên tia đối của tia ED lấy điểm F sao cho EF = MC, gọi H là trung điểm của EC. Chứng minh ba điểm M, H, F thẳng hàng.

      Bài 4: (0,5 điểm)

      Tìm số nguyên \(x\) sao cho biểu thức \(M = \dfrac{{5 - x}}{{x - 2}}\) đạt giá trị nhỏ nhất.

      Phần I: Trắc nghiệm

      1.D

      2.D

      3.B

      4.B

      5.B

      6.B

      7.B

      8.B

      9.A

      10.C

      Câu 1

      Phương pháp:

      Tìm \(x\) biết căn bậc hai số học của nó bằng \(a\).

      Tính \({x^2}\)

      Cách giải:

      \(\sqrt x = 3 \Rightarrow x = {3^2} = 9 \Rightarrow {x^2} = {9^2} = 81.\)

      Chọn D.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Rút gọn các phân số về dạng tối giản.

      Cách giải:

      Ta có: \(\dfrac{{ - 24}}{{30}} = \dfrac{{ - 24:( - 6)}}{{30:( - 6)}} = \dfrac{4}{{ - 5}}\)

      Chọn D.

      Câu 3

      Phương pháp:

      *Làm tròn theo quy tắc làm tròn số thập phân dương:

      - Đối với chữ số hàng làm tròn:

      + Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5;

      +Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hoặc bằng 5

      - Đối với chữ số sau hàng làm tròn:

      + Bỏ đi nếu ở phần thập phân;

      + Thay bằng các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên

      *Muốn làm tròn số thập phân âm, ta làm tròn số thập phân dương rồi lấy số đối của kết quả vừa làm tròn.

      Cách giải:

      Trước tiên, ta làm tròn số 2,13513 đến chữ số thập phân thứ hai được: 2,14 ( do chữ số ở hàng làm tròn là 3, chữ số ngay bên phải hàng làm tròn là \(5 \ge 5\) nên ta cộng thêm 1 đơn vị vào hàng làm tròn, bỏ đi các chữ số bên phải hàng làm tròn).

      Do đó, làm tròn -2,13513 đến chữ số thập phân thứ hai, ta được -2,14.

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Số đo góc ngoài tam giác bằng tổng số đo 2 góc trong không kề với nó.

      Cách giải:

      Số đo góc ngoài tại đỉnh C là: \(60^\circ + 55^\circ = 115^\circ \)

      Chọn B.

      Câu 5

      Phương pháp:

      2 tam giác có 2 cặp góc tương ứng và cặp cạnh xen giữa bằng nhau thì hai tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc.

      Cách giải:

      Cạnh BC xen giữa góc B và góc C; cạnh PN xen giữa góc P và góc N. Mà \(\widehat P = \widehat C\) nên để 2 tam giác bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc thì cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat N\).

      Chọn B.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Tổng số đo 3 góc trong tam giác là 180 độ.

      Tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng nhau.

      Cách giải:

      Tam giác cân có 2 góc ở đáy bằng \(52^\circ \)nên góc ở đỉnh là: \(180^\circ - 52^\circ - 52^\circ = 76^\circ \).

      Chọn B

      Câu 7

      Phương pháp:

      - Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:

      + Hai góc so le trong bằng nhau;

      + Hai góc đồng vị bằng nhau.

      - Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: Nếu đường thẳng c cắt đường thẳng phân biệt ab, và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau hoặc một cặp góc đồng vị bằng hai thì a và b song song với nhau.

      - Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì sẽ vuông góc với đường thẳng còn lại.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 3

      Ta có \(\angle ABD = {90^o}\left( {gt} \right) \Rightarrow AB \bot BD\)

      Mà \(AE\,//\,BD\,\left( {gt} \right)\)

      \( \Rightarrow AE \bot AB \Rightarrow \angle BAE = {90^o}\)

      Vì \(AE\,//\,BD \Rightarrow \angle EDx = \angle AED = {55^o}\) (đối đỉnh)

      Mà \(\angle BDE + \angle EDx = {180^o}\) (hai góc kề bù)

      \( \Rightarrow \angle BDE = {180^o} - {55^o} = {125^o}\)

      Chọn B.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép nhân.

      Cách giải:

      \(\begin{array}{l}B = \left( { - \dfrac{3}{9}} \right).\dfrac{3}{{11}} - \dfrac{6}{9}.\dfrac{3}{{11}}\\\,\,\,\,\, = \left( {\dfrac{{ - 1}}{3}} \right).\dfrac{3}{{11}} + \left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right).\dfrac{3}{{11}}\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{11}}.\left( {\dfrac{{ - 1}}{3} + \dfrac{{ - 2}}{3}} \right)\\\,\,\,\,\, = \dfrac{3}{{11}}.\left( { - 1} \right) = \dfrac{{ - 3}}{{11}}\end{array}\)

      Chọn B.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Đưa các số thập phân về dạng phân số theo các quy tắc đã học rồi tìm \(x\).

      Chú ý: \(0,\left( 1 \right) = \dfrac{1}{9}\)

      Cách giải:

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{12}}{{40}} - 2x = 0,\left( 1 \right) + {\left[ {1,\left( {24} \right)} \right]^0}\\\dfrac{3}{{10}} - 2x = \dfrac{1}{9} + 1\\\dfrac{3}{{10}} - 2x = \dfrac{{10}}{9}\\2x = \dfrac{3}{{10}} - \dfrac{{10}}{9}\\2x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}\\x = \dfrac{{ - 73}}{{90}}:2\\x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 73}}{{180}}\).

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Dựa vào biểu đồ đoạn thẳng, ta có thể xác định xu hướng tăng hoặc giảm của số liệu trong một khoảng thời gian nhất định.

      Cách giải:

      Nhu cầu bán máy tính để bàn giảm mạnh trong 6 tháng, nhu cầu bán máy tính xách tay tăng mạnh trong 6 tháng.

      Chọn C.

      Phần II. Tự luận:

      Bài 1

      Phương pháp:

      a), b) Thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia với số hữu tỉ

      Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng tính hợp lí

      c) Tích và thương của hai lũy thừa cùng cơ số:

      + Khi nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ: \({x^m}.{x^n} = {x^{m + n}}\)

      + Khi chia hai lũy thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của lũy thừa bị chia trừ đi số mũ của lũy thừa chia: \({x^m}:{x^n} = {x^{m - n}}\,\left( {x \ne 0;m \ge n} \right)\)

      Lũy thừa của một lũy thừa:

      Khi tính lũy thừa của một lũy thừa, ta giữ nguyên cơ số và nhân hai số mũ: \({\left( {{x^m}} \right)^n} = {x^{m.n}}\)

      Cách giải:

      a) \(1\dfrac{3}{4}.\dfrac{{ - 16}}{7} = \dfrac{7}{4}.\dfrac{{ - 16}}{7} = - 4\)

      b) \(12:\dfrac{{ - 6}}{5} + \dfrac{1}{5} = 12.\dfrac{{ - 5}}{6} + \dfrac{1}{5} = - 10 + 0,2 = - 9,8\)

      c)

      \(\dfrac{2}{{{3^2}}} + \dfrac{1}{3}:\left( {\dfrac{{ - 3}}{2}} \right) + \sqrt {\dfrac{1}{4}} .\left( { - 0,5} \right) = \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}.\dfrac{{ - 2}}{3} + \dfrac{1}{2}.\dfrac{{ - 1}}{2} = \dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{{ - 1}}{4} = \dfrac{{ - 1}}{4}\)

      d)

      \({\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( { - 0,01} \right)^{10}} = {\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( {0,01} \right)^{10}} = {\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left[ {{{\left( {0,1} \right)}^2}} \right]^{10}} = {\left( {0,1} \right)^{21}}:{\left( {0,1} \right)^{20}} = 0,1\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      a) + b) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      c) Đưa phương trình về dạng: \(\left| {f\left( x \right)} \right| = a\left( {a \ge 0} \right)\)

      + Trường hợp 1: \(f\left( x \right) = a\)

      + Trường hợp 2: \(f\left( x \right) = - a\)

      d) Vận dụng định nghĩa hai phân thức bằng nhau.

      Cách giải:

      a) \(x - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{ - 9}}{{10}}\)

      \(\begin{array}{l}x = \dfrac{{ - 9}}{{10}} + \dfrac{2}{5}\\x = \dfrac{{ - 9 + 2.2}}{{10}}\\x = \dfrac{{ - 5}}{{10}} = \dfrac{{ - 1}}{2}\end{array}\)

      Vậy \(x = - \dfrac{1}{2}\)

      b) \(\dfrac{3}{4} + \dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5}}{6} - \dfrac{3}{4}\\\dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 5.2 - 3.3}}{{12}}\\\dfrac{1}{4}x = \dfrac{{ - 19}}{{12}}\\x = \dfrac{{ - 19}}{{12}}:\dfrac{1}{4}\\x = \dfrac{{ - 19}}{3}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{{ - 19}}{3}\)

      c) \(\left| {x + \dfrac{1}{2}} \right| - \dfrac{1}{3} = 0\)

      \(\left| {x + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{1}{3}\)

      Trường hợp 1: \(x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{3} \Rightarrow x = \dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 1}}{6}\)

      Trường hợp 2: \(x + \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 1}}{3} \Rightarrow x = \dfrac{{ - 1}}{3} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 5}}{6}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{ - 1}}{6};\dfrac{{ - 5}}{6}} \right\}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      a) Sử dụng trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh để chứng minh hai tam giác đó bằng nhau.

      b) Chứng minh tam giác bằng nhau, từ đó suy ra các cạnh tương ứng bằng nhau.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức 4

      a) Xét \(\Delta AMB\) và \(\Delta AMC\)có:

      MB = MC (gt)

      AM chung

      AB = AC (gt)

      \( \Rightarrow \Delta AMB = \Delta AMC(c.c.c)\)

      b) Vì \(\Delta AMB = \Delta AMC(cmt) \Rightarrow \widehat {BAM} = \widehat {CAM}\) (2 góc tương ứng)

      Xét \(\Delta ADK\) và \(\Delta AEK\)có:

      \(\widehat {AKD} = \widehat {AKE}( = 90^\circ )\)

      AK chung

      \(\widehat {DAK} = \widehat {EAK}(cmt)\)

      \( \Rightarrow \Delta ADK = \Delta AEK(g.c.g)\)

      Do đó, AD = AE (2 cạnh tương ứng)

      c) Vì \(\Delta AMB = \Delta AMC(cmt) \Rightarrow \widehat {BMA} = \widehat {CMA}\)(2 góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {BMA} + \widehat {CMA} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)

      \(\widehat {BMA} = \widehat {CMA} = 90^\circ \Rightarrow AM \bot BC\)

      Mà \(AM \bot DE(gt)\)

      \( \Rightarrow DE//BC\).

      \( \Rightarrow \widehat {HEF} = \widehat {HCM}\) (2 góc so le trong)

      Xét \(\Delta HEF\) và \(\Delta HCM\)có:

      EF = CM (gt)

      \(\widehat {HEF} = \widehat {HCM}(cmt)\)

      HE = HC (gt)

      \( \Rightarrow \Delta HEF = \Delta HCM(c.g.c)\)

      \( \Rightarrow \widehat {FHE} = \widehat {MHC}\) (2 góc tương ứng)

      Mà \(\widehat {FHE} + \widehat {FHC} = 180^\circ \) (2 góc kề bù)

      \( \Rightarrow \widehat {MHC} + \widehat {FHC} = 180^\circ \)

      Do đó, M,H,F thẳng hàng.

      Bài 5

      Phương pháp:

      Để \(P = \dfrac{{M\left( x \right)}}{{n\left( x \right)}}\) có giá trị nguyên

      + Bước 1: Biến đổi \(P = m\left( x \right) + \dfrac{k}{{n\left( x \right)}}\). Trong đó \(k\) là số nguyên

      + Bước 2: Lập luận: Để \(P\) có giá trị nguyên thì \(k \vdots n\left( x \right)\) hay \(n\left( x \right) \in U\left( k \right)\)

      + Bước 3: Lập bảng giá trị và kiểm tra \(x\) với điều kiện đã tìm

      + Bước 4: Kết luận.

      Cách giải:

      Điều kiện: \(x \ne 2\).

      Ta có:

      \(M = \dfrac{{5 - x}}{{x - 2}} = \dfrac{{3 - (x - 2)}}{{x - 2}} = \dfrac{3}{{x - 2}} - 1\)

      M nhỏ nhất \( \Leftrightarrow \dfrac{3}{{x - 2}}\) nhỏ nhất

      \( \Leftrightarrow x - 2\) lớn nhất và x – 2 < 0.

      \( \Leftrightarrow x\) lớn nhất và x < 2.

      \( \Leftrightarrow x = 1\) (vì x nguyên)

      Vậy giá trị nhỏ nhất của M là: min M = \(\dfrac{3}{{1 - 2}} - 1 = - 4\) khi x = 1.

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán lớp 7 trên nền tảng soạn toán. Tài liệu toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải chi tiết

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 chương trình Kết nối tri thức là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 7 ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong nửa học kì đầu tiên. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ các chủ đề chính như số hữu tỉ, số thực, biểu thức đại số, phương trình bậc nhất một ẩn, bất đẳng thức và các ứng dụng thực tế.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

      Thông thường, đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức sẽ có cấu trúc như sau:

      • Phần trắc nghiệm: Khoảng 5-7 câu, tập trung vào các khái niệm cơ bản, định nghĩa, tính chất và công thức.
      • Phần tự luận: Bao gồm các bài tập giải phương trình, bất đẳng thức, chứng minh đẳng thức, giải bài toán thực tế và các bài tập liên quan đến hình học.

      Các chủ đề chính trong đề thi

      1. Số hữu tỉ và số thực: Các phép toán trên số hữu tỉ, so sánh số hữu tỉ, biểu diễn số thực trên trục số, giá trị tuyệt đối của một số thực.
      2. Biểu thức đại số: Thu gọn biểu thức, cộng trừ đa thức, nhân đa thức, chia đa thức.
      3. Phương trình bậc nhất một ẩn: Giải phương trình, ứng dụng phương trình để giải bài toán.
      4. Bất đẳng thức: Giải bất đẳng thức, ứng dụng bất đẳng thức để giải bài toán.
      5. Hình học: Các kiến thức về góc, đường thẳng song song, tam giác, tứ giác.

      Hướng dẫn giải đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 7, các em cần nắm vững kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và có phương pháp giải bài tập hiệu quả. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Đọc kỹ đề bài: Trước khi bắt đầu giải bài, hãy đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu và các dữ kiện đã cho.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài và sắp xếp chúng theo thứ tự hợp lý.
      • Sử dụng công thức và định lý: Áp dụng các công thức và định lý đã học để giải bài.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ minh họa một số dạng bài tập thường gặp

      Ví dụ 1: Giải phương trình 2x + 5 = 11

      Lời giải:

      1. 2x + 5 = 11
      2. 2x = 11 - 5
      3. 2x = 6
      4. x = 6 / 2
      5. x = 3

      Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức A = 3x2 - 2x + 1 khi x = -1

      Lời giải:

      A = 3(-1)2 - 2(-1) + 1 = 3(1) + 2 + 1 = 3 + 2 + 1 = 6

      Tài liệu ôn tập và luyện thi

      Ngoài đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 5 - Kết nối tri thức, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập và luyện thi sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 7 - Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 7
      • Các trang web học toán online như toan9.edu.vn

      Lời khuyên cuối cùng

      Chúc các em học sinh lớp 7 ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 môn Toán. Hãy tự tin vào khả năng của mình và đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.