Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 77 - Bài 65: Luyện tập thuộc sách giáo khoa Toán 4 - SGK Bình Minh. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em hiểu rõ hơn về phương pháp giải và tự tin hơn trong quá trình học tập.
Một cửa hàng đã nhập về 560 bao ngô và 240 bao đậu tương. Tính bằng cách thuận tiện:
Một cửa hàng đã nhập về 560 bao ngô và 240 bao đậu tương. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu tấn ngô và đậu tương? Biết rằng mỗi bao ngô và mỗi bao đậu tương đều cân nặng 50 kg.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm số bao ngô và số bao đậu tương nhập về
Bước 2: Số kg ngô và đậu tương nhập về = Số kg trong mỗi bao x số bao
Bước 3: Đổi kg sang tấn
Lời giải chi tiết:
Số bao ngô và bao đậu tương đã nhập về là:
560 + 240 = 800 (bao)
Cửa hàng đã nhập về tất cả số tấn ngô và đậu tương là:
50 x 800 = 40 000 (kg) = 40 tấn
Đáp số: 40 tấn
Tính bằng cách thuận tiện:

Lời giải chi tiết:
72 x (7 + 4) = 72 x 11 = 792
100 x 42 x 11 = 100 x (42 x 11) = 100 x 462 = 46 200
82 x 4 205 + 4 205 x 18 = 4 205 x (82 + 18) = 4 205 x 100 = 420 500
Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Nhân nhẩm với 11.

Phương pháp giải:
Áp dụng cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
Lời giải chi tiết:
32 x 11 = 352
11 x 45 = 495
69 x 11 = 759
11 x 83 = 913
Đ – S?

Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học để kiểm tra tính đúng, sai của mỗi câu.
Lời giải chi tiết:

Đặt tính rồi tính:

Phương pháp giải:
- Đặt tính sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng cột với nhau.
- Thực hiện nhân lần lượt từ phải sang trái
Lời giải chi tiết:

Nhân nhẩm với 11.

Phương pháp giải:
Áp dụng cách nhân nhẩm số có hai chữ số với 11.
Lời giải chi tiết:
32 x 11 = 352
11 x 45 = 495
69 x 11 = 759
11 x 83 = 913
Tính bằng cách thuận tiện:

Lời giải chi tiết:
72 x (7 + 4) = 72 x 11 = 792
100 x 42 x 11 = 100 x (42 x 11) = 100 x 462 = 46 200
82 x 4 205 + 4 205 x 18 = 4 205 x (82 + 18) = 4 205 x 100 = 420 500
Đ – S?

Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học để kiểm tra tính đúng, sai của mỗi câu.
Lời giải chi tiết:

Một cửa hàng đã nhập về 560 bao ngô và 240 bao đậu tương. Hỏi cửa hàng đã nhập về tất cả bao nhiêu tấn ngô và đậu tương? Biết rằng mỗi bao ngô và mỗi bao đậu tương đều cân nặng 50 kg.
Phương pháp giải:
Bước 1: Tìm số bao ngô và số bao đậu tương nhập về
Bước 2: Số kg ngô và đậu tương nhập về = Số kg trong mỗi bao x số bao
Bước 3: Đổi kg sang tấn
Lời giải chi tiết:
Số bao ngô và bao đậu tương đã nhập về là:
560 + 240 = 800 (bao)
Cửa hàng đã nhập về tất cả số tấn ngô và đậu tương là:
50 x 800 = 40 000 (kg) = 40 tấn
Đáp số: 40 tấn
Bài 65 Toán lớp 4 trang 77 thuộc chương trình Toán 4, tập trung vào việc luyện tập các kỹ năng đã học trong chương. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau như cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học cơ bản.
Bài 1 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cơ bản. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Ví dụ:
a) 345 + 287 = 632
b) 567 - 198 = 369
c) 23 x 12 = 276
d) 84 : 6 = 14
Bài 2 thường là các bài toán có lời văn. Để giải bài toán này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính cần thiết.
Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 85 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Giải:
Số gạo cửa hàng bán được trong một ngày là: 120 + 85 = 205 (kg)
Số gạo còn lại là: 350 - 205 = 145 (kg)
Đáp số: 145 kg
Bài 3 yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức số. Để giải bài tập này, học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên: trong ngoặc trước, nhân chia trước, cộng trừ sau.
Ví dụ: (12 + 8) x 5 = 20 x 5 = 100
Bài 4 thường là các bài toán liên quan đến hình học. Để giải bài tập này, học sinh cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình chữ nhật, hình vuông. Ví dụ:
Một hình chữ nhật có chiều dài 15cm, chiều rộng 8cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi của hình chữ nhật là: (15 + 8) x 2 = 46 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là: 15 x 8 = 120 (cm2)
Đáp số: Chu vi: 46cm; Diện tích: 120cm2
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập Toán lớp 4 trang 77 - Bài 65: Luyện tập - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.