Logo Header

Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

Ôn luyện Toán 6 hiệu quả với Trắc nghiệm

Bạn đang tìm kiếm một phương pháp học Toán 6 Kết nối tri thức hiệu quả? Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên tại toan9.edu.vn là lựa chọn hoàn hảo. Bài tập được thiết kế đa dạng, bám sát chương trình học, giúp bạn nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

Hệ thống trắc nghiệm này không chỉ cung cấp câu hỏi mà còn có đáp án và lời giải chi tiết, giúp bạn hiểu rõ bản chất của từng dạng toán.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Câu 2 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Câu 4 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Câu 6 :

    Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 196\)

    Câu 7 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

    • A.

      \(117\)

    • B.

      \( - 117\)

    • C.

      \(1521\)

    • D.

      \( - 1521\)

    Câu 9 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 10 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

    • A.

      \( - 94\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 104\)

    Câu 11 :

    Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \(3.B = 50.C\)

    • B.

      \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    • C.

      \(B.60 = - C\)

    • D.

      \(C = - B\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

    • A.

      \(x = 13\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 7\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(1\)

    Câu 15 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 16 :

    Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Câu 17 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Câu 18 :

    Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(12\)

    Câu 19 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \( - 7\)

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Câu 22 :

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
    • A.
      An, Bình, Cường
    • B.
      Bình, An, Cường
    • C.
      An, Cường, Bình
    • D.
      Cường, Bình, An
    Câu 23 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu
    Câu 24 :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, dương
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, âm
    • D.
      dương, dương

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

    • B.

      $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

    • C.

      $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

    • D.

      $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

    Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

    Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

    Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

    Câu 2 :

    Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

    • A.

      \( - 210\)

    • B.

      \(210\)

    • C.

      \( - 47\)

    • D.

      \(37\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

    \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

    Câu 3 :

    Chọn câu trả lời đúng:

    • A.

      \( - 365.366 < 1\)

    • B.

      \( - 365.366 = 1\)

    • C.

      \( - 365.366 = - 1\)

    • D.

      \( - 365.366 > 1\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

    Lời giải chi tiết :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

    \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

    Câu 4 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

    • B.

      \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

    • C.

      \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

    • D.

      \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

    Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

    Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

    Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

    Câu 5 :

    Chọn câu sai.

    • A.

      \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

    • B.

      \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

    • C.

      \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    • D.

      \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

    Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

    Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

    Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

    Câu 6 :

    Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

    • A.

      \( - 100\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 196\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của $x$ vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\), ta được:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\)

    Câu 7 :

    Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

    • A.

      \({3^8}\)

    • B.

      \( - {3^7}\)

    • C.

      \({3^7}\)

    • D.

      \({\left( { - 3} \right)^8}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

    Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

    Câu 8 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

    • A.

      \(117\)

    • B.

      \( - 117\)

    • C.

      \(1521\)

    • D.

      \( - 1521\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\)

    Câu 9 :

    Chọn câu đúng.

    • A.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

    • B.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

    • C.

      \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

    • D.

      \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

    Lời giải chi tiết :

    Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

    Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

    Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

    Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

    \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

    Câu 10 :

    Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

    • A.

      \( - 94\)

    • B.

      \(100\)

    • C.

      \( - 96\)

    • D.

      \( - 104\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị của biểu thức

    Lời giải chi tiết :

    Thay \(x = 5\) vào \(P\) ta được:

    \(\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}\)

    Câu 11 :

    Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

    • A.

      \(3.B = 50.C\)

    • B.

      \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    • C.

      \(B.60 = - C\)

    • D.

      \(C = - B\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

    + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

    Lời giải chi tiết :

    \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\)

    \(\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}\)

    Khi đó \(B.50 = - 1800.50 = - 90000;\) \(C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000\)

    Vậy \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

    Câu 12 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức: $A.B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$

    \(\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}\)

    \(\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}\)

    Vậy có duy nhất \(1\) giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn là \(x = 3\)

    Câu 13 :

    Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

    • A.

      \(x = 13\)

    • B.

      \(x = 5\)

    • C.

      \(x = 7\)

    • D.

      \(x = 6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặcBước 2: Thu gọn vế tráiBước 3: Tìm $x$

    Lời giải chi tiết :

    $\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}$

    Câu 14 :

    Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(1\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức: $A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0$ Lưu ý: ${a^2} \ge 0$ với mọi $a$

    Lời giải chi tiết :

    $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0$

    Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\) hay \({x^2} + 2 > 0\) với mọi \(x\)

    Suy ra

    \(\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\)

    Vậy chỉ có \(1\) giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 6\)

    Câu 15 :

    Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \( - 5\)

    • C.

      \( - 2\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

    + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

    Lời giải chi tiết :

    Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

    Khi đó ta có:

    \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

    Vậy \(x = - 2\).

    Câu 16 :

    Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

    • A.

      \(8\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(0\)

    • D.

      Một kết quả khác

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) nên \({x^2} - 5\) và \({x^2} - 25\) khác dấu

    Mà \({x^2} - 5 > {x^2} - 25\) nên \({x^2} - 5 > 0\) và \({x^2} - 25 < 0\)

    Suy ra \({x^2} > 5\) và \({x^2} < 25\)

    Do đó \({x^2} = 9\) hoặc \({x^2} = 16\)

    Từ đó \(x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\)

    Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 17 :

    Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

    • A.

      \(x = 1\)

    • B.

      \(x = - 1\)

    • C.

      \(x = - 2\)

    • D.

      Không có \(x\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

    - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

    Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

    Vậy \(x=1\)

    Câu 18 :

    Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

    • A.

      \(3\)

    • B.

      \(6\)

    • C.

      \(8\)

    • D.

      \(12\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng \( - 28\)

    - Tìm \(x,y\) và kết luận.

    Lời giải chi tiết :

    Vì \( - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)\)\( = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)\)\( = - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)\)

    Nên ta có các bộ \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán là:

    \(\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\)\(\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\)\(\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\)\(\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),\)\(\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),\)\(\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).\)

    Có tất cả \(12\) bộ số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 19 :

    Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

    • A.

      \(0\)

    • B.

      \(7\)

    • C.

      \(10\)

    • D.

      \( - 7\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng đánh giá:

    + Nếu \(c > 0\) thì \(c.{a^2} + b \ge b\)

    + Nếu \(c < 0\) thì \(c.{a^2} + b \le b\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

    \( \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

    \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\)

    \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\)

    Vậy GTNN của biểu thức là \(7\) đạt được khi $x=-1.$

    Câu 20 :

    Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

    • A.

      \(1\)

    • B.

      \(2\)

    • C.

      \(3\)

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng \(X.Y=a\); \(a \) là số nguyên.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\)

    Ta có các trường hợp:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

    Vậy các cặp số \((x,y)\) là \(\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\)Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

    Câu 21 :

    Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

    • A.

      \(4\)

    • B.

      \(11\)

    • C.

      \(5\)

    • D.

      Không tồn tại \(x\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

    Lời giải chi tiết :

    \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

    Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

    Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

    Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

    Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

    Câu 22 :

    Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

    Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5
    • A.
      An, Bình, Cường
    • B.
      Bình, An, Cường
    • C.
      An, Cường, Bình
    • D.
      Cường, Bình, An

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

    Lời giải chi tiết :

    Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

    Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

    Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

    Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

    Câu 23 :

    Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

    • A.
      \(120\) triệu
    • B.
      \( - 120\) triệu
    • C.
      \(300\) triệu
    • D.
      \(40\) triệu

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Một quý gồm 3 tháng.

    Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

    Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

    Lời giải chi tiết :

    * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

    * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

    Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

    Câu 24 :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

    Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

    • A.
      âm, dương
    • B.
      dương, âm
    • C.
      âm, âm
    • D.
      dương, dương

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

    - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

    Lời giải chi tiết :

    +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

    +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

      • B.

        $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

      • C.

        $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

      • D.

        $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

      Câu 2 :

      Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

      • A.

        \( - 210\)

      • B.

        \(210\)

      • C.

        \( - 47\)

      • D.

        \(37\)

      Câu 3 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \( - 365.366 < 1\)

      • B.

        \( - 365.366 = 1\)

      • C.

        \( - 365.366 = - 1\)

      • D.

        \( - 365.366 > 1\)

      Câu 4 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

      • B.

        \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

      • C.

        \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

      • D.

        \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Câu 6 :

      Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 196\)

      Câu 7 :

      Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

      • A.

        \({3^8}\)

      • B.

        \( - {3^7}\)

      • C.

        \({3^7}\)

      • D.

        \({\left( { - 3} \right)^8}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

      • A.

        \(117\)

      • B.

        \( - 117\)

      • C.

        \(1521\)

      • D.

        \( - 1521\)

      Câu 9 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

      • B.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

      Câu 10 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

      • A.

        \( - 94\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 104\)

      Câu 11 :

      Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \(3.B = 50.C\)

      • B.

        \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      • C.

        \(B.60 = - C\)

      • D.

        \(C = - B\)

      Câu 12 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

      • A.

        \(x = 13\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 7\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(1\)

      Câu 15 :

      Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \( - 5\)

      • C.

        \( - 2\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 16 :

      Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Câu 17 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

      • A.

        \(x = 1\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = - 2\)

      • D.

        Không có \(x\)

      Câu 18 :

      Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(12\)

      Câu 19 :

      Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(10\)

      • D.

        \( - 7\)

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Câu 22 :

      Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 1

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 2
      • A.
        An, Bình, Cường
      • B.
        Bình, An, Cường
      • C.
        An, Cường, Bình
      • D.
        Cường, Bình, An
      Câu 23 :

      Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

      • A.
        \(120\) triệu
      • B.
        \( - 120\) triệu
      • C.
        \(300\) triệu
      • D.
        \(40\) triệu
      Câu 24 :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

      Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

      • A.
        âm, dương
      • B.
        dương, âm
      • C.
        âm, âm
      • D.
        dương, dương
      Câu 1 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        $\left( { - 5} \right).25 = - 125$

      • B.

        $6.\left( { - 15} \right) = - 90$

      • C.

        $125.\left( { - 20} \right) = - 250$

      • D.

        $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Tính toán các kết quả của từng đáp án rồi kết luận:

      Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu $\left( - \right)$ trước kết quả nhận được.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: $\left( { - 5} \right).25 = - 125$ nên $A$ đúng.

      Đáp án B: $6.\left( { - 15} \right) = - 90$ nên \(B\) đúng.

      Đáp án C: $125.\left( { - 20} \right) = - 2500 \ne - 250$ nên \(C\) sai.

      Đáp án D: $225.\left( { - 18} \right) = - 4050$ nên \(D\) đúng.

      Câu 2 :

      Tính \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right)\) được kết quả là:

      • A.

        \( - 210\)

      • B.

        \(210\)

      • C.

        \( - 47\)

      • D.

        \(37\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu: Khi nhân hai số nguyên cùng dấu ta được một số dương

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ta có:

      \(\left( { - 42} \right).\left( { - 5} \right) = 42.5 = 210\)

      Câu 3 :

      Chọn câu trả lời đúng:

      • A.

        \( - 365.366 < 1\)

      • B.

        \( - 365.366 = 1\)

      • C.

        \( - 365.366 = - 1\)

      • D.

        \( - 365.366 > 1\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu: Khi nhân hai số nguyên khác dấu ta được một số âm

      Lời giải chi tiết :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu ta có:

      \( - 365.366 < 0 < 1\) và \( - 365.366 \ne - 1\)

      Câu 4 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = - 100\)

      • B.

        \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\)

      • C.

        \(\left( { - 18} \right).25 = - 400\)

      • D.

        \(11.\left( { - 11} \right) = - 1111\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu để tính kết quả của từng đáp án và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right) = 100\) nên \(A\) sai.

      Đáp án B: \(\left( { - 50} \right).\left( { - 12} \right) = 600\) nên \(B\) đúng.

      Đáp án C: \(\left( { - 18} \right).25 = - 450 \ne - 400\) nên \(C\) sai.

      Đáp án D: \(11.\left( { - 11} \right) = - 121 \ne - 1111\) nên \(D\) sai.

      Câu 5 :

      Chọn câu sai.

      • A.

        \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\)

      • B.

        \(3.\left( { - 121} \right) < 0\)

      • C.

        \(45.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      • D.

        \(46.\left( { - 11} \right) < - 500\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      - Tính và kiểm tra các đáp án, sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, khác dấu.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 19} \right).\left( { - 7} \right) > 0\) đúng vì tích hai số nguyên cùng dấu là một số nguyên dương.

      Đáp án B: \(3.\left( { - 121} \right) < 0\) đúng vì tích hai số nguyên khác dấu là một số nguyên âm.

      Đáp án C: \(45.\left( { - 11} \right) = - 495 > - 500\) nên C sai.

      Đáp án D: \(46.\left( { - 11} \right) = - 506 < - 500\) nên D đúng.

      Câu 6 :

      Khi \(x = - 12\) , giá trị của biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\) là số nào trong bốn số sau:

      • A.

        \( - 100\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 196\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của $x$ vào biểu thức rồi áp dụng quy tắc nhân hai số nguyên ta tính được giá trị của biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = - 12\) vào biểu thức \(\left( {x - 8} \right).\left( {x + 7} \right)\), ta được:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 12 - 8} \right).\left( { - 12 + 7} \right)\\ = \left( { - 20} \right).\left( { - 5} \right)\\ = 20.5\\ = 100\end{array}\)

      Câu 7 :

      Tích \(\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\) bằng

      • A.

        \({3^8}\)

      • B.

        \( - {3^7}\)

      • C.

        \({3^7}\)

      • D.

        \({\left( { - 3} \right)^8}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng định nghĩa lũy thừa số mũ tự nhiên: \({a^n} = a.a...a\) (\(n\) thừa số \(a\)) với \(a \ne 0\)

      Chú ý: Với \(a > 0\) và \(n \in N\) thì \({\left( { - a} \right)^n} = \left\{ \begin{array}{l}{a^n}\,\,\,\,\,khi\,n = 2k\\ - {a^n}\,khi\,n = 2k + 1\end{array} \right.\) với $ k \in N^*$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right).\left( { - 3} \right)\\ = {\left( { - 3} \right)^7} = - {3^7}\end{array}\)

      Câu 8 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right)\) ta có

      • A.

        \(117\)

      • B.

        \( - 117\)

      • C.

        \(1521\)

      • D.

        \( - 1521\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thứ tự thực hiện phép tính: Bình phương trước rồi thực hiện phép nhân hai số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      \(P = {\left( { - 13} \right)^2}.\left( { - 9} \right) = 169.\left( { - 9} \right) = - 1521\)

      Câu 9 :

      Chọn câu đúng.

      • A.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\)

      • B.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\)

      • C.

        \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\)

      • D.

        \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      So sánh các vế ở mỗi đáp án bằng cách nhận xét tính dương, âm của các tích.

      Lời giải chi tiết :

      Đáp án A: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) > 23.\left( { - 16} \right)\) đúng vì \(VT > 0,VP < 0\)

      Đáp án B: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) = 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT \ne VP\)

      Đáp án C: \(\left( { - 23} \right).\left( { - 16} \right) < 23.\left( { - 16} \right)\) sai vì \(VT > 0,VP < 0\) nên \(VT > VP\)

      Đáp án D: \(\left( { - 23} \right).16 > 23.\left( { - 6} \right)\) sai vì:

      \(\left( { - 23} \right).16 = - 368\) và \(23.\left( { - 6} \right) = - 138\) mà \( - 368 < - 138\) nên \(\left( { - 23} \right).16 < 23.\left( { - 6} \right)\)

      Câu 10 :

      Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {x - 3} \right).3 - 20.x\) khi \(x = 5.\)

      • A.

        \( - 94\)

      • B.

        \(100\)

      • C.

        \( - 96\)

      • D.

        \( - 104\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Thay giá trị của $x$ vào biểu thứcBước 2: Tính giá trị của biểu thức

      Lời giải chi tiết :

      Thay \(x = 5\) vào \(P\) ta được:

      \(\begin{array}{l}P = \left( {5 - 3} \right).3 - 20.5\\ = 2.3 - 100 = 6 - 100 = - 94\end{array}\)

      Câu 11 :

      Cho \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2}\) và \(C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\) . Chọn câu đúng.

      • A.

        \(3.B = 50.C\)

      • B.

        \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      • C.

        \(B.60 = - C\)

      • D.

        \(C = - B\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Thực hiện lũy thừa trước rồi nhân các số nguyên với nhau.

      + Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng+ Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu (-) trước kết quả nhận được

      Lời giải chi tiết :

      \(B = \left( { - 8} \right).25.{\left( { - 3} \right)^2} = - 200.9 = - 1800\)

      \(\begin{array}{l}C = \left( { - 30} \right).{\left( { - 2} \right)^3}.\left( {{5^3}} \right)\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 8} \right).125\\ = \left( { - 30} \right).\left( { - 1000} \right)\\ = 30000\end{array}\)

      Khi đó \(B.50 = - 1800.50 = - 90000;\) \(C.\left( { - 3} \right) = 30000.\left( { - 3} \right) = - 90000\)

      Vậy \(B.50 = C.\left( { - 3} \right)\)

      Câu 12 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) nguyên dương thỏa mãn $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$ là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: $A.B = 0$ thì $A = 0$ hoặc $B = 0$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {x - 3} \right).\left( {x + 2} \right) = 0$

      \(\begin{array}{l}TH1:x - 3 = 0\\x = 0 + 3\\x = 3\left( {TM} \right)\end{array}\)

      \(\begin{array}{l}TH2:x + 2 = 0\\x = 0 - 2\\x = - 2\left( L \right)\end{array}\)

      Vậy có duy nhất \(1\) giá trị nguyên dương của \(x\) thỏa mãn là \(x = 3\)

      Câu 13 :

      Tìm \(x\) biết $2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2.$

      • A.

        \(x = 13\)

      • B.

        \(x = 5\)

      • C.

        \(x = 7\)

      • D.

        \(x = 6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Bước 1: Áp dụng tính chất của phép nhân để phá ngoặcBước 2: Thu gọn vế tráiBước 3: Tìm $x$

      Lời giải chi tiết :

      $\begin{array}{l}2\left( {x - 5} \right) - 3\left( {x - 7} \right) = - 2\\2x - 10 - 3.x + 3.7 = - 2\\2x - 10 - 3x + 21 = - 2\\\left( {2x - 3x} \right) + \left( {21 - 10} \right) = - 2\\\left( {2 - 3} \right)x + 11 = - 2\\ - x + 11 = - 2\\ - x = - 2 - 11\\ - x = - 13\\x = 13\end{array}$

      Câu 14 :

      Có bao nhiêu giá trị \(x\) thỏa mãn $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0?$

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(1\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức: $A.B = 0,B \ne 0 \Rightarrow A = 0$ Lưu ý: ${a^2} \ge 0$ với mọi $a$

      Lời giải chi tiết :

      $\left( {x - 6} \right)\left( {{x^2} + 2} \right) = 0$

      Vì \({x^2} \ge 0\) với mọi \(x\) nên \({x^2} + 2 \ge 0 + 2 = 2\) hay \({x^2} + 2 > 0\) với mọi \(x\)

      Suy ra

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 0\\x = 0 + 6\\x = 6\end{array}\)

      Vậy chỉ có \(1\) giá trị của \(x\) thỏa mãn là \(x = 6\)

      Câu 15 :

      Cho \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20.\) Tìm $x:$

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \( - 5\)

      • C.

        \( - 2\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Sử dụng quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu để tìm ra giá trị của \(x - 3\)

      + Sau đó áp dụng quy tắc chuyển vế và tính chất tổng đại số để tìm $x.$

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(\left( { - 4} \right).\left( { - 5} \right) = 4.5 = 20\) nên để \(\left( { - 4} \right).\left( {x - 3} \right) = 20\) thì \(x - 3 = - 5\)

      Khi đó ta có:

      \(\begin{array}{l}x - 3 = - 5\\x = - 5 + 3\\x = - 2\end{array}\)

      Vậy \(x = - 2\).

      Câu 16 :

      Số giá trị \(x \in \mathbb{Z}\) để \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) là:

      • A.

        \(8\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(0\)

      • D.

        Một kết quả khác

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {{x^2} - 5} \right)\left( {{x^2} - 25} \right) < 0\) nên \({x^2} - 5\) và \({x^2} - 25\) khác dấu

      Mà \({x^2} - 5 > {x^2} - 25\) nên \({x^2} - 5 > 0\) và \({x^2} - 25 < 0\)

      Suy ra \({x^2} > 5\) và \({x^2} < 25\)

      Do đó \({x^2} = 9\) hoặc \({x^2} = 16\)

      Từ đó \(x \in \left\{ { \pm 3; \pm 4} \right\}\)

      Vậy có \(4\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 17 :

      Tìm \(x \in Z\) biết \({\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8.\)

      • A.

        \(x = 1\)

      • B.

        \(x = - 1\)

      • C.

        \(x = - 2\)

      • D.

        Không có \(x\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Đưa vế phải về dạng lũy thừa bậc ba.

      - Sử dụng so sánh lũy thừa bậc lẻ:

      Nếu \(n\) lẻ và \({a^n} = {b^n}\) thì \(a = b\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}{\left( {1 - 3x} \right)^3} = - 8\\{\left( {1 - 3x} \right)^3} = {\left( { - 2} \right)^3}\\1 - 3x = - 2\\3x = 1 - \left( { - 2} \right)\\3x = 3\\x = 3:3\\x = 1\end{array}\)

      Vậy \(x=1\)

      Câu 18 :

      Số cặp số nguyên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \(x.y = - 28\) là:

      • A.

        \(3\)

      • B.

        \(6\)

      • C.

        \(8\)

      • D.

        \(12\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tìm bộ các số nguyên có tích bằng \( - 28\)

      - Tìm \(x,y\) và kết luận.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \( - 28 = - 1.28 = 1.\left( { - 28} \right)\)\( = - 2.14 = 2.\left( { - 14} \right)\)\( = - 4.7 = 4.\left( { - 7} \right)\)

      Nên ta có các bộ \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán là:

      \(\left( { - 1;28} \right),\left( {28; - 1} \right),\)\(\left( {1; - 28} \right),\left( { - 28;1} \right),\)\(\left( { - 2;14} \right),\left( {14; - 2} \right),\)\(\left( {2; - 14} \right),\left( { - 14;2} \right),\)\(\left( { - 4;7} \right),\left( {7; - 4} \right),\)\(\left( {4; - 7} \right),\left( { - 7;4} \right).\)

      Có tất cả \(12\) bộ số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 19 :

      Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $3{(x + 1)^2} + 7$ là

      • A.

        \(0\)

      • B.

        \(7\)

      • C.

        \(10\)

      • D.

        \( - 7\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng đánh giá:

      + Nếu \(c > 0\) thì \(c.{a^2} + b \ge b\)

      + Nếu \(c < 0\) thì \(c.{a^2} + b \le b\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \({\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

      \( \Rightarrow 3.{\left( {x + 1} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x\)

      \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 0 + 7\)

      \( \Rightarrow 3{\left( {x + 1} \right)^2} + 7 \ge 7\)

      Vậy GTNN của biểu thức là \(7\) đạt được khi $x=-1.$

      Câu 20 :

      Có bao nhiêu cặp số \(x;y \in Z\) thỏa mãn \(xy + 3x - 7y = 23?\)

      • A.

        \(1\)

      • B.

        \(2\)

      • C.

        \(3\)

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chuyển vế, nhóm các hạng tử để đưa về dạng \(X.Y=a\); \(a \) là số nguyên.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}xy + 3{\rm{x}} - 7y - 23 = 0\\xy + 3x - 7y - 21 - 2 = 0\\x(y + 3) - 7(y + 3) = 2\\(x - 7)(y + 3) = 2\end{array}\)

      Ta có các trường hợp:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 3

      Vậy các cặp số \((x,y)\) là \(\left\{ {\left( {8; - 1} \right);\left( {9; - 2} \right);\left( {6; - 5} \right);\left( { - 5; - 4} \right)} \right\}\)Vậy có 4 cặp số thỏa mãn bài toán.

      Câu 21 :

      Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\)?

      • A.

        \(4\)

      • B.

        \(11\)

      • C.

        \(5\)

      • D.

        Không tồn tại \(x\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng kiến thức \(A.B < 0\) thì \(A\) và \(B\) trái dấu.

      Lời giải chi tiết :

      \(\left( {x - 7} \right)\left( {x + 5} \right) < 0\) nên \(x - 7\) và \(x + 5\) khác dấu.

      Mà \(x + 5 > x - 7\) nên \(x + 5 > 0\) và \(x - 7 < 0\)

      Suy ra \(x > - 5\) và \(x < 7\)

      Do đó \(x \in \left\{ { - 4, - 3, - 2, - 1,0,1,2,3,4,5,6} \right\}\)

      Vậy có \(11\) giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn bài toán.

      Câu 22 :

      Ba bạn An, Bình, Cường chơi ném tiêu với bia gồm năm vòng như hình 3.19. Kết quả được ghi lại trong bảng sau:

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 4

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao là?

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức 0 5
      • A.
        An, Bình, Cường
      • B.
        Bình, An, Cường
      • C.
        An, Cường, Bình
      • D.
        Cường, Bình, An

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào bảng tính số điểm của mỗi bạn rồi so sánh.

      Lời giải chi tiết :

      Số điểm của An là: 10.1 + 2.7 + 1.(-1) + 1.(-3) = 20

      Số điểm của Bình là: 2.10 + 1.3 + 2.(-3) = 17

      Số điểm của Cường là: 3.7 + 1.3 + 1.(-1) = 23

      Sắp xếp tên các bạn theo thứ tự từ thấp đến cao: Bình, An, Cường.

      Câu 23 :

      Công ty Ánh Dương có lợi nhuận ở mỗi tháng trong Quý I là – 30 triệu đồng. Trong Quý II, lợi nhuận mỗi tháng của công ty là 70 triệu đồng. Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là?

      • A.
        \(120\) triệu
      • B.
        \( - 120\) triệu
      • C.
        \(300\) triệu
      • D.
        \(40\) triệu

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Một quý gồm 3 tháng.

      Tính lợi nhuận quý II: Lấy lợi nhuận mỗi tháng quý này nhân với 3.

      Lợi nhuận 6 tháng đầu năm bằng lợi nhuận quý I cộng lợi nhuận quý II.

      Lời giải chi tiết :

      * Lợi nhuận Quý I là \((- 30) . 3 = - 90\) triệu đồng.

      * Lợi nhuận Quý II là \(70 . 3 = 210\) triệu đồng.

      Sau 6 tháng đầu năm, lợi nhuận của công ty Ánh Dương là: \((- 90) + 210 = 120\) triệu đồng.

      Câu 24 :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên ..(1)..

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên ..(2)..

      Từ thích hợp để điền vào hai chỗ chấm trên lần lượt là:

      • A.
        âm, dương
      • B.
        dương, âm
      • C.
        âm, âm
      • D.
        dương, dương

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tích của hai số nguyên trái dấu là số nguyên âm.

      - Tính của hai số nguyên cùng dấu là số nguyên dương.

      Lời giải chi tiết :

      +) Tích của một số chẵn các số nguyên âm là một số nguyên dương

      +) Tích của một số lẻ các số nguyên âm là một số nguyên âm

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng tài liệu toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán trung học cơ sở bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức

      Chương trình Toán 6 Kết nối tri thức đặt nền móng quan trọng cho các kiến thức toán học ở các lớp trên. Trong đó, các phép toán nhân, chia số nguyên, cùng với khái niệm bội và ước đóng vai trò then chốt. Việc nắm vững các kiến thức này không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán cơ bản mà còn là bước đệm cho việc học các khái niệm phức tạp hơn sau này.

      I. Phép nhân số nguyên

      Phép nhân số nguyên là một trong những phép toán cơ bản nhất trong toán học. Để hiểu rõ về phép nhân số nguyên, học sinh cần nắm vững các quy tắc sau:

      • Nhân hai số cùng dấu: Kết quả là một số dương.
      • Nhân hai số khác dấu: Kết quả là một số âm.
      • Nhân một số với 0: Kết quả bằng 0.

      Ví dụ: 3 x 5 = 15; (-2) x (-4) = 8; 7 x 0 = 0; (-1) x 6 = -6

      II. Phép chia số nguyên

      Tương tự như phép nhân, phép chia số nguyên cũng có những quy tắc riêng:

      • Chia hai số cùng dấu: Kết quả là một số dương.
      • Chia hai số khác dấu: Kết quả là một số âm.
      • Chia một số cho 0: Không thực hiện được.

      Ví dụ: 10 : 2 = 5; (-12) : (-3) = 4; 8 : 0 = Không xác định; (-9) : 3 = -3

      III. Bội và Ước của một số nguyên

      Bội của một số: Là tích của số đó với một số nguyên khác. Ví dụ, bội của 3 là: ..., -6, -3, 0, 3, 6, 9, ...

      Ước của một số: Là số mà số đó chia hết cho nó. Ví dụ, ước của 12 là: -12, -6, -4, -3, -2, -1, 1, 2, 3, 4, 6, 12.

      IV. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Tính giá trị biểu thức: Yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức chứa các phép toán nhân, chia số nguyên.
      2. Tìm bội và ước: Yêu cầu học sinh tìm bội hoặc ước của một số cho trước.
      3. Xác định dấu của tích hoặc thương: Yêu cầu học sinh xác định dấu của tích hoặc thương dựa trên dấu của các số hạng.
      4. Giải bài toán thực tế: Áp dụng kiến thức về phép nhân, chia số nguyên, bội và ước vào giải các bài toán thực tế.

      V. Luyện tập với Trắc nghiệm tại toan9.edu.vn

      Tại toan9.edu.vn, bạn sẽ tìm thấy một kho bài tập trắc nghiệm phong phú và đa dạng về các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức. Các bài tập được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp bạn rèn luyện kỹ năng và củng cố kiến thức một cách hiệu quả.

      Hệ thống trắc nghiệm của chúng tôi cung cấp:

      • Đáp án chính xác: Sau khi hoàn thành bài tập, bạn có thể xem đáp án chính xác để tự đánh giá kết quả học tập.
      • Lời giải chi tiết: Các bài tập đều có lời giải chi tiết, giúp bạn hiểu rõ cách giải và tránh những sai lầm tương tự trong tương lai.
      • Giao diện thân thiện: Giao diện trực quan, dễ sử dụng, giúp bạn tập trung vào việc học tập.

      VI. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong các bài kiểm tra trắc nghiệm, bạn nên:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi bắt đầu giải.
      • Loại trừ đáp án sai: Sử dụng phương pháp loại trừ để giảm bớt số lượng lựa chọn.
      • Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài tập, hãy dành thời gian kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên là cách tốt nhất để nắm vững kiến thức và cải thiện kỹ năng làm bài.

      Hãy bắt đầu luyện tập ngay hôm nay với Trắc nghiệm Các dạng toán phép nhân, chia số nguyên, bội và ước của một số nguyên Toán 6 Kết nối tri thức tại toan9.edu.vn để đạt kết quả tốt nhất trong học tập!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.