Logo Header

Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo

Ôn tập Toán 4: Bài 78 - Nền tảng vững chắc cho tương lai

Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính cơ bản. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học toán nâng cao hơn.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ trắc nghiệm đa dạng và phong phú, được thiết kế để giúp học sinh ôn luyện hiệu quả và tự tin làm bài.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Số tự nhiên bé nhất là số nào?

    A. \(100\)

    B. \(10\)

    C. \(1\)

    D. \(0\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Số \(26\,\,378\) được đọc là:

    A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

    B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

    C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

    D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

    A. \(48\,\,005\,\,921\)

    B. \(4\,\,850\,\,921\)

    C. \(4\,\,085\,\,921\)

    D. \(4\,\,805\,\,921\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

    A. \(500000\)

    B. \(50000\)

    C. \(5000\)

    D. \(500\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

    Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

    A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

    B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

    C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

    D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

    \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

    2815

    8512

    2851

    5128

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

    $) \,+\, ($

    \( \,+\, 946)\)

    \( = \) 

    \( + \)

    \( = \) 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

    A. \(x = 60393\)

    B. \(x = 60273\)

    C. \(x = 60283\)

    D. \(x = 60383\)

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

    $ \times \;(73 \,+ $

    \()\)

    \( = \) 

    \( \times \)

    \( = \) 

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

    Vậy đội ba trồng được 

    cây.

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

    A. \(29\)

    B. \(209\)

    C. \(2009\)

    D. \(2090\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

    A. \(390m\)

    B. \(340m\)

    C. \(195m\)

    D. \(170m\)

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(12125kg\)

    B. \(11115kg\)

    C. \(10125kg\)

    D. \(10105kg\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Số tự nhiên bé nhất là số nào?

    A. \(100\)

    B. \(10\)

    C. \(1\)

    D. \(0\)

    Đáp án

    D. \(0\)

    Lời giải chi tiết :

    Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Số \(26\,\,378\) được đọc là:

    A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

    B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

    C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

    D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

    Đáp án

    C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

    Phương pháp giải :

    Khi đọc số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(26\,\,378\) được đọc là hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

    A. \(48\,\,005\,\,921\)

    B. \(4\,\,850\,\,921\)

    C. \(4\,\,085\,\,921\)

    D. \(4\,\,805\,\,921\)

    Đáp án

    D. \(4\,\,805\,\,921\)

    Phương pháp giải :

    Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).

    Lời giải chi tiết :

    Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là \(4\,\,805\,\,921\) .

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

    A. \(500000\)

    B. \(50000\)

    C. \(5000\)

    D. \(500\)

    Đáp án

    B. \(50000\)

    Phương pháp giải :

    Xác định chữ số \(5\) thuộc hàng nào sau đó xác định giá trị của chữ số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) thuộc hàng chục nghìn nên giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là \(50000\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

    Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

    A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

    B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

    C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

    D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

    Đáp án

    A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

    Phương pháp giải :

    Xác đinh xem từng chữ số thuộc hàng nào rồi tìm giá trị của từng chữ số và viết thành tổng.

    Lời giải chi tiết :

    Số $5973$ gồm \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.

    Do đó $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$.

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

    \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Đáp án

    Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

    2014

    \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

    Lời giải chi tiết :

    Trong dãy số tự nhiên, hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

    Ta có: \(2016 - 2 = 2014\).

    Do đó ta có dãy ba số chẵn liên tiếp là \(2014\,\,;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

    Vậy số thích hợp điền ô trống là \(2014\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

    2815

    8512

    2851

    5128

    Đáp án

    2815

    2851

    5128

    8512

    Phương pháp giải :

    So sánh các số đã cho sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

    Trong hai số tự nhiên:

    + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.

    + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Các số đã cho đều có \(4\) chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy: \(2815\,\,\,\, < \,\,\,\,2851\,\,\, < \,\,\,\,5128\,\,\, < \,\,\,\,8512.\)

    Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là \(2815\,\,\,;\,\,\,2851\,\,\,;\,\,\,5128\,\,\,;\,\,\,8512.\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

    Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

    $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

    $) \,+\, ($

    \( \,+\, 946)\)

    \( = \) 

    \( + \)

    \( = \) 

    Đáp án

    $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

    2522

    $) \,+\, ($

    9054

    \( \,+\, 946)\)

    \( = \) 

    4000

    \( + \)

    10000

    \( = \) 

    14000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

     $\begin{array}{l}1478 + 9054 + 2522 + 946 &= \left( {1478 + 2522} \right) + \left( {9054 + 946} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 4000 + 10000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 14000\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(2522\,;\,\,9054\,;\,\,4000\,;\,\,10000\,;\,\,14000\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

    A. \(x = 60393\)

    B. \(x = 60273\)

    C. \(x = 60283\)

    D. \(x = 60383\)

    Đáp án

    A. \(x = 60393\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}x:123 = 3256 - 2765\\x:123 = 491\\x = 491 \times 123\\x = 60393\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(x = 60393\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

    $ \times \;(73 \,+ $

    \()\)

    \( = \) 

    \( \times \)

    \( = \) 

    Đáp án

    $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

    218

    $ \times \;(73 \,+ $

    27

    \()\)

    \( = \) 

    218

    \( \times \)

    100

    \( = \) 

    21800
    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

    \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\begin{array}{l}218 \times 73 + 27 \times 218 &= 218 \times \left( {73 + 27} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 218 \times 100\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 21800\end{array}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(218\,\,;\,\,27\,;\,\,218\,\,;\,\,100\,\,;\,\,21800\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

    Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

    Vậy đội ba trồng được 

    cây.

    Đáp án

    Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

    Vậy đội ba trồng được 

    478

    cây.

    Phương pháp giải :

    - Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

    - Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được cộng với \(56\) cây.

    - Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

    Lời giải chi tiết :

    Cả ba đội trồng được số cây là:

    \(428 \times 3 = 1284\) (cây)

    Đội hai trồng được số cây là:

    \(375 + 56 = 431\) (cây)

    Đội ba trồng được số cây là:

    \(1284 - (375 + 431) = 478\) (cây)

    Đáp số: \(478\) cây.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(478\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

    A. \(29\)

    B. \(209\)

    C. \(2009\)

    D. \(2090\)

    Đáp án

    C. \(2009\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

    Vậy \(90405:45 = 2009\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

    Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

    A. \(390m\)

    B. \(340m\)

    C. \(195m\)

    D. \(170m\)

    Đáp án

    A. \(390m\)

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích mảnh đất hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

    Từ đó ta có diện tích mảnh đất hình chữ nhật.

    - Tính chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật ta lấy diện tích mảnh đất hình chữ nhật chia cho chiều rộng.

    - Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài cộng với chiều rộng nhân với \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích mảnh đất hình vuông là:

    $90 \times 90 = 8100\,\,({m^2})$

    Vậy diện tích mảnh đất hình chữ nhật là \(8100{m^2}\).

    Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là:

    \(8100:135 = 60\,\,(m)\)

    Chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó là:

    \((135\, + 60) \times 2 = 390\,(m)\)

    Đáp số: \(390m\).

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

    Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    A. \(12125kg\)

    B. \(11115kg\)

    C. \(10125kg\)

    D. \(10105kg\)

    Đáp án

    C. \(10125kg\)

    Phương pháp giải :

    - Tìm số gạo bán ngày thứ hai, tức là đi tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(3750kg\), ta lấy \(3750kg\) nhân với \(\dfrac{4}{5}\) .

    - Tìm số gạo bán ngày thứ ba ta lấy tổng số gạo của hai ngày đầu chia cho \(2\).

    - Tìm số gạo bán được trong ba ngày ta lấy tổng số gạo bán trong ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.

    Lời giải chi tiết :

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \(3750 \times \dfrac{4}{5} = 3000\,\,(kg)\)

    Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \((3750 + 3000)\,\,:\,\,2 = \,3375\,\,(kg)\)

    Trong ba ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    \(3750 + 3000 + 3375 = \,\,10125\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(10125kg.\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Số tự nhiên bé nhất là số nào?

      A. \(100\)

      B. \(10\)

      C. \(1\)

      D. \(0\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Số \(26\,\,378\) được đọc là:

      A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

      B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

      C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

      D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

      A. \(48\,\,005\,\,921\)

      B. \(4\,\,850\,\,921\)

      C. \(4\,\,085\,\,921\)

      D. \(4\,\,805\,\,921\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

      A. \(500000\)

      B. \(50000\)

      C. \(5000\)

      D. \(500\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

      Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

      A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

      B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

      C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

      D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

      \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

      2815

      8512

      2851

      5128

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

      $) \,+\, ($

      \( \,+\, 946)\)

      \( = \) 

      \( + \)

      \( = \) 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

      A. \(x = 60393\)

      B. \(x = 60273\)

      C. \(x = 60283\)

      D. \(x = 60383\)

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

      $ \times \;(73 \,+ $

      \()\)

      \( = \) 

      \( \times \)

      \( = \) 

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

      Vậy đội ba trồng được 

      cây.

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

      A. \(29\)

      B. \(209\)

      C. \(2009\)

      D. \(2090\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

      A. \(390m\)

      B. \(340m\)

      C. \(195m\)

      D. \(170m\)

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(12125kg\)

      B. \(11115kg\)

      C. \(10125kg\)

      D. \(10105kg\)

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Số tự nhiên bé nhất là số nào?

      A. \(100\)

      B. \(10\)

      C. \(1\)

      D. \(0\)

      Đáp án

      D. \(0\)

      Lời giải chi tiết :

      Không có số tự nhiên nào liền trước 0 nên 0 là số tự nhiên nhỏ nhất.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Số \(26\,\,378\) được đọc là:

      A. Hai triệu sáu nghìn ba trăm bảy tám

      B. Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi tám nghìn

      C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

      D. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy tám

      Đáp án

      C. Hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám

      Phương pháp giải :

      Khi đọc số ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(26\,\,378\) được đọc là hai mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi tám.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là:

      A. \(48\,\,005\,\,921\)

      B. \(4\,\,850\,\,921\)

      C. \(4\,\,085\,\,921\)

      D. \(4\,\,805\,\,921\)

      Đáp án

      D. \(4\,\,805\,\,921\)

      Phương pháp giải :

      Khi viết số ta viết số từ trái sang phải hay từ hàng cao tới hàng thấp. Khi hàng nào đó không được đọc ta hiểu hàng đó bằng \(0\).

      Lời giải chi tiết :

      Số gồm \(4\) triệu, \(8\) trăm nghìn, \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(2\) chục, \(1\) đơn vị viết là \(4\,\,805\,\,921\) .

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18Giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là :

      A. \(500000\)

      B. \(50000\)

      C. \(5000\)

      D. \(500\)

      Đáp án

      B. \(50000\)

      Phương pháp giải :

      Xác định chữ số \(5\) thuộc hàng nào sau đó xác định giá trị của chữ số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) thuộc hàng chục nghìn nên giá trị của chữ số \(5\) trong số \(356\,\,248\) là \(50000\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19Viết số $5973$ thành tổng (theo mẫu):

      Mẫu: $4936 = 4000 + 900 + 30 + 6$ 

      A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

      B. $5973 = 5000 + 700 + 90 + 3$

      C. $5973 = 5000 + 9000 + 70 + 3$

      D. $5973 = 9000 + 500 + 70 + 3$

      Đáp án

      A. $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$

      Phương pháp giải :

      Xác đinh xem từng chữ số thuộc hàng nào rồi tìm giá trị của từng chữ số và viết thành tổng.

      Lời giải chi tiết :

      Số $5973$ gồm \(5\) nghìn, \(9\) trăm, \(7\) chục, \(3\) đơn vị.

      Do đó $5973 = 5000 + 900 + 70 + 3$.

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

      \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Đáp án

      Điền số thích hợp vào chỗ trống để được ba số chẵn liên tiếp:

      2014

      \(;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

      Lời giải chi tiết :

      Trong dãy số tự nhiên, hai số chẵn liên tiếp hơn (hoặc kém) nhau \(2\) đơn vị.

      Ta có: \(2016 - 2 = 2014\).

      Do đó ta có dãy ba số chẵn liên tiếp là \(2014\,\,;\,\,2016\,\,;\,\,2018\).

      Vậy số thích hợp điền ô trống là \(2014\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 

      2815

      8512

      2851

      5128

      Đáp án

      2815

      2851

      5128

      8512

      Phương pháp giải :

      So sánh các số đã cho sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

      Trong hai số tự nhiên:

      + Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.

      + Nếu hai số có số chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng \(1\) hàng từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Các số đã cho đều có \(4\) chữ số nên khi xét các chữ số ở từng hàng ta thấy: \(2815\,\,\,\, < \,\,\,\,2851\,\,\, < \,\,\,\,5128\,\,\, < \,\,\,\,8512.\)

      Vậy các số cần điền theo thứ tự từ trái sang phải lần lượt là \(2815\,\,\,;\,\,\,2851\,\,\,;\,\,\,5128\,\,\,;\,\,\,8512.\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

      Điền số thích hợp vào ô trống để tính bằng cách thuận tiện:

      $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

      $) \,+\, ($

      \( \,+\, 946)\)

      \( = \) 

      \( + \)

      \( = \) 

      Đáp án

      $1478 + 9054 + 2522 + 946 = (1478 \,+\, $

      2522

      $) \,+\, ($

      9054

      \( \,+\, 946)\)

      \( = \) 

      4000

      \( + \)

      10000

      \( = \) 

      14000
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng để nhóm các số có tổng là số tròn nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 

       $\begin{array}{l}1478 + 9054 + 2522 + 946 &= \left( {1478 + 2522} \right) + \left( {9054 + 946} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 4000 + 10000\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 14000\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(2522\,;\,\,9054\,;\,\,4000\,;\,\,10000\,;\,\,14000\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Tìm \(x\), biết \(x:123 = 3256 - 2765\).

      A. \(x = 60393\)

      B. \(x = 60273\)

      C. \(x = 60283\)

      D. \(x = 60383\)

      Đáp án

      A. \(x = 60393\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(x\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}x:123 = 3256 - 2765\\x:123 = 491\\x = 491 \times 123\\x = 60393\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(x = 60393\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tính bằng cách thuận tiện:

      $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

      $ \times \;(73 \,+ $

      \()\)

      \( = \) 

      \( \times \)

      \( = \) 

      Đáp án

      $218 \times 73 + 27 \times 218 = $

      218

      $ \times \;(73 \,+ $

      27

      \()\)

      \( = \) 

      218

      \( \times \)

      100

      \( = \) 

      21800
      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

      \(a \times (b + c) = a \times b + a \times c\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\begin{array}{l}218 \times 73 + 27 \times 218 &= 218 \times \left( {73 + 27} \right)\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 218 \times 100\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, &= 21800\end{array}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống theo thứ tự từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(218\,\,;\,\,27\,;\,\,218\,\,;\,\,100\,\,;\,\,21800\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25Điền số thích hợp vào ô trống:

      Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

      Vậy đội ba trồng được 

      cây.

      Đáp án

      Có \(3\) đội trồng rừng, trung bình mỗi đội trồng được \(428\) cây xanh. Đội một trồng được $375$ cây, đội hai trồng được nhiều hơn đội một \(56\) cây.

      Vậy đội ba trồng được 

      478

      cây.

      Phương pháp giải :

      - Tính tổng số cây ba đội trồng được ta lấy số trung bình cộng nhân với \(3\).

      - Tính số cây đội hai trồng ta lấy số cây đội một trồng được cộng với \(56\) cây.

      - Tính số cây đội ba trồng ta lấy tổng số cây ba đội trồng trừ đi tổng số cây đội một và đội hai trồng.

      Lời giải chi tiết :

      Cả ba đội trồng được số cây là:

      \(428 \times 3 = 1284\) (cây)

      Đội hai trồng được số cây là:

      \(375 + 56 = 431\) (cây)

      Đội ba trồng được số cây là:

      \(1284 - (375 + 431) = 478\) (cây)

      Đáp số: \(478\) cây.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(478\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26Kết quả của phép chia \(90405:45\) là:

      A. \(29\)

      B. \(209\)

      C. \(2009\)

      D. \(2090\)

      Đáp án

      C. \(2009\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính, chia theo thứ tự từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

      Vậy \(90405:45 = 2009\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

      Một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích mảnh đất hình vuông cạnh $90m$. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó, biết rằng chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là $135m$.

      A. \(390m\)

      B. \(340m\)

      C. \(195m\)

      D. \(170m\)

      Đáp án

      A. \(390m\)

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích mảnh đất hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

      Từ đó ta có diện tích mảnh đất hình chữ nhật.

      - Tính chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật ta lấy diện tích mảnh đất hình chữ nhật chia cho chiều rộng.

      - Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài cộng với chiều rộng nhân với \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích mảnh đất hình vuông là:

      $90 \times 90 = 8100\,\,({m^2})$

      Vậy diện tích mảnh đất hình chữ nhật là \(8100{m^2}\).

      Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật đó là:

      \(8100:135 = 60\,\,(m)\)

      Chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó là:

      \((135\, + 60) \times 2 = 390\,(m)\)

      Đáp số: \(390m\).

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 29

      Một cửa hàng bán gạo ngày thứ nhất bán được \(3750kg\) gạo, ngày thứ hai bán được bằng \(\dfrac{4}{5}\) số gạo bán được của ngày thứ nhất, ngày thứ ba bán được số gạo bằng trung bình cộng số gạo của hai ngày đầu. Hỏi trong cả ba ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

      A. \(12125kg\)

      B. \(11115kg\)

      C. \(10125kg\)

      D. \(10105kg\)

      Đáp án

      C. \(10125kg\)

      Phương pháp giải :

      - Tìm số gạo bán ngày thứ hai, tức là đi tìm \(\dfrac{4}{5}\) của \(3750kg\), ta lấy \(3750kg\) nhân với \(\dfrac{4}{5}\) .

      - Tìm số gạo bán ngày thứ ba ta lấy tổng số gạo của hai ngày đầu chia cho \(2\).

      - Tìm số gạo bán được trong ba ngày ta lấy tổng số gạo bán trong ngày thứ nhất, ngày thứ hai và ngày thứ ba.

      Lời giải chi tiết :

      Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

      \(3750 \times \dfrac{4}{5} = 3000\,\,(kg)\)

      Ngày thứ ba cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

      \((3750 + 3000)\,\,:\,\,2 = \,3375\,\,(kg)\)

      Trong ba ngày cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

      \(3750 + 3000 + 3375 = \,\,10125\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(10125kg.\)

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục sách toán lớp 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo: Ôn tập số tự nhiên và các phép tính - Hướng dẫn chi tiết và bài tập

      Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng trong chương trình học Toán 4, tập trung vào việc ôn tập lại những kiến thức cơ bản về số tự nhiên và các phép tính đã được học. Bài học này giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và chuẩn bị cho các bài học tiếp theo.

      I. Mục tiêu bài học

      • Ôn tập lại kiến thức về số tự nhiên: đếm, đọc, viết, so sánh số tự nhiên.
      • Ôn tập các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán có liên quan đến số tự nhiên và các phép tính.
      • Phát triển tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

      II. Nội dung ôn tập

      1. Số tự nhiên:
        • Đếm số tự nhiên: từ 0 đến một số giới hạn nhất định.
        • Đọc và viết số tự nhiên: đọc đúng và viết đúng các số tự nhiên.
        • So sánh số tự nhiên: sử dụng các dấu >, <, = để so sánh hai số tự nhiên.
        • Thứ tự của các số tự nhiên: sắp xếp các số tự nhiên theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      2. Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên:
        • Phép cộng: cộng hai số tự nhiên, tính tổng.
        • Phép trừ: trừ hai số tự nhiên, tính hiệu.
        • Phép nhân: nhân hai số tự nhiên, tính tích.
        • Phép chia: chia hai số tự nhiên, tính thương và số dư.
        • Tính chất của các phép tính: giao hoán, kết hợp, phân phối.
      3. Bài toán có lời văn:
        • Phân tích đề bài: xác định yêu cầu của bài toán, tìm dữ kiện đã cho và dữ kiện cần tìm.
        • Lựa chọn phép tính: chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
        • Giải bài toán: thực hiện các phép tính để tìm ra kết quả.
        • Kiểm tra lại kết quả: đảm bảo kết quả đúng với yêu cầu của bài toán.

      III. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài 78, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      • Bài tập tính toán: Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
      • Bài tập so sánh: So sánh hai số tự nhiên bằng các dấu >, <, =.
      • Bài tập tìm số: Tìm một số tự nhiên dựa trên các thông tin đã cho.
      • Bài tập có lời văn: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến số tự nhiên và các phép tính.

      IV. Luyện tập với trắc nghiệm

      Để giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức một cách hiệu quả, Toan9.edu.vn cung cấp bộ trắc nghiệm Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo với nhiều câu hỏi đa dạng, bao gồm các dạng bài tập thường gặp. Học sinh có thể làm bài trắc nghiệm trực tuyến để tự đánh giá năng lực và tìm ra những kiến thức còn yếu để bổ sung.

      V. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      • Đọc kỹ đề bài: đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi.
      • Loại trừ đáp án sai: sử dụng kiến thức đã học để loại trừ các đáp án không hợp lý.
      • Kiểm tra lại đáp án: sau khi chọn đáp án, hãy kiểm tra lại để đảm bảo tính chính xác.
      • Luyện tập thường xuyên: làm nhiều bài tập trắc nghiệm để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng câu hỏi.

      VI. Kết luận

      Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về số tự nhiên và các phép tính. Việc ôn tập và luyện tập thường xuyên sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra.

      Phép tínhVí dụ
      Cộng345 + 678 = 1023
      Trừ987 - 456 = 531
      Nhân123 x 45 = 5535
      Chia678 : 2 = 339
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.