Logo Header

Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì môn Toán, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài học.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(37 \times 1000 = \) 

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(9000kg = \) 

     tạ.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    $537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:

    A. \(29800\)

    B. \(29600\)

    C. \(29480\)

    D. \(29250\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

    $=$

    $\times \,(73+54\,-$

    $)$

    $=$ 

    $\times $ 

    $=$ 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.

    Vậy diện tích hình vuông đó là 

    \(\,c{m^2}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    \(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(8005\)

    B. \(850\)

    C. \(805\)

    D. \(85\)

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?

    A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng

    B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng

    C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng

    D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.

    A. \(111\) tạ

    B. \(145\) tạ

    C. \(1450\) tạ

    D. \(11100\) tạ

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Xem lại lí thuyết về cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\)

    Lời giải chi tiết :

    Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Vậy khẳng định đã cho là đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(37 \times 1000 = \) 

    Đáp án

    \(37 \times 1000 = \) 

    37000
    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\): Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

    Do đó ta có: \(37 \times 1000 = 37000\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37000\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(9000kg = \) 

     tạ.

    Đáp án

    \(9000kg = \) 

    90

     tạ.

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(1\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam: \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).

    - Để đổi \(9000kg\) sang đơn vị tấn ta thực hiện phép tính: \(9000:100\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(100kg = 1\) tạ.

    Nhẩm: \(9000:100 = 90\).

    Do đó: \(9000kg = 90\) tạ.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(90\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    $537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \( > \)

    B. \( < \)

    C. \( = \)

    Đáp án

    A. \( > \)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Biểu thức có phép cộng, phép trừ và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 

    +) $537 \times 97 - 12458= 52089 - 12458= 39631$

    +) $629+ 357 \times 106= 629 + 37842=38471$

    Mà: \(39631 > 38471\).

    Vậy $537 \times 97 - 12458\,\,{\rm{ > }}\,\,629+ 357 \times 106$.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:

    A. \(29800\)

    B. \(29600\)

    C. \(29480\)

    D. \(29250\)

    Đáp án

    B. \(29600\)

    Phương pháp giải :

    Thay $a = 148$ vào biểu thức $\;a \times 47 + \;153\; \times a$ rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu $a = 148$ thì:

    $\begin{array}{l}a \times 47 + 153 \times a \\= 148 \times 47 + 153 \times 148 \\= 148 \times 47 + 148 \times 153\\ = 148 \times (47 + 153) \\= 148 \times 200 = 29600\end{array}$

    Vậy với $a = 148$ thì giá trị của biểu thức $a \times 47 + 153 \times a$ là \(29600\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Tính bằng cách thuận tiện:

    \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

    $=$

    $\times \,(73+54\,-$

    $)$

    $=$ 

    $\times $ 

    $=$ 

    Đáp án

    Tính bằng cách thuận tiện:

    \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

    $=$

    136

    $\times \,(73+54\,-$

    27

    $)$

    $=$ 

    136

    $\times $ 

    100

    $=$ 

    13600
    Phương pháp giải :

    Áp dụng công thức: \(a \times b + a \times c - a \times d = a \times (b + c - d)\)

    Lời giải chi tiết :

    \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

    \( = 136 \times \left( {73 + 54 - 27} \right)\)

    \( = 136 \times 100\)

    \( = 13600\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(136\,;\,\,27\,;\,\,136\,;\,\,100\,;\,\,13600\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.

    Vậy diện tích hình vuông đó là 

    \(\,c{m^2}\).

    Đáp án

    Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.

    Vậy diện tích hình vuông đó là 

    576

    \(\,c{m^2}\).

    Phương pháp giải :

    - Đổi $9dm\,{\rm{ 6c}}m$ sang đơn vị đo là \(cm\).

    - Tính độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi chia cho \(4\).

    - Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

    \(96:4 = 24\,\,(cm)\)

    Diện tích hình vuông đó là:

    \(24\times 24 = 576\,\,(c{m^2})\)

    Đáp số: \(576c{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(576\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    \(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(8005\)

    B. \(850\)

    C. \(805\)

    D. \(85\)

    Đáp án

    C. \(805\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(8{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\) rồi cộng thêm  \(5d{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(8{m^2} = 800d{m^2}\).

    Do đó \(8{m^2}\,5d{m^2} = 8{m^2} + 5d{m^2} = 800d{m^2} + 5d{m^2} = 805d{m^2}\).

    Vậy: \(8{m^2}\,5d{m^2} = 805d{m^2}\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?

    A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng

    B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng

    C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng

    D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng

    Đáp án

    C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng

    Phương pháp giải :

    - Tính số sọt cam đã bán ta lấy tổng số sọt cam trừ đi số sọt cam còn lại.

    - Tính số ki-lô-gam cam đã bán ta lấy số cam của một sọt nhân với số sọt cam đã bán.

    - Tính số tiền thu được khi bán cam ta lấy số tiền khi bán một ki-lô-gam cam nhân với số ki-lô-gam cam đã bán.

    Lời giải chi tiết :

    Người ta đã bán số sọt cam là:

    $275 - 118 = {\rm{ }}157\;$(sọt)

    Người ta đã bán số ki-lô-gam cam là:

    ${\rm{48}} \times 157 = 7536\,\,(kg)$

    Số tiền đã thu được sau khi bán cam là:

    \(22\,\,500 \times 7536 = 169\,\,560\,\,000\) (đồng)

    Đáp số: \(169\,\,560\,\,000\) đồng

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.

    A. \(111\) tạ

    B. \(145\) tạ

    C. \(1450\) tạ

    D. \(11100\) tạ

    Đáp án

    A. \(111\) tạ

    Phương pháp giải :

    - Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

    - Khi đó ta có tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng. Ta tìm chiều dài và chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

    Số lớn = (Tổng + Hiệu) \(:\,2\) ;

    Số bé = (Tổng – hiệu) \(:\,2\)

    - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

    - Tìm diện tích mảnh vườn gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần.

    - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô và đổi sang đơn vị tạ.

    Lời giải chi tiết :

    Nửa chu vi mảnh vườn đó là:

    \(546:2 = 273\,\,(m)\)

    Ta có sơ đồ:

    Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Chiều dài mảnh vườn đó là:

    \((273 + 23):2 = 148\left( m \right)\)

    Chiều rộng mảnh vườn đó là:

    \(148 - 23 = 125\,\,\left( m \right)\)

    Diện tích mảnh vườn đó là:

    \(148 \times 125 = 18500\left( {{m^2}} \right)\)

    \(18500{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:

    \(18500:100 = 185\) (lần)

    Trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:

    \(60 \times 185 = 11100\,(kg)\)

    \(11100kg = 111\) tạ

    Đáp số: \(111\) tạ

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(37 \times 1000 = \) 

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(9000kg = \) 

       tạ.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      $537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$

      Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:

      A. \(29800\)

      B. \(29600\)

      C. \(29480\)

      D. \(29250\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tính bằng cách thuận tiện:

      \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

      $=$

      $\times \,(73+54\,-$

      $)$

      $=$ 

      $\times $ 

      $=$ 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.

      Vậy diện tích hình vuông đó là 

      \(\,c{m^2}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      \(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(8005\)

      B. \(850\)

      C. \(805\)

      D. \(85\)

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?

      A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng

      B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng

      C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng

      D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.

      A. \(111\) tạ

      B. \(145\) tạ

      C. \(1450\) tạ

      D. \(11100\) tạ

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó. Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Xem lại lí thuyết về cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\)

      Lời giải chi tiết :

      Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Vậy khẳng định đã cho là đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(37 \times 1000 = \) 

      Đáp án

      \(37 \times 1000 = \) 

      37000
      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\): Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Khi nhân số tự nhiên với \(10,\,100,\,\,1000,\,\,...\) ta chỉ việc viết thêm một, hai, ba, … chữ số \(0\) vào bên phải số đó.

      Do đó ta có: \(37 \times 1000 = 37000\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(37000\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(9000kg = \) 

       tạ.

      Đáp án

      \(9000kg = \) 

      90

       tạ.

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(1\) tạ sang đơn vị ki-lô-gam: \(1\) tạ \( = \,\,100kg\).

      - Để đổi \(9000kg\) sang đơn vị tấn ta thực hiện phép tính: \(9000:100\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(100kg = 1\) tạ.

      Nhẩm: \(9000:100 = 90\).

      Do đó: \(9000kg = 90\) tạ.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(90\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      $537 \times 97 - 12458{\rm{ }}\,...\,629 + 357 \times 106$

      Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \( > \)

      B. \( < \)

      C. \( = \)

      Đáp án

      A. \( > \)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Biểu thức có phép cộng, phép trừ và phép nhân thì ta thực hiện phép nhân trước, thực hiện phép cộng, trừ sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 

      +) $537 \times 97 - 12458= 52089 - 12458= 39631$

      +) $629+ 357 \times 106= 629 + 37842=38471$

      Mà: \(39631 > 38471\).

      Vậy $537 \times 97 - 12458\,\,{\rm{ > }}\,\,629+ 357 \times 106$.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Cho biểu thức: $a \times 47 + 153\times a$. Giá trị của biểu thức với $a = 148$ là:

      A. \(29800\)

      B. \(29600\)

      C. \(29480\)

      D. \(29250\)

      Đáp án

      B. \(29600\)

      Phương pháp giải :

      Thay $a = 148$ vào biểu thức $\;a \times 47 + \;153\; \times a$ rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu $a = 148$ thì:

      $\begin{array}{l}a \times 47 + 153 \times a \\= 148 \times 47 + 153 \times 148 \\= 148 \times 47 + 148 \times 153\\ = 148 \times (47 + 153) \\= 148 \times 200 = 29600\end{array}$

      Vậy với $a = 148$ thì giá trị của biểu thức $a \times 47 + 153 \times a$ là \(29600\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Tính bằng cách thuận tiện:

      \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

      $=$

      $\times \,(73+54\,-$

      $)$

      $=$ 

      $\times $ 

      $=$ 

      Đáp án

      Tính bằng cách thuận tiện:

      \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

      $=$

      136

      $\times \,(73+54\,-$

      27

      $)$

      $=$ 

      136

      $\times $ 

      100

      $=$ 

      13600
      Phương pháp giải :

      Áp dụng công thức: \(a \times b + a \times c - a \times d = a \times (b + c - d)\)

      Lời giải chi tiết :

      \(136 \times 73 + 136 \times 54 - 136 \times 27\)

      \( = 136 \times \left( {73 + 54 - 27} \right)\)

      \( = 136 \times 100\)

      \( = 13600\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới, từ trái sang phải là \(136\,;\,\,27\,;\,\,136\,;\,\,100\,;\,\,13600\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.

      Vậy diện tích hình vuông đó là 

      \(\,c{m^2}\).

      Đáp án

      Một hình vuông có chu vi là $9\,dm\,{\rm{ 6\,c}}m$.

      Vậy diện tích hình vuông đó là 

      576

      \(\,c{m^2}\).

      Phương pháp giải :

      - Đổi $9dm\,{\rm{ 6c}}m$ sang đơn vị đo là \(cm\).

      - Tính độ dài cạnh hình vuông ta lấy chu vi chia cho \(4\).

      - Tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài cạnh nhân với độ dài cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Độ dài cạnh của hình vuông đó là:

      \(96:4 = 24\,\,(cm)\)

      Diện tích hình vuông đó là:

      \(24\times 24 = 576\,\,(c{m^2})\)

      Đáp số: \(576c{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(576\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      \(8{m^2}\,\,5d{m^2}\,\,\, = \,\,\,\,...\,\,d{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(8005\)

      B. \(850\)

      C. \(805\)

      D. \(85\)

      Đáp án

      C. \(805\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(8{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\) rồi cộng thêm  \(5d{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(8{m^2} = 800d{m^2}\).

      Do đó \(8{m^2}\,5d{m^2} = 8{m^2} + 5d{m^2} = 800d{m^2} + 5d{m^2} = 805d{m^2}\).

      Vậy: \(8{m^2}\,5d{m^2} = 805d{m^2}\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Một mảnh vườn thu hoạch được $275$ sọt cam, mỗi sọt cam nặng $48kg.$ Sau khi bán người ta thấy còn lại \(118\) sọt cam. Biết mỗi ki-lô-gam cam bán với giá \(22\,500\) đồng. Hỏi người ta đã thu được bao nhiêu tiền bán cam?

      A. \(127\,\,440\,\,000\) đồng

      B. \(168\,\,760\,\,000\) đồng

      C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng

      D. \(175\,\,780\,\,000\) đồng

      Đáp án

      C. \(169\,\,560\,\,000\) đồng

      Phương pháp giải :

      - Tính số sọt cam đã bán ta lấy tổng số sọt cam trừ đi số sọt cam còn lại.

      - Tính số ki-lô-gam cam đã bán ta lấy số cam của một sọt nhân với số sọt cam đã bán.

      - Tính số tiền thu được khi bán cam ta lấy số tiền khi bán một ki-lô-gam cam nhân với số ki-lô-gam cam đã bán.

      Lời giải chi tiết :

      Người ta đã bán số sọt cam là:

      $275 - 118 = {\rm{ }}157\;$(sọt)

      Người ta đã bán số ki-lô-gam cam là:

      ${\rm{48}} \times 157 = 7536\,\,(kg)$

      Số tiền đã thu được sau khi bán cam là:

      \(22\,\,500 \times 7536 = 169\,\,560\,\,000\) (đồng)

      Đáp số: \(169\,\,560\,\,000\) đồng

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Bác Minh trồng ngô trên một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi $546m$, chiều rộng kém chiều dài $23m.$ Tính số tạ ngô bác Minh thu được trên mảnh vườn đó, biết rằng cứ $100m^2$ thì thu được $60kg$ ngô.

      A. \(111\) tạ

      B. \(145\) tạ

      C. \(1450\) tạ

      D. \(11100\) tạ

      Đáp án

      A. \(111\) tạ

      Phương pháp giải :

      - Tìm nửa chu vi ta lấy chu vi chia cho \(2\).

      - Khi đó ta có tổng và hiệu của chiều dài và chiều rộng. Ta tìm chiều dài và chiều rộng theo công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó:

      Số lớn = (Tổng + Hiệu) \(:\,2\) ;

      Số bé = (Tổng – hiệu) \(:\,2\)

      - Tìm diện tích mảnh vườn ta lấy số đo chiều dài nhân với số đo chiều rộng.

      - Tìm diện tích mảnh vườn gấp \(100{m^2}\) bao nhiêu lần.

      - Tìm trên cả mảnh vườn thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam ngô và đổi sang đơn vị tạ.

      Lời giải chi tiết :

      Nửa chu vi mảnh vườn đó là:

      \(546:2 = 273\,\,(m)\)

      Ta có sơ đồ:

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Chiều dài mảnh vườn đó là:

      \((273 + 23):2 = 148\left( m \right)\)

      Chiều rộng mảnh vườn đó là:

      \(148 - 23 = 125\,\,\left( m \right)\)

      Diện tích mảnh vườn đó là:

      \(148 \times 125 = 18500\left( {{m^2}} \right)\)

      \(18500{m^2}\) gấp \(100{m^2}\) số lần là:

      \(18500:100 = 185\) (lần)

      Trên cả mảnh vườn đó người ta thu hoạch được số ki-lô-gam ngô là:

      \(60 \times 185 = 11100\,(kg)\)

      \(11100kg = 111\) tạ

      Đáp số: \(111\) tạ

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán lớp 4 tại nền tảng học toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 48: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo - Giải pháp học tập hiệu quả

      Bài 48 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh nhìn lại những kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt quá trình học tập. Bài học này không chỉ kiểm tra khả năng nắm vững kiến thức mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.

      Mục tiêu của bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm này được xây dựng với mục tiêu:

      • Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh về các khái niệm và quy tắc đã học.
      • Đánh giá khả năng giải quyết các bài toán thực tế liên quan đến các kiến thức đã học.
      • Giúp học sinh tự đánh giá năng lực và xác định những kiến thức cần củng cố thêm.
      • Tạo môi trường học tập hứng thú và khuyến khích học sinh tự học.

      Nội dung bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm bao gồm các dạng câu hỏi sau:

      1. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Kiểm tra khả năng nhận biết và hiểu các khái niệm toán học.
      2. Câu hỏi đúng/sai: Đánh giá khả năng phân tích và đánh giá thông tin.
      3. Câu hỏi điền khuyết: Kiểm tra khả năng ghi nhớ và vận dụng kiến thức.
      4. Bài toán thực tế: Đánh giá khả năng giải quyết vấn đề và áp dụng kiến thức vào thực tế.

      Hướng dẫn làm bài

      Để đạt kết quả tốt nhất trong bài trắc nghiệm, các em cần:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Hiểu rõ yêu cầu của từng câu hỏi.
      • Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Các chủ đề kiến thức được đề cập trong bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm này bao gồm các chủ đề kiến thức chính sau:

      • Các phép tính với số tự nhiên: Cộng, trừ, nhân, chia.
      • Bài toán có lời văn: Giải các bài toán liên quan đến các tình huống thực tế.
      • Hình học: Nhận biết và tính toán các yếu tố của hình học cơ bản (đường thẳng, đoạn thẳng, góc, hình vuông, hình chữ nhật).
      • Đơn vị đo: Đo độ dài, khối lượng, thời gian.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Việc luyện tập trắc nghiệm thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Giúp học sinh làm quen với các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong các bài kiểm tra.
      • Nâng cao tốc độ giải đề và khả năng làm bài chính xác.
      • Củng cố kiến thức và kỹ năng đã học.
      • Tăng cường sự tự tin và giảm căng thẳng khi làm bài kiểm tra.

      Toan9.edu.vn – Đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục kiến thức

      Toan9.edu.vn là một nền tảng học tập trực tuyến uy tín, cung cấp các tài liệu học tập chất lượng cao, bao gồm bài giảng, bài tập, và các bài trắc nghiệm trực tuyến. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng học sinh trên con đường chinh phục kiến thức và đạt được thành công trong học tập.

      Ví dụ một số câu hỏi trắc nghiệm (tham khảo)

      STTCâu hỏiĐáp án
      15 x 7 = ?35
      2100 - 35 = ?65
      3Một hình vuông có cạnh 5cm. Diện tích hình vuông đó là bao nhiêu?25cm2

      Hãy truy cập toan9.edu.vn để luyện tập ngay và nâng cao kết quả học tập của bạn!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.