Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức - Nền tảng vững chắc cho học sinh

Chào mừng bạn đến với chuyên mục Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức của toan9.edu.vn. Đây là công cụ hỗ trợ học tập tuyệt vời, giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học trong chương IX.

Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, bài tập được thiết kế bám sát chương trình Kết nối tri thức, các em sẽ có cơ hội rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy logic và áp dụng kiến thức vào thực tế.

Đề bài

    Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    1

    S

    6

    N

    11

    N

    2

    S

    7

    S

    12

    S

    3

    N

    8

    S

    13

    N

    4

    S

    9

    N

    14

    N

    5

    N

    10

    N

    15

    N

    N: Ngửa

    S: Sấp

    Câu 1

    Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

    • A.

      6

    • B.

      7

    • C.

      8

    • D.

      9

    Câu 2

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Câu 3

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Câu 4 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    • A.

      M={1;2;3;4}

    • B.

      M=(1,2,3,4,5)

    • C.

      M={1,2,3,4}

    • D.

      M={1;2;3;4;5}

    Câu 5 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

    Không

    Câu 6 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

    1- An lấy được 2 bóng màu xanh

    2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

    3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

    Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

    • A.

      1-2-3

    • B.

      2-3-1

    • C.

      3-2-1

    • D.

      2-1-3

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên

    $?$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $?$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Câu 8 :

    Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

    • A.

      Số ghi trên lá thư là số 11

    • B.

      Số ghi trên lá thư là số 5

    • C.

      Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

    • D.

      Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

    Câu 9 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Câu 10 :

    Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

    • A.

      0,15

    • B.

      0,3

    • C.

      0,6

    • D.

      0,36

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

    Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

    Lần 1

    Số 3

    Lần 6

    Số 5

    Lần 11

    Số 3

    Lần 16

    Số 2

    Lần 21

    Số 1

    Lần 2

    Số 1

    Lần 7

    Số 2

    Lần 12

    Số 2

    Lần 17

    Số 1

    Lần 22

    Số 5

    Lần 3

    Số 2

    Lần 8

    Số 3

    Lần 13

    Số 2

    Lần 18

    Số 2

    Lần 23

    Số 3

    Lần 4

    Số 3

    Lần 9

    Số 4

    Lần 14

    Số 1

    Lần 19

    Số 3

    Lần 24

    Số 4

    Lần 5

    Số 4

    Lần 10

    Số 5

    Lần 15

    Số 5

    Lần 20

    Số 5

    Lần 25

    Số 5

    Tính xác suất thực nghiệm

    Câu 11

    Xuất hiện số 1

    • A.

      0,4

    • B.

      0,14

    • C.

      0,16

    • D.

      0, 25

    Câu 12

    Xuất hiện số 2

    • A.

      0,42

    • B.

      0,24

    • C.

      0,12

    • D.

      0,6

    Câu 13

    Xuất hiện số chẵn 

    • A.

      0,24

    • B.

      0,63

    • C.

      0,36

    • D.

      0,9

    Câu 14 :

    Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    Câu 15 :

    Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{7}{{11}}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{{11}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Lời giải và đáp án

    Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    Lần tung

    Kết quả

    1

    S

    6

    N

    11

    N

    2

    S

    7

    S

    12

    S

    3

    N

    8

    S

    13

    N

    4

    S

    9

    N

    14

    N

    5

    N

    10

    N

    15

    N

    N: Ngửa

    S: Sấp

    Câu 1

    Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

    • A.

      6

    • B.

      7

    • C.

      8

    • D.

      9

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

    Lời giải chi tiết :

    Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

    Câu 2

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt ngửa.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần được N: Tổng số lần tung.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần tung là 15 lần

    Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5} = 0,6\)

    Câu 3

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

    • A.

      0,9

    • B.

      0,6

    • C.

      0,4

    • D.

      0,7

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt sấp.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần được S: Tổng số lần tung.

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần tung là 15 lần

    Số lần xuất hiện mặt S là 15-9=6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{2}{5} = 0,4\)

    Câu 4 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

    • A.

      M={1;2;3;4}

    • B.

      M=(1,2,3,4,5)

    • C.

      M={1,2,3,4}

    • D.

      M={1;2;3;4;5}

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

    - Viết tập hợp: Viết các số trong dấu ngoặc kép { }.

    Lời giải chi tiết :

    Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

    Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là

    M={1;2;3;4;5}.

    Câu 5 :

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

    Không

    Đáp án

    Phương pháp giải :

    - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

    - Số có trong tập hợp là phần tử của tập hợp.

    Lời giải chi tiết :

    Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

    Các số này đều là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5}.

    Câu 6 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

    1- An lấy được 2 bóng màu xanh

    2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

    3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

    Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

    • A.

      1-2-3

    • B.

      2-3-1

    • C.

      3-2-1

    • D.

      2-1-3

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

    Sự kiện chắc chắn xảy ra: Luôn xảy ra.

    Sự kiện không thể xảy ra: Không bao giờ xảy ra

    Sự kiện có thể xảy ra: Lúc xảy ra, lúc không xảy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

    Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

    Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

    Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

    Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2-1-3.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên

    $?$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $?$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Đáp án

    1. Rút ngẫu nhiên

    $1||một$

    thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

    $số$

    xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Lời giải chi tiết :

    Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

    1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

    2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1,2,3,4,5 là các số xuất hiện trên thẻ.

    Câu 8 :

    Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

    • A.

      Số ghi trên lá thư là số 11

    • B.

      Số ghi trên lá thư là số 5

    • C.

      Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

    • D.

      Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên.

    Kiểm tra các sự kiện có thể xuất hiện trong tất cả các kết quả trên hay không

    Lời giải chi tiết :

    Các số có thể ghi trên lá thư là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

    Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

    Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

    Câu 9 :

    Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

    Đếm số các kết quả có thể xảy ra.

    Lời giải chi tiết :

    Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

    Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

    Câu 10 :

    Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

    • A.

      0,15

    • B.

      0,3

    • C.

      0,6

    • D.

      0,36

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Xác định số lần xuất hiện mặt 3 chấm.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện mặt 3 chấm: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\).

    Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

    Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

    Lần 1

    Số 3

    Lần 6

    Số 5

    Lần 11

    Số 3

    Lần 16

    Số 2

    Lần 21

    Số 1

    Lần 2

    Số 1

    Lần 7

    Số 2

    Lần 12

    Số 2

    Lần 17

    Số 1

    Lần 22

    Số 5

    Lần 3

    Số 2

    Lần 8

    Số 3

    Lần 13

    Số 2

    Lần 18

    Số 2

    Lần 23

    Số 3

    Lần 4

    Số 3

    Lần 9

    Số 4

    Lần 14

    Số 1

    Lần 19

    Số 3

    Lần 24

    Số 4

    Lần 5

    Số 4

    Lần 10

    Số 5

    Lần 15

    Số 5

    Lần 20

    Số 5

    Lần 25

    Số 5

    Tính xác suất thực nghiệm

    Câu 11

    Xuất hiện số 1

    • A.

      0,4

    • B.

      0,14

    • C.

      0,16

    • D.

      0, 25

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Đếm số lần có số 1 xuất hiện.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 1: Tổng số lần rút

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần rút là 25 lần.

    Số lần xuất hiện số 1 là 4 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1 là \(\dfrac{4}{{25}} = 0,16\)

    Câu 12

    Xuất hiện số 2

    • A.

      0,42

    • B.

      0,24

    • C.

      0,12

    • D.

      0,6

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    - Đếm số lần có số 2 xuất hiện.

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 2: Tổng số lần rút

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần rút là 25 lần.

    Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{6}{{25}} = 0,24\)

    Câu 13

    Xuất hiện số chẵn 

    • A.

      0,24

    • B.

      0,63

    • C.

      0,36

    • D.

      0,9

    Đáp án: C

    Phương pháp giải :

    - Đếm số lần có số chẵn xuất hiện: Số 2 + Số 4

    - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số chẵn: Tổng số lần rút

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần rút là 25 lần.

    Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

    Số lần xuất hiện số 4 là 3 lần.

    Số lần xuất hiện số chẵn là 6+3=9 lần.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{9}{{25}} = 0,36\)

    Câu 14 :

    Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{2}{5}\)

    • B.

      \(\dfrac{1}{5}\)

    • C.

      \(\dfrac{3}{5}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{4}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt S.

    - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt S: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 30.

    Số lần gieo được mặt S là 30-12=18.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \(\dfrac{{18}}{{30}} = \dfrac{3}{5}\)

    Câu 15 :

    Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

    • A.

      \(\dfrac{7}{{11}}\)

    • B.

      \(\dfrac{4}{{11}}\)

    • C.

      \(\dfrac{4}{7}\)

    • D.

      \(\dfrac{3}{7}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt N.

    - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt N: Tổng số lần gieo

    Lời giải chi tiết :

    Tổng số lần gieo là 22.

    Số lần gieo được mặt N là 14.

    Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)

    Lời giải và đáp án

      Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      1

      S

      6

      N

      11

      N

      2

      S

      7

      S

      12

      S

      3

      N

      8

      S

      13

      N

      4

      S

      9

      N

      14

      N

      5

      N

      10

      N

      15

      N

      N: Ngửa

      S: Sấp

      Câu 1

      Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

      • A.

        6

      • B.

        7

      • C.

        8

      • D.

        9

      Câu 2

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Câu 3

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Câu 4 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

      • A.

        M={1;2;3;4}

      • B.

        M=(1,2,3,4,5)

      • C.

        M={1,2,3,4}

      • D.

        M={1;2;3;4;5}

      Câu 5 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

      Không

      Câu 6 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

      1- An lấy được 2 bóng màu xanh

      2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

      3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

      Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

      • A.

        1-2-3

      • B.

        2-3-1

      • C.

        3-2-1

      • D.

        2-1-3

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên

      $?$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $?$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Câu 8 :

      Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

      • A.

        Số ghi trên lá thư là số 11

      • B.

        Số ghi trên lá thư là số 5

      • C.

        Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

      • D.

        Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

      Câu 9 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Câu 10 :

      Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

      • A.

        0,15

      • B.

        0,3

      • C.

        0,6

      • D.

        0,36

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

      Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

      Lần 1

      Số 3

      Lần 6

      Số 5

      Lần 11

      Số 3

      Lần 16

      Số 2

      Lần 21

      Số 1

      Lần 2

      Số 1

      Lần 7

      Số 2

      Lần 12

      Số 2

      Lần 17

      Số 1

      Lần 22

      Số 5

      Lần 3

      Số 2

      Lần 8

      Số 3

      Lần 13

      Số 2

      Lần 18

      Số 2

      Lần 23

      Số 3

      Lần 4

      Số 3

      Lần 9

      Số 4

      Lần 14

      Số 1

      Lần 19

      Số 3

      Lần 24

      Số 4

      Lần 5

      Số 4

      Lần 10

      Số 5

      Lần 15

      Số 5

      Lần 20

      Số 5

      Lần 25

      Số 5

      Tính xác suất thực nghiệm

      Câu 11

      Xuất hiện số 1

      • A.

        0,4

      • B.

        0,14

      • C.

        0,16

      • D.

        0, 25

      Câu 12

      Xuất hiện số 2

      • A.

        0,42

      • B.

        0,24

      • C.

        0,12

      • D.

        0,6

      Câu 13

      Xuất hiện số chẵn 

      • A.

        0,24

      • B.

        0,63

      • C.

        0,36

      • D.

        0,9

      Câu 14 :

      Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{2}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      Câu 15 :

      Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{7}{{11}}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{{11}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Tung đồng xu 15 lần liên tiếp và kết quả thu được ghi lại trong bảng sau:

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      Lần tung

      Kết quả

      1

      S

      6

      N

      11

      N

      2

      S

      7

      S

      12

      S

      3

      N

      8

      S

      13

      N

      4

      S

      9

      N

      14

      N

      5

      N

      10

      N

      15

      N

      N: Ngửa

      S: Sấp

      Câu 1

      Số lần xuất hiện mặt ngửa (N) là

      • A.

        6

      • B.

        7

      • C.

        8

      • D.

        9

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm trong trò chơi tung đồng xu

      Lời giải chi tiết :

      Số lần xuất hiện mặt ngửa là 9 lần.

      Câu 2

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt ngửa.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần được N: Tổng số lần tung.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần tung là 15 lần

      Số lần xuất hiện mặt N là 9 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{9}{{15}} = \dfrac{3}{5} = 0,6\)

      Câu 3

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là

      • A.

        0,9

      • B.

        0,6

      • C.

        0,4

      • D.

        0,7

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt sấp.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần được S: Tổng số lần tung.

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần tung là 15 lần

      Số lần xuất hiện mặt S là 15-9=6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt ngửa là \(\dfrac{6}{{15}} = \dfrac{2}{5} = 0,4\)

      Câu 4 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Viết tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ được rút ra.

      • A.

        M={1;2;3;4}

      • B.

        M=(1,2,3,4,5)

      • C.

        M={1,2,3,4}

      • D.

        M={1;2;3;4;5}

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

      - Viết tập hợp: Viết các số trong dấu ngoặc kép { }.

      Lời giải chi tiết :

      Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

      Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là

      M={1;2;3;4;5}.

      Câu 5 :

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Số xuất hiện trên thẻ được rút có phải là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5} hay không?

      Không

      Đáp án

      Phương pháp giải :

      - Tìm các kết quả có thể xảy ra.

      - Số có trong tập hợp là phần tử của tập hợp.

      Lời giải chi tiết :

      Số có thể xuất hiện trên thẻ là một trong năm số: 1;2;3;4;5.

      Các số này đều là phần tử của tập hợp {1;2;3;4;5}.

      Câu 6 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp. Có các sự kiện sau:

      1- An lấy được 2 bóng màu xanh

      2- An lấy được ít nhất một bóng màu vàng

      3- An lấy được 2 bóng màu vàng.

      Sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là

      • A.

        1-2-3

      • B.

        2-3-1

      • C.

        3-2-1

      • D.

        2-1-3

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

      Sự kiện chắc chắn xảy ra: Luôn xảy ra.

      Sự kiện không thể xảy ra: Không bao giờ xảy ra

      Sự kiện có thể xảy ra: Lúc xảy ra, lúc không xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

      Cả hai kết quả này luôn có xuất hiện quả màu vàng nên sự kiện 2 chắc chắn xảy ra.

      Ta không bao giờ có thể lấy được 2 quả bóng màu xanh cùng một lúc được vì tổng số bóng xanh chỉ có 1 quả. Sự kiện 1 là sự kiện không thể xảy ra.

      Trong hai kết quả trên có một kết quả là 2 vàng nên sự kiện 3 có thể xảy ra.

      Vậy sự kiện chắc chắn, không thể và có thể xảy ra lần lượt là 2-1-3.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức 0 2

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ.

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên

      $?$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $?$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Đáp án

      1. Rút ngẫu nhiên

      $1||một$

      thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với

      $số$

      xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1, 2, 3, 4, 5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Lời giải chi tiết :

      Hai điều cần chú ý trong mô hình xác suất của trò chơi trên là

      1. Rút ngẫu nhiên 1 thẻ;

      2. Tập hợp các kết quả có thể xảy ra đối với số xuất hiện trên thẻ là {1,2,3,4,5}. Ở đây, 1,2,3,4,5 là các số xuất hiện trên thẻ.

      Câu 8 :

      Trong hộp có 10 lá thư có bì thư giống nhau, bên trong mỗi bì thư có 1 lá thư và được đánh số từ 1 đến 10. Mỗi bạn lấy ngẫu nhiên một bì thư, xem số ghi trên lá thư rồi trả lại vào bì và cho vào hộp. Sự kiện có thể xảy ra là

      • A.

        Số ghi trên lá thư là số 11

      • B.

        Số ghi trên lá thư là số 5

      • C.

        Số ghi trên lá thư là số nhỏ hơn 1

      • D.

        Số ghi trên lá thư là số lớn hơn 13

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên.

      Kiểm tra các sự kiện có thể xuất hiện trong tất cả các kết quả trên hay không

      Lời giải chi tiết :

      Các số có thể ghi trên lá thư là 1;2;3;4;5;6;7;8;9;10.

      Trong 10 khả năng trên có số 5 nên số 5 có thể xuất hiện trên lá thư.

      Vậy sự kiện “Số ghi trên lá thư là số 5” là sự kiện có thể xảy ra.

      Câu 9 :

      Trong một hộp có 1 quả bóng xanh và 9 bóng vàng có kích thước giống nhau. An lấy ra đồng thời 2 bóng từ hộp, hỏi có tất cả bao nhiêu kết quả có thể xảy ra?

      • A.

        1

      • B.

        2

      • C.

        3

      • D.

        4

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Tìm tất cả các kết quả có thể xảy ra trong mỗi lần lấy bóng.

      Đếm số các kết quả có thể xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Các kết quả có thể xảy ra là: (1 xanh + 1 vàng) ; (2 vàng).

      Vậy có 2 kết quả có thể xảy ra.

      Câu 10 :

      Gieo một con xúc xắc 20 lần liên tiếp, có 6 lần xuất hiện mặt 3 chấm thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng

      • A.

        0,15

      • B.

        0,3

      • C.

        0,6

      • D.

        0,36

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Xác định số lần xuất hiện mặt 3 chấm.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện mặt 3 chấm: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 20, số lần xuất hiện mặt 3 chấm là 6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt 3 chấm bằng \(\dfrac{6}{{20}} = 0,3\).

      Một hộp có 5 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 1, 2, 3, 4, 5; hai thẻ khác nhau thì ghi số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ rồi bỏ lại thẻ vào hộp.

      Sau 25 lần rút thẻ liên tiếp, hãy ghi kết quả thống kê theo mẫu sau:

      Lần 1

      Số 3

      Lần 6

      Số 5

      Lần 11

      Số 3

      Lần 16

      Số 2

      Lần 21

      Số 1

      Lần 2

      Số 1

      Lần 7

      Số 2

      Lần 12

      Số 2

      Lần 17

      Số 1

      Lần 22

      Số 5

      Lần 3

      Số 2

      Lần 8

      Số 3

      Lần 13

      Số 2

      Lần 18

      Số 2

      Lần 23

      Số 3

      Lần 4

      Số 3

      Lần 9

      Số 4

      Lần 14

      Số 1

      Lần 19

      Số 3

      Lần 24

      Số 4

      Lần 5

      Số 4

      Lần 10

      Số 5

      Lần 15

      Số 5

      Lần 20

      Số 5

      Lần 25

      Số 5

      Tính xác suất thực nghiệm

      Câu 11

      Xuất hiện số 1

      • A.

        0,4

      • B.

        0,14

      • C.

        0,16

      • D.

        0, 25

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Đếm số lần có số 1 xuất hiện.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 1: Tổng số lần rút

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần rút là 25 lần.

      Số lần xuất hiện số 1 là 4 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 1 là \(\dfrac{4}{{25}} = 0,16\)

      Câu 12

      Xuất hiện số 2

      • A.

        0,42

      • B.

        0,24

      • C.

        0,12

      • D.

        0,6

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      - Đếm số lần có số 2 xuất hiện.

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số 2: Tổng số lần rút

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần rút là 25 lần.

      Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{6}{{25}} = 0,24\)

      Câu 13

      Xuất hiện số chẵn 

      • A.

        0,24

      • B.

        0,63

      • C.

        0,36

      • D.

        0,9

      Đáp án: C

      Phương pháp giải :

      - Đếm số lần có số chẵn xuất hiện: Số 2 + Số 4

      - Xác suất thực nghiệm=Số lần xuất hiện số chẵn: Tổng số lần rút

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần rút là 25 lần.

      Số lần xuất hiện số 2 là 6 lần.

      Số lần xuất hiện số 4 là 3 lần.

      Số lần xuất hiện số chẵn là 6+3=9 lần.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện số 2 là \(\dfrac{9}{{25}} = 0,36\)

      Câu 14 :

      Nếu tung một đồng xu 30 lần liên tiếp có 12 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{2}{5}\)

      • B.

        \(\dfrac{1}{5}\)

      • C.

        \(\dfrac{3}{5}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{4}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt S.

      - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt S: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 30.

      Số lần gieo được mặt S là 30-12=18.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt S là: \(\dfrac{{18}}{{30}} = \dfrac{3}{5}\)

      Câu 15 :

      Nếu tung một đồng xu 22 lần liên tiếp thì, có 14 lần xuất hiện mặt N thì xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N bằng bao nhiêu?

      • A.

        \(\dfrac{7}{{11}}\)

      • B.

        \(\dfrac{4}{{11}}\)

      • C.

        \(\dfrac{4}{7}\)

      • D.

        \(\dfrac{3}{7}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Xác định tổng số lần gieo và số lần gieo được mặt N.

      - Xác suất thực nghiệm= Số lần được mặt N: Tổng số lần gieo

      Lời giải chi tiết :

      Tổng số lần gieo là 22.

      Số lần gieo được mặt N là 14.

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện mặt N là: \(\dfrac{{14}}{{22}} = \dfrac{7}{{11}}\)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan và hướng dẫn

      Chương IX Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào các kiến thức về hình học, cụ thể là các khái niệm về góc, số đo góc, các loại góc (góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt) và mối quan hệ giữa chúng. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương học tiếp theo.

      Các dạng bài tập thường gặp trong chương IX

      Trong chương IX, học sinh thường gặp các dạng bài tập sau:

      • Xác định loại góc: Dựa vào số đo góc để xác định góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt.
      • Tính số đo góc: Sử dụng các tính chất của góc kề nhau, góc bù nhau, góc phụ nhau để tính số đo góc.
      • Vẽ góc: Vẽ các loại góc theo yêu cầu.
      • Ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến góc.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Luyện tập trắc nghiệm mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Kiểm tra kiến thức: Giúp học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài và xác định những kiến thức còn yếu.
      • Rèn luyện kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng làm bài trắc nghiệm nhanh và chính xác.
      • Củng cố kiến thức: Củng cố kiến thức đã học thông qua việc giải các bài tập đa dạng.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và chuẩn bị tốt nhất cho các kỳ thi sắp tới.

      Hướng dẫn giải một số bài tập trắc nghiệm tiêu biểu

      Ví dụ 1: Cho góc ABC có số đo 60 độ. Hỏi góc ABC là góc gì?

      Giải: Vì 60 độ < 90 độ nên góc ABC là góc nhọn.

      Ví dụ 2: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng bao nhiêu độ?

      Giải: Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180 độ.

      Ví dụ 3: Vẽ góc MON có số đo 120 độ.

      Giải: Sử dụng thước đo góc để vẽ góc MON có số đo 120 độ.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm Toán 6 hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Loại trừ đáp án: Sử dụng phương pháp loại trừ để loại bỏ các đáp án sai.
      • Kiểm tra lại: Sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn làm quen với các dạng bài tập và cải thiện kỹ năng giải quyết vấn đề.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài các bài tập trắc nghiệm trên toan9.edu.vn, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương IX Toán 6 Kết nối tri thức là một công cụ học tập hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức. Hãy sử dụng nó một cách hiệu quả để đạt kết quả tốt nhất trong học tập.

      Loại gócSố đo
      Góc nhọnNhỏ hơn 90 độ
      Góc vuôngBằng 90 độ
      Góc tùLớn hơn 90 độ và nhỏ hơn 180 độ
      Góc bẹtBằng 180 độ

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.