Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 47 - Bài 121: Luyện tập thuộc sách giáo khoa Toán 4 Bình Minh. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đầy đủ đáp án và lời giải chi tiết cho từng bài tập trong sách, giúp các em hiểu rõ bản chất của bài học và tự tin làm bài tập.
Tính giá trị của biểu thức:
Lớp 4A dọn vệ sinh một đoạn đường, tổ Một dọn được $\frac{2}{7}$ đoạn đường, tổ Hai dọn được $\frac{3}{7}$ đoạn đường. Hỏi cả hai tổ dọn được bao nhiêu phần đoạn đường?
Phương pháp giải:
Số phần đoạn đường cả hai tổ dọn được = Số phần đoạn đường tổ thứ nhất dọn được + số phần đoạn đường tổ thứ hai dọn được
Lời giải chi tiết:
Cả hai tổ dọn được số phần đoạn đường là:
$\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$ (đoạn đường)
Đáp số: $\frac{5}{7}$ đoạn đường
Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{6} + \frac{5}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}$
b) $\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$
c) $\frac{4}{{13}} + \frac{6}{{13}} + \frac{7}{{13}} = \frac{{4 + 6 + 7}}{{13}} = \frac{{17}}{{13}}$

Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} + 5 + \frac{5}{8} = \left( {\frac{3}{8} + \frac{5}{8}} \right) + 5 = \frac{8}{8} + 5 = 1 + 5 = 6$
b) $\left( {\frac{{19}}{{14}} + 3} \right) + \frac{9}{{14}} = \left( {\frac{{19}}{{14}} + \frac{9}{{14}}} \right) + 3 = \frac{{28}}{{14}} + 3 = 2 + 3 = 5$
Chọn kết quả phù hợp với mỗi biểu thức:

Phương pháp giải:
Tính kết quả của biểu thức rồi nối với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Tính giá trị của biểu thức:

Phương pháp giải:
Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{6} + \frac{5}{6} = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}$
b) $\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$
c) $\frac{4}{{13}} + \frac{6}{{13}} + \frac{7}{{13}} = \frac{{4 + 6 + 7}}{{13}} = \frac{{17}}{{13}}$

Tính bằng cách thuận tiện:

Phương pháp giải:
Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm hai phân số có cùng mẫu số với nhau.
Lời giải chi tiết:
a) $\frac{3}{8} + 5 + \frac{5}{8} = \left( {\frac{3}{8} + \frac{5}{8}} \right) + 5 = \frac{8}{8} + 5 = 1 + 5 = 6$
b) $\left( {\frac{{19}}{{14}} + 3} \right) + \frac{9}{{14}} = \left( {\frac{{19}}{{14}} + \frac{9}{{14}}} \right) + 3 = \frac{{28}}{{14}} + 3 = 2 + 3 = 5$
Chọn kết quả phù hợp với mỗi biểu thức:

Phương pháp giải:
Tính kết quả của biểu thức rồi nối với số thích hợp.
Lời giải chi tiết:

Lớp 4A dọn vệ sinh một đoạn đường, tổ Một dọn được $\frac{2}{7}$ đoạn đường, tổ Hai dọn được $\frac{3}{7}$ đoạn đường. Hỏi cả hai tổ dọn được bao nhiêu phần đoạn đường?
Phương pháp giải:
Số phần đoạn đường cả hai tổ dọn được = Số phần đoạn đường tổ thứ nhất dọn được + số phần đoạn đường tổ thứ hai dọn được
Lời giải chi tiết:
Cả hai tổ dọn được số phần đoạn đường là:
$\frac{2}{7} + \frac{3}{7} = \frac{5}{7}$ (đoạn đường)
Đáp số: $\frac{5}{7}$ đoạn đường
Bài 121 Luyện tập Toán lớp 4 trang 47 sách giáo khoa Bình Minh là một bài tập quan trọng giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức về cộng, trừ, nhân, chia và các phép tính khác.
Bài tập Luyện tập trang 47 gồm các câu hỏi và bài toán sau:
Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm các phép tính đơn giản. Để tính nhẩm nhanh và chính xác, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia.
Ví dụ: 12 + 8 = 20; 25 - 7 = 18; 6 x 4 = 24; 36 : 6 = 6
Bài 2 yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia. Khi đặt tính, học sinh cần viết các chữ số đúng vị trí để đảm bảo kết quả chính xác.
Ví dụ:
| Phép tính | Kết quả |
|---|---|
| 456 + 237 | 693 |
| 789 - 345 | 444 |
| 123 x 4 | 492 |
| 567 : 3 | 189 |
Bài 3 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh phân tích đề bài, xác định các yếu tố đã cho và yếu tố cần tìm, sau đó lập kế hoạch giải bài toán và thực hiện các phép tính để tìm ra kết quả.
Giải:
Số gạo còn lại là: 350 - 120 - 85 = 145 (kg)
Đáp số: 145 kg
Bài 4 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Để tìm x, học sinh cần thực hiện các phép toán ngược lại với các phép toán đã cho.
Ví dụ: x + 15 = 32 => x = 32 - 15 = 17; x - 8 = 17 => x = 17 + 8 = 25; 3 x x = 21 => x = 21 : 3 = 7; x : 4 = 9 => x = 9 x 4 = 36
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập Toán lớp 4 trang 47 - Bài 121: Luyện tập - SGK Bình Minh. Chúc các em học tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.