Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài tập trắc nghiệm về các dạng toán liên quan đến ước chung, ước chung lớn nhất (ƯCLN). Bài tập này được thiết kế theo chương trình Kết nối tri thức, giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp một hệ thống bài tập đa dạng, phong phú, kèm theo đáp án chi tiết và lời giải dễ hiểu, giúp các em tự học hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$

    • A.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    • B.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    • C.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    • D.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$

    Câu 2 :

    Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp $A = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $ và $B = \{ $Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ$\} $.

    • A.

      $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất$\} $

    • B.

      $C = \{ $Toán, Văn$\} $

    • C.

      $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $

    • D.

      $C = \{ $Toán, Thể dục, Công nghệ$\} $

    Câu 3 :

    Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

    • A.

      $18$

    • B.

      $3$

    • C.

      $15$

    • D.

      $5$

    Câu 4 :

    Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

    • A.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

    • B.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

    • C.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

    • D.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

    • A.

      $4$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $6$

    Câu 6 :

    Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 7 :

    Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

    • A.

      $18$

    • B.

      $20$

    • C.

      $10$

    • D.

      $4$

    Câu 8 :

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

    • A.

      $8\,m$

    • B.

      $24\,m$

    • C.

      $12\,m$

    • D.

      $6\,m$

    Câu 9 :

    Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

    • A.

      $15$

    • B.

      $10$

    • C.

      $20$

    • D.

      $18$

    Câu 10 :

    Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    • A.

      $6$

    • B.

      $8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $12$

    Câu 11 :

    Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

    • A.

      \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

    Câu 12 :

    Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

    • A.

      $5\,cm$

    • B.

      $10\,cm$

    • C.

      $20\,cm$

    • D.

      $40\,cm$

    Câu 13 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • B.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • C.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • D.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

    Câu 14 :

    Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

    • A.

      $24$

    • B.

      $18$

    • C.

      $12$

    • D.

      $6$

    Câu 15 :

    Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

    • A.

      $4$

    • B.

      $12$

    • C.

      $8$

    • D.

      $6$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$

    • A.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    • B.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    • C.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    • D.

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Sử dụng kiến thức ước của một số và ước chung của hai hay nhiều số.

    - Viết (liệt kê) các phần tử tập hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$ và Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$

    Vậy ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

    Câu 2 :

    Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp $A = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $ và $B = \{ $Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ$\} $.

    • A.

      $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất$\} $

    • B.

      $C = \{ $Toán, Văn$\} $

    • C.

      $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $

    • D.

      $C = \{ $Toán, Thể dục, Công nghệ$\} $

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm các phần tử thuộc cả hai tập hợp $A$ và $B.$

    Lời giải chi tiết :

     Các phần tử chung của hai tập hợp là Toán và Văn nên $C = \{ $Toán, Văn$\} $

    Câu 3 :

    Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

    • A.

      $18$

    • B.

      $3$

    • C.

      $15$

    • D.

      $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    - Tìm thừa số nguyên tố chung.

    - Lập tích của các số tìm được với số mũ nhỏ nhất.

    Tích đó chính là ước chung lớn nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(15 = 3.5;\) \(45 = {3^2}.5;\) \(225 = {5^2}{.3^2}\)

    Nên ƯCLN\(\left( {15;45;225} \right) = 3.5 = 15.\)

    Câu 4 :

    Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

    • A.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

    • B.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

    • C.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

    • D.

      ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Tìm ƯCLN bằng cách lập tích các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\) nên ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

    • A.

      $4$

    • B.

      $2$

    • C.

      $3$

    • D.

      $6$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vì $x$ lớn nhất và \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)Nên $x$ cần tìm chính là ƯCLN$\left( {32;18} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ƯCLN

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(18 \, \vdots \, x \Rightarrow x \in \) Ư$\left( {18} \right)$; \(32 \, \vdots \, x \)\(\Rightarrow x \in \) Ư\(\left( {32} \right)\) suy ra \(x \in \) ƯC\(\left( {18;32} \right)\)

    Mà \(x\) lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN\(\left( {18;32} \right)\)

    Ta có \(18 = {2.3^2};\,32 = {2^5}\) nên ƯCLN\(\left( {18;32} \right) = 2\)

    Hay \(x = 2.\)

    Câu 6 :

    Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản.

    - Nếu phân số tối giản là \(\dfrac{4}{9}\) thì phân số ban đầu bằng \(\dfrac{4}{9}\).

    Lời giải chi tiết :

    ƯCLN(48,108)=12

    =>\(\dfrac{{48}}{{108}} = \dfrac{4}{9}\)

    ƯCLN(80,180)=20

    => \(\dfrac{{80}}{{180}} = \dfrac{4}{9}\)

    ƯCLN(60,130)=10

    =>\(\dfrac{{60}}{{130}} = \dfrac{6}{{13}}\)

    ƯCLN(135,270)=135

    =>\(\dfrac{{135}}{{270}} = \dfrac{1}{2}\)

    Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng các phân số \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}}\).

    Vậy có 2 phân số bằng \(\dfrac{4}{9}\)

    Câu 7 :

    Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

    • A.

      $18$

    • B.

      $20$

    • C.

      $10$

    • D.

      $4$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Vì $x + 160$ và $x + 300$ là bội của $x$ nên $x \in $ ƯC$\left( {x + 160;x + 300} \right)$Vì $x \vdots x$ và $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Vì $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 160} \right) \vdots x$ và $\left( {x + 300} \right) \vdots x$Vì $x \vdots x$ nên $160 \vdots x$ và $300 \vdots x$Suy ra $x \in $ ƯC$\left( {160;300} \right)$ Vì $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$160 = {2^5}.5$ và $300 = {2^2}{.3.5^2}$ Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$ = {2^2}.5 = 20$

    Câu 8 :

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

    • A.

      $8\,m$

    • B.

      $24\,m$

    • C.

      $12\,m$

    • D.

      $6\,m$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$

    + Diện tích của thửa ruộng lớn nhất khi $x$ lớn nhất.

    + Đưa về bài toán tìm ƯCLN: \(x = \) ƯCLN\(\left( {60;24} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$ Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì $x$ phải lớn nhất Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài $60$m và $24$m Nên $x$ phải là ước của $60$ và $24$ Hay $x \in $ƯC$\left( {60;24} \right)$Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$(60;24)$ Ta có: $60 = {2^2}.3.5$; $24 = {2^3}.3$ $ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {60;24} \right) = {2^2}.3 = 12.$ Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là $12m.$

    Câu 9 :

    Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

    • A.

      $15$

    • B.

      $10$

    • C.

      $20$

    • D.

      $18$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Vì $x + 220$ và $x + 180$ là bội của $x$ nên $x \in $ƯC$\left( {x + 220;x + 180} \right)$ Vì $x \, \vdots \, x$ và $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

    Lời giải chi tiết :

    Vì $x + 220$ và $x + 180$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 220} \right) \vdots \, x$ và $\left( {x + 180} \right) \vdots \, x$ Vì $x \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow 220 \, \vdots \, x$ và $180 \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {220;180} \right)$ Vì $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x \in $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ $220 = {2^2}.5.11$ ; $180 = {2^2}.3^2.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN\(\left( {220;180} \right) = \) ${2^2}.5 = 20$

    Câu 10 :

    Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    • A.

      $6$

    • B.

      $8$

    • C.

      $4$

    • D.

      $12$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Gọi số túi chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi bằng nhau nên $48 \vdots x;$ $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ Số túi nhiều nhất mà Hoa chia được chính là ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Gọi số túi mà Hoa chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên $48 \vdots x$ ; $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {48;30;60} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$Ta có: $48 = {2^4}.3$; $30 = 2.3.5$ ; $60 = {2^2}.3.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right) = 2.3 = 6$.Vậy Hoa chia được nhiều nhất là $6$ túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

    Câu 11 :

    Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

    • A.

      \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

    • B.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

    • C.

      \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

    • D.

      \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    +Tìm các ước chung nhỏ hơn \(40\) của \(120\) và \(200.\)

    Lời giải chi tiết :

    +) Vì \(120 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {120} \right)\)\( = \left\{ {1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120} \right\}\)

    +) Vì \(200 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {200} \right)\)\( = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;25; 40;50;100;200} \right\}\)

    Nên \(x \in \)ƯC\(\left( {120;200} \right) = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;40} \right\}\) mà \(x < 40\) nên \(x \in \left\{ {1;2;4; 5;8;10;20} \right\}.\)

    Câu 12 :

    Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

    • A.

      $5\,cm$

    • B.

      $10\,cm$

    • C.

      $20\,cm$

    • D.

      $40\,cm$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Vì muốn lát gạch kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch phải là ước của $680$ và $480.$Để viên gạch có độ dài lớn nhất thì đồ dài cạnh viên gạch bằng ƯCLN$\left( {680;480} \right).$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Gọi chiều dài viên gạch là $x.$Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì $x$ phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng Hay $680 \, \vdots \, x$ và $480 \, \vdots \, x$$ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {680;480} \right)$Để x là lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {680;480} \right)$Ta có: $680 = {2^3}.5.17;$ $480 = {2^5}.3.5$$ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {680;480} \right)$$ = {2^3}.5 = 40$Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là $40$ $cm.$

    Câu 13 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • B.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • C.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    • D.

      ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    + Tìm ƯCLN\(\left( {44;56} \right)\) và ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\) rồi so sánh hai số thu được.

    + Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(44 = {2^2}.11;\,56 = {2^3}.7\) nên ƯCLN\(\left( {44;56} \right) = {2^2} = 4.\)

    Lại có \(48 = {2^4}.3;\,72 = {2^3}{.3^2}\) nên ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = {2^3}.3 = 24.\)

    Nên ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

    Câu 14 :

    Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

    • A.

      $24$

    • B.

      $18$

    • C.

      $12$

    • D.

      $6$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Vì số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 18 Số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 24 Số nhóm nhiều nhất bằng ƯCLN(18; 24)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Gọi số nhóm chia được là $x$ (nhóm) Vì có $18$ nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên $18 \vdots x$ Vì có $24$ nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên $24 \vdots x$ Suy ra $x \in $ƯC$\left( {18;24} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right)$Ta có: $18 = {2.3^2}$ ; $24 = {2^3}.3$Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right) = 2.3 = 6$Vậy chia được nhiều nhất là $6$ nhóm.

    Câu 15 :

    Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

    • A.

      $4$

    • B.

      $12$

    • C.

      $8$

    • D.

      $6$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

    Đưa về bài toán tìm ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right)\) bằng các bước

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

    Ta có \(40 = {2^3}.5;\) \(48 = {2^4}.3;\,32 = {2^5}.\)

    ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right) = {2^3} = 8\)

    Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là \(8\) hàng.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$

      • A.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      • B.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      • C.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      • D.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$

      Câu 2 :

      Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp $A = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $ và $B = \{ $Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ$\} $.

      • A.

        $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất$\} $

      • B.

        $C = \{ $Toán, Văn$\} $

      • C.

        $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $

      • D.

        $C = \{ $Toán, Thể dục, Công nghệ$\} $

      Câu 3 :

      Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

      • A.

        $18$

      • B.

        $3$

      • C.

        $15$

      • D.

        $5$

      Câu 4 :

      Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

      • A.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

      • B.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

      • C.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

      • D.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

      Câu 5 :

      Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

      • A.

        $4$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $6$

      Câu 6 :

      Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Câu 7 :

      Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

      • A.

        $18$

      • B.

        $20$

      • C.

        $10$

      • D.

        $4$

      Câu 8 :

      Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

      • A.

        $8\,m$

      • B.

        $24\,m$

      • C.

        $12\,m$

      • D.

        $6\,m$

      Câu 9 :

      Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

      • A.

        $15$

      • B.

        $10$

      • C.

        $20$

      • D.

        $18$

      Câu 10 :

      Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

      • A.

        $6$

      • B.

        $8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $12$

      Câu 11 :

      Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

      • A.

        \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

      Câu 12 :

      Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

      • A.

        $5\,cm$

      • B.

        $10\,cm$

      • C.

        $20\,cm$

      • D.

        $40\,cm$

      Câu 13 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • B.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • C.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • D.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

      Câu 14 :

      Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

      • A.

        $24$

      • B.

        $18$

      • C.

        $12$

      • D.

        $6$

      Câu 15 :

      Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

      • A.

        $4$

      • B.

        $12$

      • C.

        $8$

      • D.

        $6$

      Câu 1 :

      Viết các tập hợp $Ư(6);Ư(20);ƯC(6,20).$

      • A.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      • B.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      • C.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      • D.

        Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,4,6}}} \right\}$; Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,20}}} \right\}$; ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4}}} \right\}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Sử dụng kiến thức ước của một số và ước chung của hai hay nhiều số.

      - Viết (liệt kê) các phần tử tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Ư$(6) = \left\{ {{\rm{1,2,3,6}}} \right\}$ và Ư${\rm{(20) = }}\left\{ {{\rm{1,2,4,5,10,20}}} \right\}$

      Vậy ƯC${\rm{(6,20) = }}\left\{ {{\rm{1,2}}} \right\}$

      Câu 2 :

      Tập hợp các phần tử chung của hai tập hợp $A = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $ và $B = \{ $Mỹ thuật, Toán, Văn, Công nghệ$\} $.

      • A.

        $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất$\} $

      • B.

        $C = \{ $Toán, Văn$\} $

      • C.

        $C = \{ $Toán, Văn, Giáo dục thể chất, Âm nhạc$\} $

      • D.

        $C = \{ $Toán, Thể dục, Công nghệ$\} $

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm các phần tử thuộc cả hai tập hợp $A$ và $B.$

      Lời giải chi tiết :

       Các phần tử chung của hai tập hợp là Toán và Văn nên $C = \{ $Toán, Văn$\} $

      Câu 3 :

      Tìm ƯCLN của $15,45$ và $225$.

      • A.

        $18$

      • B.

        $3$

      • C.

        $15$

      • D.

        $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      - Tìm thừa số nguyên tố chung.

      - Lập tích của các số tìm được với số mũ nhỏ nhất.

      Tích đó chính là ước chung lớn nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(15 = 3.5;\) \(45 = {3^2}.5;\) \(225 = {5^2}{.3^2}\)

      Nên ƯCLN\(\left( {15;45;225} \right) = 3.5 = 15.\)

      Câu 4 :

      Cho \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\). Tìm ƯCLN của \(a\) và \(b.\)

      • A.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

      • B.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {3^2}{.7^2}$

      • C.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}.5$

      • D.

        ƯCLN$\left( {a,b} \right) = {2^4}{.3^2}.5.7$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tìm ƯCLN bằng cách lập tích các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(a = {3^2}.5.7;b = {2^4}.3.7\) nên ƯCLN$\left( {a,b} \right) = 3.7$

      Câu 5 :

      Tìm số tự nhiên lớn nhất biết \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)

      • A.

        $4$

      • B.

        $2$

      • C.

        $3$

      • D.

        $6$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vì $x$ lớn nhất và \(18 \, \vdots \, x\) và \(32 \, \vdots \, x.\)Nên $x$ cần tìm chính là ƯCLN$\left( {32;18} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ƯCLN

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(18 \, \vdots \, x \Rightarrow x \in \) Ư$\left( {18} \right)$; \(32 \, \vdots \, x \)\(\Rightarrow x \in \) Ư\(\left( {32} \right)\) suy ra \(x \in \) ƯC\(\left( {18;32} \right)\)

      Mà \(x\) lớn nhất nên \(x = \) ƯCLN\(\left( {18;32} \right)\)

      Ta có \(18 = {2.3^2};\,32 = {2^5}\) nên ƯCLN\(\left( {18;32} \right) = 2\)

      Hay \(x = 2.\)

      Câu 6 :

      Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng mấy phân số trong các phân số sau: \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}};\dfrac{{60}}{{130}};\dfrac{{135}}{{270}}\)?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn các phân số đã cho về phân số tối giản.

      - Nếu phân số tối giản là \(\dfrac{4}{9}\) thì phân số ban đầu bằng \(\dfrac{4}{9}\).

      Lời giải chi tiết :

      ƯCLN(48,108)=12

      =>\(\dfrac{{48}}{{108}} = \dfrac{4}{9}\)

      ƯCLN(80,180)=20

      => \(\dfrac{{80}}{{180}} = \dfrac{4}{9}\)

      ƯCLN(60,130)=10

      =>\(\dfrac{{60}}{{130}} = \dfrac{6}{{13}}\)

      ƯCLN(135,270)=135

      =>\(\dfrac{{135}}{{270}} = \dfrac{1}{2}\)

      Phân số \(\dfrac{4}{9}\) bằng các phân số \(\dfrac{{48}}{{108}};\dfrac{{80}}{{180}}\).

      Vậy có 2 phân số bằng \(\dfrac{4}{9}\)

      Câu 7 :

      Tìm $x$ lớn nhất biết $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x?$

      • A.

        $18$

      • B.

        $20$

      • C.

        $10$

      • D.

        $4$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Vì $x + 160$ và $x + 300$ là bội của $x$ nên $x \in $ ƯC$\left( {x + 160;x + 300} \right)$Vì $x \vdots x$ và $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Vì $x + 160$ và $x + 300$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 160} \right) \vdots x$ và $\left( {x + 300} \right) \vdots x$Vì $x \vdots x$ nên $160 \vdots x$ và $300 \vdots x$Suy ra $x \in $ ƯC$\left( {160;300} \right)$ Vì $x$ lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$160 = {2^5}.5$ và $300 = {2^2}{.3.5^2}$ Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {160;300} \right)$$ = {2^2}.5 = 20$

      Câu 8 :

      Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài $60$m, rộng $24$m. Người ta chia thành những thửa đất hình vuông bằng nhau, để mỗi thửa đất đó có diện tích lớn nhất thì độ dài cạnh mỗi thửa đất đó là bao nhiêu? 

      • A.

        $8\,m$

      • B.

        $24\,m$

      • C.

        $12\,m$

      • D.

        $6\,m$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$

      + Diện tích của thửa ruộng lớn nhất khi $x$ lớn nhất.

      + Đưa về bài toán tìm ƯCLN: \(x = \) ƯCLN\(\left( {60;24} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Gọi cạnh mỗi thửa đất hình vuông chia được là $x$$\left( m \right)$ Để diện tích các thửa đất đó là lớn nhất thì $x$ phải lớn nhất Vì các thửa đất đó được chia ra từ đám đất hình chữ nhật ban đầu có chiều dài $60$m và $24$m Nên $x$ phải là ước của $60$ và $24$ Hay $x \in $ƯC$\left( {60;24} \right)$Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$(60;24)$ Ta có: $60 = {2^2}.3.5$; $24 = {2^3}.3$ $ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {60;24} \right) = {2^2}.3 = 12.$ Vậy mỗi thửa đất hình vuông đó có độ dài cạnh lớn nhất là $12m.$

      Câu 9 :

      Tìm \(x\) lớn nhất biết \(x + 220\) và \(x + 180\) đều chia hết cho \(x.\)

      • A.

        $15$

      • B.

        $10$

      • C.

        $20$

      • D.

        $18$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Vì $x + 220$ và $x + 180$ là bội của $x$ nên $x \in $ƯC$\left( {x + 220;x + 180} \right)$ Vì $x \, \vdots \, x$ và $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ Bài toán quy về bài toán tìm ước chung lớn nhất

      Lời giải chi tiết :

      Vì $x + 220$ và $x + 180$ đều là bội của $x$ nên $\left( {x + 220} \right) \vdots \, x$ và $\left( {x + 180} \right) \vdots \, x$ Vì $x \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow 220 \, \vdots \, x$ và $180 \, \vdots \, x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {220;180} \right)$ Vì $x$ lớn nhất $ \Rightarrow x \in $ƯCLN$\left( {220;180} \right)$ $220 = {2^2}.5.11$ ; $180 = {2^2}.3^2.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN\(\left( {220;180} \right) = \) ${2^2}.5 = 20$

      Câu 10 :

      Hoa có $48$ viên bi đỏ, $30$ viên bi xanh và $60$ viên bi vàng. Hoa muốn chia đều số bi vào các túi, sao cho mỗi túi có đủ $3$ loại bi. Hỏi Hoa có thể chia vào nhiều nhất bao nhiêu túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

      • A.

        $6$

      • B.

        $8$

      • C.

        $4$

      • D.

        $12$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Gọi số túi chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi bằng nhau nên $48 \vdots x;$ $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ Số túi nhiều nhất mà Hoa chia được chính là ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Gọi số túi mà Hoa chia được là $x$ (túi) Vì số bi mỗi màu ở mỗi túi cũng bằng nhau nên $48 \vdots x$ ; $30 \vdots x$ và $60 \vdots x$ $ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {48;30;60} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right)$Ta có: $48 = {2^4}.3$; $30 = 2.3.5$ ; $60 = {2^2}.3.5$ $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {48;30;60} \right) = 2.3 = 6$.Vậy Hoa chia được nhiều nhất là $6$ túi mà mỗi túi có số bi mỗi màu bằng nhau.

      Câu 11 :

      Tìm \(x\) biết $120$ $ \vdots $ $x$; $200$ $ \vdots $ $x$ và \(x < 40\)

      • A.

        \(x \in \left\{ {1;2;4;5;8;10;20} \right\}\)

      • B.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20;40} \right\}\)

      • C.

        \(x \in \left\{ {1;2;5;10;20;40} \right\}\)

      • D.

        \(x \in \left\{ {2;5;10;20} \right\}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      +Tìm các ước chung nhỏ hơn \(40\) của \(120\) và \(200.\)

      Lời giải chi tiết :

      +) Vì \(120 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {120} \right)\)\( = \left\{ {1;2;3;4;5;6;8;10;12;15;20;24;30;40;60;120} \right\}\)

      +) Vì \(200 \, \vdots \, x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {200} \right)\)\( = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;25; 40;50;100;200} \right\}\)

      Nên \(x \in \)ƯC\(\left( {120;200} \right) = \left\{ {1;2;4;5;8;10;20;40} \right\}\) mà \(x < 40\) nên \(x \in \left\{ {1;2;4; 5;8;10;20} \right\}.\)

      Câu 12 :

      Một căn phòng hình chữ nhật dài $680$cm, rộng $480$cm. Người ta muốn lát kín căn phòng đó bằng gạch hình vuông mà không có viên gạch nào bị cắt xén. Hỏi viên gạch có độ dài lớn nhất là bao nhiêu? 

      • A.

        $5\,cm$

      • B.

        $10\,cm$

      • C.

        $20\,cm$

      • D.

        $40\,cm$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Vì muốn lát gạch kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch phải là ước của $680$ và $480.$Để viên gạch có độ dài lớn nhất thì đồ dài cạnh viên gạch bằng ƯCLN$\left( {680;480} \right).$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Gọi chiều dài viên gạch là $x.$Để lát kín căn phòng mà không có có viên gạch nào bị cắt xén thì $x$ phải là ước của chiều dài và chiều rộng căn phòng Hay $680 \, \vdots \, x$ và $480 \, \vdots \, x$$ \Rightarrow x \in $ ƯC$\left( {680;480} \right)$Để x là lớn nhất $ \Rightarrow x = $ƯCLN$\left( {680;480} \right)$Ta có: $680 = {2^3}.5.17;$ $480 = {2^5}.3.5$$ \Rightarrow x = $ ƯCLN$\left( {680;480} \right)$$ = {2^3}.5 = 40$Vậy để lát kín căn phòng mà không có viên gạch nào bị cắt xén thì độ dài cạnh viên gạch lớn nhất là $40$ $cm.$

      Câu 13 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • B.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • C.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) > $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      • D.

        ƯCLN$\left( {44;56} \right) = 1; $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = 3\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      + Tìm ƯCLN\(\left( {44;56} \right)\) và ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\) rồi so sánh hai số thu được.

      + Muốn tìm ƯCLN của của hai hay nhiều số lớn hơn 1, ta thực hiện ba bước sau :

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(44 = {2^2}.11;\,56 = {2^3}.7\) nên ƯCLN\(\left( {44;56} \right) = {2^2} = 4.\)

      Lại có \(48 = {2^4}.3;\,72 = {2^3}{.3^2}\) nên ƯCLN\(\left( {48;72} \right) = {2^3}.3 = 24.\)

      Nên ƯCLN$\left( {44;56} \right) < $ ƯCLN\(\left( {48;72} \right)\)

      Câu 14 :

      Một lớp học có $18$ nam và $24$ nữ được chia đều vào các nhóm sao cho số nam trong các nhóm bằng nhau và số nữ trong các nhóm bằng nhau. Hỏi chia được nhiều nhất bao nhiêu nhóm?

      • A.

        $24$

      • B.

        $18$

      • C.

        $12$

      • D.

        $6$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Vì số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 18 Số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên số nhóm là ước của 24 Số nhóm nhiều nhất bằng ƯCLN(18; 24)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Gọi số nhóm chia được là $x$ (nhóm) Vì có $18$ nam mà số nam ở mỗi nhóm bằng nhau nên $18 \vdots x$ Vì có $24$ nữ mà số nữ ở mỗi nhóm bằng nhau nên $24 \vdots x$ Suy ra $x \in $ƯC$\left( {18;24} \right)$ Vì $x$ là lớn nhất nên $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right)$Ta có: $18 = {2.3^2}$ ; $24 = {2^3}.3$Suy ra $x = $ ƯCLN$\left( {18;24} \right) = 2.3 = 6$Vậy chia được nhiều nhất là $6$ nhóm.

      Câu 15 :

      Lớp 6A có $40$ học sinh, lớp 6B có \(48\) học sinh, lớp 6C có \(32\) học sinh. Ba lớp cùng xếp thành hàng như nhau và không lớp nào lẻ hàng. Tính số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp được?

      • A.

        $4$

      • B.

        $12$

      • C.

        $8$

      • D.

        $6$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp có thể xếp là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

      Đưa về bài toán tìm ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right)\) bằng các bước

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Số hàng dọc nhiều nhất có thể xếp được là ước chung lớn nhất của \(40;48\) và \(32.\)

      Ta có \(40 = {2^3}.5;\) \(48 = {2^4}.3;\,32 = {2^5}.\)

      ƯCLN\(\left( {40;48;32} \right) = {2^3} = 8\)

      Vậy số hàng dọc nhiều nhất mỗi lớp xếp được là \(8\) hàng.

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ lý thuyết toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Các dạng toán về ước chung, ước chung lớn nhất Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan

      Trong chương trình Toán 6 Kết nối tri thức, kiến thức về ước chung và ước chung lớn nhất (ƯCLN) đóng vai trò nền tảng cho nhiều bài toán và chương sau. Việc nắm vững các khái niệm và phương pháp giải quyết các bài toán liên quan đến ước chung, ƯCLN là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp một loạt các trắc nghiệm, bài tập và giải thích chi tiết để giúp học sinh hiểu rõ hơn về chủ đề này.

      1. Khái niệm về Ước chung

      Ước chung của hai hay nhiều số là số mà chia hết cho tất cả các số đó. Ví dụ, các ước chung của 12 và 18 là 1, 2, 3, và 6.

      2. Khái niệm về Ước chung lớn nhất (ƯCLN)

      Ước chung lớn nhất (ƯCLN) của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong các ước chung của các số đó. Ví dụ, ƯCLN của 12 và 18 là 6.

      3. Các phương pháp tìm ƯCLN

      1. Phương pháp liệt kê ước: Liệt kê tất cả các ước chung của các số, sau đó chọn số lớn nhất.
      2. Phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố, sau đó chọn các thừa số nguyên tố chung với số mũ nhỏ nhất và nhân chúng lại với nhau.

      4. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      • Dạng 1: Tìm ước chung của hai số.
      • Dạng 2: Tìm ƯCLN của hai số.
      • Dạng 3: Sử dụng ƯCLN để giải các bài toán thực tế.
      • Dạng 4: Bài tập kết hợp kiến thức về ước chung, ƯCLN với các kiến thức khác.

      5. Ví dụ minh họa và giải chi tiết

      Ví dụ 1: Tìm ƯCLN của 24 và 36.

      Giải:

      Cách 1: Liệt kê ước:

      Ư(24) = {1, 2, 3, 4, 6, 8, 12, 24}

      Ư(36) = {1, 2, 3, 4, 6, 9, 12, 18, 36}

      ƯC(24, 36) = {1, 2, 3, 4, 6, 12}

      Vậy ƯCLN(24, 36) = 12

      Cách 2: Phân tích ra thừa số nguyên tố:

      24 = 23 . 3

      36 = 22 . 32

      ƯCLN(24, 36) = 22 . 3 = 12

      Ví dụ 2: Tìm x biết x là ước chung của 15 và 25, và x lớn nhất.

      Giải:

      x là ước chung lớn nhất của 15 và 25.

      15 = 3 . 5

      25 = 52

      ƯCLN(15, 25) = 5

      Vậy x = 5

      6. Luyện tập trắc nghiệm

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Tìm ƯCLN của 18 và 27.
      2. Tìm ước chung của 16 và 24.
      3. Tìm x biết x là ước chung của 12 và 18, và x lớn nhất.
      4. ... (Thêm nhiều câu hỏi trắc nghiệm khác)

      7. Kết luận

      Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm trên, các em học sinh lớp 6 sẽ nắm vững kiến thức về ước chung, ước chung lớn nhất và có thể tự tin giải quyết các bài toán liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.