Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 Kết nối tri thức

Ôn tập Toán 6 Chương II với Trắc nghiệm Bài tập cuối chương

Bạn đang tìm kiếm một phương pháp hiệu quả để ôn tập và củng cố kiến thức Toán 6 Chương II theo chương trình Kết nối tri thức? Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 tại toan9.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo dành cho bạn.

Chúng tôi cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao phủ toàn bộ nội dung trọng tâm của chương, giúp bạn tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra.

Đề bài

    Câu 1 :

    $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

    • A.

      $54$

    • B.

      $18$

    • C.

      $72$

    • D.

      $36$

    Câu 2 :

    Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

    • A.

      ${2^3}.3.5$

    • B.

      ${2^2}{.3^2}$

    • C.

      ${2^2}.3$

    • D.

      $3.5$

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

    • A.

      Có tổng các chữ số là $10$

    • B.

      Lẻ

    • C.

      Chia hết cho $10$

    • D.

      Có chữ số hàng đơn vị là $5$

    Câu 4 :

    Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

    • A.

      $a = 3;b = 0$ 

    • B.

      $b = 3;a = 0$

    • C.

      $a = 1;b = 2$

    • D.

      $a = 9;b = 0$

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

    • A.

      $125$

    • B.

      $25$

    • C.

      $175$

    • D.

      $35$

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $5$

    • D.

      $3$

    Câu 7 :

    Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

    • A.

      $x = 45$

    • B.

      $x = 54$

    • C.

      A, B đều sai

    • D.

      A, B đều đúng

    Câu 8 :

    Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

    • A.

      $110$

    • B.

      $120$

    • C.

      $140$

    • D.

      $125$

    Câu 9 :

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    • A.

      $28$

    • B.

      $48$

    • C.

      $63$

    • D.

      $56$

    Câu 10 :

    Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

    • A.

      Hai số trên có hai ước chung

    • B.

      Hai số trên có ba ước chung

    • C.

      Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

    • D.

      Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

    • A.

      $54$

    • B.

      $18$

    • C.

      $72$

    • D.

      $36$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

    Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

    Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\begin{array}{l}9 = {3^2};24 = {2^3}.3\\ \Rightarrow BCNN\left( {9;24} \right) = {2^3}{.3^2} = 8.9 = 72\end{array}$

    Câu 2 :

    Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

    • A.

      ${2^3}.3.5$

    • B.

      ${2^2}{.3^2}$

    • C.

      ${2^2}.3$

    • D.

      $3.5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng phương pháp tìm ƯCLN: phân tích các số ra thừa số nguyên tố, chọn các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tích của các số đó là ƯCLN

    Lời giải chi tiết :

    $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$

    Ta số thừa số chung là $2;3$

    Số mũ nhỏ nhất của $2$ là $2$; số mũ nhỏ nhất của $3$ là $1$

    Vậy $ƯCLN\left( {36;60;72} \right) = {2^2}.3$.

    Câu 3 :

    Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

    • A.

      Có tổng các chữ số là $10$

    • B.

      Lẻ

    • C.

      Chia hết cho $10$

    • D.

      Có chữ số hàng đơn vị là $5$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Phân tích 18; 32 và 50 ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung và riêng của 18; 32 và 50 Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó chính là $BCNN\left( {18;32;50} \right)$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(18 = {2.3^2};32 = {2^5};50 = {2.5^2}\)

    Nên \(BCNN\left( {18;32;50} \right) = {2^5}{.3^2}{.5^2} = 7200.\)

    Vì $7200$ chia hết cho $10$ nên $C$ đúng.

    Câu 4 :

    Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

    • A.

      $a = 3;b = 0$ 

    • B.

      $b = 3;a = 0$

    • C.

      $a = 1;b = 2$

    • D.

      $a = 9;b = 0$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Xác định b bằng tính chất: “ Một số chia hết cho $2$ và $5$ thì có chữ số tận cùng bằng $0$” Bước 2: Thay b vào rồi tính tổng các chữ số của $\overline {2a4b} $Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $3$ và $9$ thì tổng các chữ số phải chia hết cho $9$ Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$ vào xem giá trị nào thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $2$ và $5$ thì $b = 0\;$ Thay $b = 0\;$ vào $\overline {2a4b} $ ta được $\overline {2a40} $ Tổng các chữ số là: \(2 + a + 4 + 0 = a + 6\) Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$Ta thấy với \(a = 3\) thì tổng các chữ số của $\overline {2a40} = 2340$ là: \(6 + 3 = 9\, \vdots \,9\)

    Nên \(2340\) chia hết cho $3$ và $9$.

    Vậy với \(a = 3;b = 0\) thì \(\overline {2a4b} \) chia hết cho \(2;3;5\) và \(9.\)

    Câu 5 :

    Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

    • A.

      $125$

    • B.

      $25$

    • C.

      $175$

    • D.

      $35$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Ta đưa về bài toán tìm $ƯCLN$ của $525; 875; 280.$Bước 1: Phân tích $525; 875; 280$ ra thừa số nguyên tố.Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.Đó chính là số cần tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Vì $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$ và $a$ là số lớn nhất$ \Rightarrow a = ƯCLN\left( {525;{\rm{ }}875;{\rm{ }}280} \right)$ Ta có: 

    Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Nên \(525 = {3.5^2}.7;875 = {5^3}.7;280 = {2^3}.5.7\) $ \Rightarrow \;a = $ ƯCLN$\left( {525;875;280} \right) = 5.7 = 35\;$

    Câu 6 :

    Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

    • A.

      $1$

    • B.

      $2$

    • C.

      $5$

    • D.

      $3$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    + Tìm bội chung của \(5\) và \(6\)

    + Kết hợp với điều kiện \(0 < x < 100\) để tìm các số thỏa mãn.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(x \vdots 5;x \vdots 6\) nên \(x \in BC\left( {5;6} \right) = \left\{ {0;30;60;90;120;...} \right\}\)

    Mà \(0 < x < 100\) nên \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

    Vậy \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

    Câu 7 :

    Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

    • A.

      $x = 45$

    • B.

      $x = 54$

    • C.

      A, B đều sai

    • D.

      A, B đều đúng

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết:

    Dấu hiệu chia hết cho $9$ là tổng tất cả các chữ số chia hết cho $9$

    Dấu hiệu chia hết của $1$ tổng: nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow (a + b) \vdots c$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $A = 18 + 36 + 72 + 2x$ mà $A \vdots 9;18 \vdots 9;36 \vdots 9;72 \vdots 9 \Rightarrow 2x \vdots 9 \Rightarrow x \vdots 9$

    Mà $45 < x < 55 \Rightarrow x = 54$

    Vậy $x = 54$.

    Câu 8 :

    Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

    • A.

      $110$

    • B.

      $120$

    • C.

      $140$

    • D.

      $125$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng kiến thức về bội chung, nếu $a \vdots b;a \vdots c;a \vdots d$ thì $a$ là bội chung của $b,c,d$.

    Từ đề bài suy ra số học sinh khối 6 là bội của 10;12;15.

    Kết hợp điều kiện số học sinh trong khoảng từ 100 đến 150 để tìm số thích hợp

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số học sinh khối 6 là \(x\left( {x \in {N^*}} \right)\) (học sinh)

    Theo bài ra ta có:

    \(x \vdots 10,x \vdots 12;x \vdots 15 \Rightarrow x \in BC\left( {10;12;15} \right)\) và \(100 \le x \le 150\).

    Ta có

    $\begin{array}{l}10 = 2.5;12 = {2^2}.3;15 = 3.5\\ \Rightarrow BCNN(10;12;15) = {2^2}.3.5 = 60\\ \Rightarrow BC\left( {10;12;15} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\\ \Rightarrow x \in \left\{ {0;60;120;180;...} \right\} \end{array}$

    Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\).

    Vậy số học sinh khổi 6 là $120$ bạn.

    Câu 9 :

    Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

    • A.

      $28$

    • B.

      $48$

    • C.

      $63$

    • D.

      $56$

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$ Bước 2: Phân tích các số $840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560$ ra thừa số nguyên tố Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Đó chính là số đĩa cần tìm

    Lời giải chi tiết :

    Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái \(\left( {x \in {N^*}} \right)\) Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên: $840\;\, \vdots x{\rm{ }};{\rm{ }}2352\,\; \vdots \;x{\rm{ }};{\rm{ }}560\;\, \vdots \;x$ Và $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$Ta có: \(840 = {2^3}.3.5.7;560 = {2^4}.5.7;2352 = {2^4}{.3.7^2}\)

    Suy ra ƯCLN$\left( {840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560} \right){\rm{ }} = \;{2^3}.7\; = 56$ Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là $56$ .

    Câu 10 :

    Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

    • A.

      Hai số trên có hai ước chung

    • B.

      Hai số trên có ba ước chung

    • C.

      Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

    • D.

      Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Dựa vào kiến thức 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số nguyên tố có ước chung lớn nhất là 1.

    Áp dụng tính chất chia hết của 1 hiệu: Nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow \left( {a - b} \right) \vdots c$

    Lời giải chi tiết :

    Gọi \(d = UCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right)\) ta có:

    \(14n + 3\, \vdots \,d\) và \(21n + 4 \, \vdots \, d\)

    \(3\left( {14n + 3} \right) \vdots \, d\) và \(2\left( {21n + 4} \right) \vdots d\)

    \(42n + 9 \,\vdots \, d\) và \(42n + 8 \, \vdots \, d\)

    \(\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right) \vdots d\)

    Suy ra \(1 \vdots d\)

    \(d = 1\)

    Vậy \(ƯCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right) = 1\) hay hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

      • A.

        $54$

      • B.

        $18$

      • C.

        $72$

      • D.

        $36$

      Câu 2 :

      Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

      • A.

        ${2^3}.3.5$

      • B.

        ${2^2}{.3^2}$

      • C.

        ${2^2}.3$

      • D.

        $3.5$

      Câu 3 :

      Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

      • A.

        Có tổng các chữ số là $10$

      • B.

        Lẻ

      • C.

        Chia hết cho $10$

      • D.

        Có chữ số hàng đơn vị là $5$

      Câu 4 :

      Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

      • A.

        $a = 3;b = 0$ 

      • B.

        $b = 3;a = 0$

      • C.

        $a = 1;b = 2$

      • D.

        $a = 9;b = 0$

      Câu 5 :

      Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

      • A.

        $125$

      • B.

        $25$

      • C.

        $175$

      • D.

        $35$

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $5$

      • D.

        $3$

      Câu 7 :

      Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

      • A.

        $x = 45$

      • B.

        $x = 54$

      • C.

        A, B đều sai

      • D.

        A, B đều đúng

      Câu 8 :

      Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

      • A.

        $110$

      • B.

        $120$

      • C.

        $140$

      • D.

        $125$

      Câu 9 :

      Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

      • A.

        $28$

      • B.

        $48$

      • C.

        $63$

      • D.

        $56$

      Câu 10 :

      Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

      • A.

        Hai số trên có hai ước chung

      • B.

        Hai số trên có ba ước chung

      • C.

        Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

      • D.

        Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

      Câu 1 :

      $BCNN(9;24)$ là bao nhiêu?

      • A.

        $54$

      • B.

        $18$

      • C.

        $72$

      • D.

        $36$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1 : Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố.

      Bước 2 : Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.

      Bước 3 : Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó. Tích đó là BCNN phải tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\begin{array}{l}9 = {3^2};24 = {2^3}.3\\ \Rightarrow BCNN\left( {9;24} \right) = {2^3}{.3^2} = 8.9 = 72\end{array}$

      Câu 2 :

      Cho $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$. Ta có $ƯCLN(36;60;72)$là:

      • A.

        ${2^3}.3.5$

      • B.

        ${2^2}{.3^2}$

      • C.

        ${2^2}.3$

      • D.

        $3.5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng phương pháp tìm ƯCLN: phân tích các số ra thừa số nguyên tố, chọn các thừa số chung. Mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất, tích của các số đó là ƯCLN

      Lời giải chi tiết :

      $36 = {2^2}{.3^2};60 = {2^2}.3.5;72 = {2^3}{.3^2}$

      Ta số thừa số chung là $2;3$

      Số mũ nhỏ nhất của $2$ là $2$; số mũ nhỏ nhất của $3$ là $1$

      Vậy $ƯCLN\left( {36;60;72} \right) = {2^2}.3$.

      Câu 3 :

      Chọn câu đúng. $BCNN\left( {18;{\rm{ }}32;{\rm{ }}50} \right)$ là một số:

      • A.

        Có tổng các chữ số là $10$

      • B.

        Lẻ

      • C.

        Chia hết cho $10$

      • D.

        Có chữ số hàng đơn vị là $5$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Phân tích 18; 32 và 50 ra thừa số nguyên tố Bước 2: Chọn ra thừa số nguyên tố chung và riêng của 18; 32 và 50 Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố đã chọn mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất của nó Tích đó chính là $BCNN\left( {18;32;50} \right)$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(18 = {2.3^2};32 = {2^5};50 = {2.5^2}\)

      Nên \(BCNN\left( {18;32;50} \right) = {2^5}{.3^2}{.5^2} = 7200.\)

      Vì $7200$ chia hết cho $10$ nên $C$ đúng.

      Câu 4 :

      Tìm số tự nhiên $a, b$ thỏa mãn $\overline {2a4b} $ chia hết cho các số $2; 3; 5$ và $9.$ 

      • A.

        $a = 3;b = 0$ 

      • B.

        $b = 3;a = 0$

      • C.

        $a = 1;b = 2$

      • D.

        $a = 9;b = 0$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Xác định b bằng tính chất: “ Một số chia hết cho $2$ và $5$ thì có chữ số tận cùng bằng $0$” Bước 2: Thay b vào rồi tính tổng các chữ số của $\overline {2a4b} $Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $3$ và $9$ thì tổng các chữ số phải chia hết cho $9$ Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$ vào xem giá trị nào thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: Để $\overline {2a4b} $ chia hết cho $2$ và $5$ thì $b = 0\;$ Thay $b = 0\;$ vào $\overline {2a4b} $ ta được $\overline {2a40} $ Tổng các chữ số là: \(2 + a + 4 + 0 = a + 6\) Thử lần lượt các giá trị $a = 0,1,2,...,9$Ta thấy với \(a = 3\) thì tổng các chữ số của $\overline {2a40} = 2340$ là: \(6 + 3 = 9\, \vdots \,9\)

      Nên \(2340\) chia hết cho $3$ và $9$.

      Vậy với \(a = 3;b = 0\) thì \(\overline {2a4b} \) chia hết cho \(2;3;5\) và \(9.\)

      Câu 5 :

      Tìm số tự nhiên a lớn nhất biết: $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$

      • A.

        $125$

      • B.

        $25$

      • C.

        $175$

      • D.

        $35$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Ta đưa về bài toán tìm $ƯCLN$ của $525; 875; 280.$Bước 1: Phân tích $525; 875; 280$ ra thừa số nguyên tố.Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung đó, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó.Đó chính là số cần tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Vì $525\,\; \vdots \;\,a;{\rm{ }}875\;\, \vdots \;\,a;{\rm{ }}280\,\; \vdots \;\,a\;$ và $a$ là số lớn nhất$ \Rightarrow a = ƯCLN\left( {525;{\rm{ }}875;{\rm{ }}280} \right)$ Ta có: 

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Nên \(525 = {3.5^2}.7;875 = {5^3}.7;280 = {2^3}.5.7\) $ \Rightarrow \;a = $ ƯCLN$\left( {525;875;280} \right) = 5.7 = 35\;$

      Câu 6 :

      Có bao nhiêu số tự nhiên \(x\) biết \(x \vdots 5;x \vdots 6\) và \(0 < x < 100\).

      • A.

        $1$

      • B.

        $2$

      • C.

        $5$

      • D.

        $3$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      + Tìm bội chung của \(5\) và \(6\)

      + Kết hợp với điều kiện \(0 < x < 100\) để tìm các số thỏa mãn.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(x \vdots 5;x \vdots 6\) nên \(x \in BC\left( {5;6} \right) = \left\{ {0;30;60;90;120;...} \right\}\)

      Mà \(0 < x < 100\) nên \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

      Vậy \(x \in \left\{ {30;60;90} \right\}\).

      Câu 7 :

      Cho $A = 18 + 36 + 72 + 2x$. Tìm giá trị của $x$ biết rằng $A$ chia hết cho $9$ và $45 < x < 55$

      • A.

        $x = 45$

      • B.

        $x = 54$

      • C.

        A, B đều sai

      • D.

        A, B đều đúng

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng kiến thức về dấu hiệu chia hết:

      Dấu hiệu chia hết cho $9$ là tổng tất cả các chữ số chia hết cho $9$

      Dấu hiệu chia hết của $1$ tổng: nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow (a + b) \vdots c$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $A = 18 + 36 + 72 + 2x$ mà $A \vdots 9;18 \vdots 9;36 \vdots 9;72 \vdots 9 \Rightarrow 2x \vdots 9 \Rightarrow x \vdots 9$

      Mà $45 < x < 55 \Rightarrow x = 54$

      Vậy $x = 54$.

      Câu 8 :

      Một trường học có khoảng từ 100 đến 150 học sinh khối 6. Khi xếp thành 10 hàng, 12 hàng, 15 hàng đều vừa đủ. Vậy hỏi số học sinh khối 6 của trường đó là bao nhiêu?

      • A.

        $110$

      • B.

        $120$

      • C.

        $140$

      • D.

        $125$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng kiến thức về bội chung, nếu $a \vdots b;a \vdots c;a \vdots d$ thì $a$ là bội chung của $b,c,d$.

      Từ đề bài suy ra số học sinh khối 6 là bội của 10;12;15.

      Kết hợp điều kiện số học sinh trong khoảng từ 100 đến 150 để tìm số thích hợp

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số học sinh khối 6 là \(x\left( {x \in {N^*}} \right)\) (học sinh)

      Theo bài ra ta có:

      \(x \vdots 10,x \vdots 12;x \vdots 15 \Rightarrow x \in BC\left( {10;12;15} \right)\) và \(100 \le x \le 150\).

      Ta có

      $\begin{array}{l}10 = 2.5;12 = {2^2}.3;15 = 3.5\\ \Rightarrow BCNN(10;12;15) = {2^2}.3.5 = 60\\ \Rightarrow BC\left( {10;12;15} \right) = \left\{ {0;60;120;180;...} \right\}\\ \Rightarrow x \in \left\{ {0;60;120;180;...} \right\} \end{array}$

      Mà \(100 \le x \le 150\) nên \(x = 120\).

      Vậy số học sinh khổi 6 là $120$ bạn.

      Câu 9 :

      Một buổi liên hoan ban tổ chức đã mua tất cả 840 cái bánh, 2352 cái kẹo và 560 quả quýt chia đều ra các đĩa, mỗi đĩa gồm cả bánh, kẹo và quýt. Tính số đĩa nhiều nhất mà ban tổ chức phải chuẩn bị?

      • A.

        $28$

      • B.

        $48$

      • C.

        $63$

      • D.

        $56$

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Nếu gọi số đĩa là x cái, lập luận để có $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$ Bước 2: Phân tích các số $840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560$ ra thừa số nguyên tố Bước 3: Lập tích các thừa số nguyên tố chung, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất Đó chính là số đĩa cần tìm

      Lời giải chi tiết :

      Gọi số đĩa cần chẩn bị là x cái \(\left( {x \in {N^*}} \right)\) Vì số bánh, kẹo và quýt được chia đều vào các đĩa nên: $840\;\, \vdots x{\rm{ }};{\rm{ }}2352\,\; \vdots \;x{\rm{ }};{\rm{ }}560\;\, \vdots \;x$ Và $x$ là lớn nhất nên $x = $ƯCLN$\left( {840;2352;560} \right)$Ta có: \(840 = {2^3}.3.5.7;560 = {2^4}.5.7;2352 = {2^4}{.3.7^2}\)

      Suy ra ƯCLN$\left( {840;{\rm{ }}2352;{\rm{ }}560} \right){\rm{ }} = \;{2^3}.7\; = 56$ Vậy số đĩa nhiều nhất cần chuẩn bị là $56$ .

      Câu 10 :

      Cho 2 số: $14n + 3$ và $21n + 4$ với $n$ là số tự nhiên, chọn đáp án đúng.

      • A.

        Hai số trên có hai ước chung

      • B.

        Hai số trên có ba ước chung

      • C.

        Hai số trên là hai số nguyên tố cùng nhau

      • D.

        Hai số trên chỉ có một ước chung là 3.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức 2 số nguyên tố cùng nhau là 2 số nguyên tố có ước chung lớn nhất là 1.

      Áp dụng tính chất chia hết của 1 hiệu: Nếu $a \vdots c;b \vdots c \Rightarrow \left( {a - b} \right) \vdots c$

      Lời giải chi tiết :

      Gọi \(d = UCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right)\) ta có:

      \(14n + 3\, \vdots \,d\) và \(21n + 4 \, \vdots \, d\)

      \(3\left( {14n + 3} \right) \vdots \, d\) và \(2\left( {21n + 4} \right) \vdots d\)

      \(42n + 9 \,\vdots \, d\) và \(42n + 8 \, \vdots \, d\)

      \(\left( {42n + 9} \right) - \left( {42n + 8} \right) \vdots d\)

      Suy ra \(1 \vdots d\)

      \(d = 1\)

      Vậy \(ƯCLN\left( {14n + 3;21n + 4} \right) = 1\) hay hai số đó là hai số nguyên tố cùng nhau.

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục toán 6 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ lý thuyết toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn

      Chương II Toán 6 Kết nối tri thức tập trung vào các kiến thức về số nguyên, phép toán trên số nguyên, và các tính chất cơ bản. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng quan trọng cho các chương học tiếp theo. Bài tập cuối chương là cơ hội để học sinh rà soát lại toàn bộ kiến thức đã học và áp dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

      I. Nội dung chính của Chương II Toán 6 Kết nối tri thức

      • Số nguyên âm: Khái niệm, biểu diễn trên trục số, so sánh số nguyên âm.
      • Số nguyên dương: Khái niệm, biểu diễn trên trục số, so sánh số nguyên dương.
      • Số 0: Vị trí trên trục số, vai trò trong phép cộng và phép trừ.
      • Phép cộng và phép trừ số nguyên: Quy tắc, tính chất, ứng dụng.
      • Giá trị tuyệt đối của một số nguyên: Khái niệm, tính chất, ứng dụng.

      II. Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II

      1. Bài tập về số nguyên âm, số nguyên dương và số 0: Nhận biết, so sánh, sắp xếp các số nguyên.
      2. Bài tập về phép cộng và phép trừ số nguyên: Tính toán, tìm số chưa biết, ứng dụng vào giải quyết bài toán.
      3. Bài tập về giá trị tuyệt đối: Tính giá trị tuyệt đối, so sánh giá trị tuyệt đối, ứng dụng vào giải quyết bài toán.
      4. Bài tập kết hợp: Kết hợp các kiến thức về số nguyên, phép toán và giá trị tuyệt đối để giải quyết các bài toán phức tạp hơn.

      III. Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học trong chương.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết bài toán trắc nghiệm, kỹ năng tư duy logic và kỹ năng làm bài thi.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Chuẩn bị cho kỳ thi: Giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra và kỳ thi sắp tới.

      IV. Hướng dẫn giải một số dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Dạng 1: So sánh số nguyên

      Để so sánh hai số nguyên, ta có thể sử dụng trục số. Số nào nằm bên trái số nào thì nhỏ hơn. Ngoài ra, ta có thể áp dụng các quy tắc sau:

      • Số nguyên âm luôn nhỏ hơn số nguyên dương.
      • Trong hai số nguyên âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
      • Trong hai số nguyên dương, số nào lớn hơn thì lớn hơn.

      Dạng 2: Tính toán phép cộng và phép trừ số nguyên

      Để tính toán phép cộng và phép trừ số nguyên, ta cần nắm vững các quy tắc sau:

      • Cộng hai số nguyên âm: Cộng giá trị tuyệt đối của hai số, kết quả mang dấu âm.
      • Cộng một số nguyên âm và một số nguyên dương: Lấy số nguyên dương trừ đi giá trị tuyệt đối của số nguyên âm, kết quả mang dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
      • Trừ hai số nguyên: Đổi dấu số trừ và cộng với số bị trừ.

      V. Mẹo làm bài Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Loại trừ các đáp án sai.
      • Sử dụng phương pháp thử và loại.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      VI. Tài liệu tham khảo và nguồn học tập hữu ích

      Ngoài các bài tập trắc nghiệm tại toan9.edu.vn, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức.
      • Các trang web học toán online uy tín.
      • Các video bài giảng Toán 6 trên YouTube.

      Hy vọng với những thông tin và hướng dẫn trên, bạn sẽ tự tin hơn khi làm bài Trắc nghiệm Bài tập cuối chương II Môn Toán Lớp 6 Toán 6 Kết nối tri thức. Chúc bạn học tập tốt!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.