Logo Header

Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số môn Toán lớp 4, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về cách rút gọn phân số.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau, từ đó rèn luyện kỹ năng giải toán nhanh và chính xác.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

    A. \(\dfrac{6}{9}\)

    B. \(\dfrac{4}{7}\)

    C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

    D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

    $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    \(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:

    • A.

      $\frac{1}{7}$

    • B.

      $\frac{{21}}{{35}}$

    • C.

      $\frac{{97}}{{90}}$

    • D.

      $\frac{{81}}{4}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$

    • A.

      $\frac{{20}}{{100}}$

    • B.

      $\frac{4}{{25}}$

    • C.

      $\frac{4}{5}$

    • D.

      $\frac{7}{{28}}$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:

    A. \(\dfrac{2}{5}\)

    B. \(\dfrac{3}{5}\)

    C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)

    D. \(\dfrac{8}{{20}}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số 

    $\frac{?}{?}$
    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

    $\frac{2\times 9\times 44}{33\times 45\times 7}=\frac{?}{?}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

    A. \(\dfrac{6}{9}\)

    B. \(\dfrac{4}{7}\)

    C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

    D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{4}{7}\)

    Phương pháp giải :

    - Rút gọn các phân số đã cho (nếu được)Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\,\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{15}} = \dfrac{{20:5}}{{15:5}} = \dfrac{4}{3}\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{15}}{{27}} = \dfrac{{15:3}}{{27:3}} = \dfrac{5}{9}\)

    Phân số \(\dfrac{4}{7}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), nên \(\dfrac{4}{7}\) là phân số tối giản.

    Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \(\dfrac{4}{7}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

    $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{5}{20}=\frac{1}{4}$
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:

    \(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    \(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Phương pháp giải :

    Tích ở tử số và mẫu số đều có thừa số chung là \(5\) và \(7\) nên ta cùng chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho \(5\), rồi cùng chia nhẩm cho \(7\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Vậy phép tính đã cho là đúng.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:

    • A.

      $\frac{1}{7}$

    • B.

      $\frac{{21}}{{35}}$

    • C.

      $\frac{{97}}{{90}}$

    • D.

      $\frac{{81}}{4}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

    Lời giải chi tiết :

    Phân số chưa tối giản là $\frac{{21}}{{35}}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$

    • A.

      $\frac{{20}}{{100}}$

    • B.

      $\frac{4}{{25}}$

    • C.

      $\frac{4}{5}$

    • D.

      $\frac{7}{{28}}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Rút gọn phân số đã cho để trả lời câu hỏi của bài toán

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\frac{{24}}{{120}} = \frac{1}{5} = \frac{{20}}{{100}}$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:

    A. \(\dfrac{2}{5}\)

    B. \(\dfrac{3}{5}\)

    C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)

    D. \(\dfrac{8}{{20}}\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{2}{5}\)

    Phương pháp giải :

    Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

    - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(4\), nên ta có:

    \(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{{72:4}}{{180:4}} = \dfrac{{18}}{{45}}\)

    Ta thấy phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(9\), nên ta có:

    \(\dfrac{{18}}{{45}} = \dfrac{{18:9}}{{45:9}} = \dfrac{2}{5}\)

    Ta thấy phân số \(\dfrac{2}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{2}{5}\) là phân số tối giản.

    Vậy \(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{2}{5}\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số 

    $\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{3}{5}$
    Phương pháp giải :

    Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Phân số cần tìm bằng phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) để được phân số tối giản, ta có:

    \(\begin{array}{l}\dfrac{{216}}{{360}} = \dfrac{{216:4}}{{360:4}} = \dfrac{{54}}{{90}}\\\dfrac{{54}}{{90}} = \dfrac{{54:9}}{{90:9}} = \dfrac{6}{{10}}\\\dfrac{6}{{10}} = \dfrac{{6:2}}{{10:2}} = \dfrac{3}{5}\end{array}\)

    Ta thấy phân số \(\dfrac{3}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{3}{5}\) là phân số tối giản.

    Do đó, phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số \(\dfrac{3}{5}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(3\,;\,\,5\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

    $\frac{2\times 9\times 44}{33\times 45\times 7}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{2\times 9\times 44}{33\times 45\times 7}=\frac{8}{105}$
    Phương pháp giải :

    Phân tích tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết :

    Tách \(44\) thành tích của \(11\) và \(4\), tách \(33\) thành tích của \(11\) và \(3\) , tách \(45\) thành tích của \(9\) và \(5\) , ta có:

    \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}}\)

    Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là \(9\) và \(11\).

    Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho \(9\) và \(11\) ta được: \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 5 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)

    Mà \(\dfrac{8}{{105}}\) là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác \(1\).

    Vậy \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)

    Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(8\,;\,\,105\).

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

      A. \(\dfrac{6}{9}\)

      B. \(\dfrac{4}{7}\)

      C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

      D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

      $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      \(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:

      • A.

        $\frac{1}{7}$

      • B.

        $\frac{{21}}{{35}}$

      • C.

        $\frac{{97}}{{90}}$

      • D.

        $\frac{{81}}{4}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$

      • A.

        $\frac{{20}}{{100}}$

      • B.

        $\frac{4}{{25}}$

      • C.

        $\frac{4}{5}$

      • D.

        $\frac{7}{{28}}$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:

      A. \(\dfrac{2}{5}\)

      B. \(\dfrac{3}{5}\)

      C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)

      D. \(\dfrac{8}{{20}}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số 

      $\frac{?}{?}$
      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

      $\frac{2\times 9\times 44}{33\times 45\times 7}=\frac{?}{?}$
      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Trong các phân số sau, phân số nào là phân số tối giản?

      A. \(\dfrac{6}{9}\)

      B. \(\dfrac{4}{7}\)

      C. \(\dfrac{{20}}{{15}}\)

      D. \(\dfrac{{15}}{{27}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{4}{7}\)

      Phương pháp giải :

      - Rút gọn các phân số đã cho (nếu được)Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), hay phân số tối giản là phân số không thể rút gọn được nữa.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\,\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{20}}{{15}} = \dfrac{{20:5}}{{15:5}} = \dfrac{4}{3}\,\,\, ;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{{15}}{{27}} = \dfrac{{15:3}}{{27:3}} = \dfrac{5}{9}\)

      Phân số \(\dfrac{4}{7}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn \(1\), nên \(\dfrac{4}{7}\) là phân số tối giản.

      Vậy trong các phân số đã cho, phân số tối giản là phân số \(\dfrac{4}{7}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

      $\frac{5}{20}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{5}{20}=\frac{1}{4}$
      Phương pháp giải :

      Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta chia cả tử số và mẫu số của phân số \(\dfrac{5}{{20}}\) cho \(5\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy \(5\) và \(20\) cùng chia hết cho \(5\) nên ta có:

      \(\dfrac{5}{{20}} = \dfrac{{5:5}}{{20:5}} = \dfrac{1}{4}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(1\,;\,\,4\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      \(\dfrac{{4 \times 5 \times 7}}{{7 \times 5 \times 9}} = \dfrac{4}{9}\) . Đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Phương pháp giải :

      Tích ở tử số và mẫu số đều có thừa số chung là \(5\) và \(7\) nên ta cùng chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho \(5\), rồi cùng chia nhẩm cho \(7\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Vậy phép tính đã cho là đúng.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Trong các phân số sau, phân số nào chưa tối giản:

      • A.

        $\frac{1}{7}$

      • B.

        $\frac{{21}}{{35}}$

      • C.

        $\frac{{97}}{{90}}$

      • D.

        $\frac{{81}}{4}$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

      Lời giải chi tiết :

      Phân số chưa tối giản là $\frac{{21}}{{35}}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Trong các phân số sau phân số nào bằng phân số $\frac{{24}}{{120}}$

      • A.

        $\frac{{20}}{{100}}$

      • B.

        $\frac{4}{{25}}$

      • C.

        $\frac{4}{5}$

      • D.

        $\frac{7}{{28}}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Rút gọn phân số đã cho để trả lời câu hỏi của bài toán

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\frac{{24}}{{120}} = \frac{1}{5} = \frac{{20}}{{100}}$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) ta được phân số tối giản là:

      A. \(\dfrac{2}{5}\)

      B. \(\dfrac{3}{5}\)

      C. \(\dfrac{{18}}{{45}}\)

      D. \(\dfrac{8}{{20}}\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{2}{5}\)

      Phương pháp giải :

      Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

      - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

      - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

      Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy phân số \(\dfrac{{72}}{{180}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(4\), nên ta có:

      \(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{{72:4}}{{180:4}} = \dfrac{{18}}{{45}}\)

      Ta thấy phân số \(\dfrac{{18}}{{45}}\) có tử số và mẫu số đều chia hết cho \(9\), nên ta có:

      \(\dfrac{{18}}{{45}} = \dfrac{{18:9}}{{45:9}} = \dfrac{2}{5}\)

      Ta thấy phân số \(\dfrac{2}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{2}{5}\) là phân số tối giản.

      Vậy \(\dfrac{{72}}{{180}} = \dfrac{2}{5}\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số 

      $\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{3}{5}$
      Phương pháp giải :

      Phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Phân số cần tìm bằng phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất chính là phân số tối giản sau khi rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\).

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) để được phân số tối giản, ta có:

      \(\begin{array}{l}\dfrac{{216}}{{360}} = \dfrac{{216:4}}{{360:4}} = \dfrac{{54}}{{90}}\\\dfrac{{54}}{{90}} = \dfrac{{54:9}}{{90:9}} = \dfrac{6}{{10}}\\\dfrac{6}{{10}} = \dfrac{{6:2}}{{10:2}} = \dfrac{3}{5}\end{array}\)

      Ta thấy phân số \(\dfrac{3}{5}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\) nên \(\dfrac{3}{5}\) là phân số tối giản.

      Do đó, phân số bằng với phân số \(\dfrac{{216}}{{360}}\) và có mẫu số bé nhất là phân số \(\dfrac{3}{5}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(3\,;\,\,5\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Rút gọn phân số sau thành phân số tối giản:

      $\frac{2\times 9\times 44}{33\times 45\times 7}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{2\times 9\times 44}{33\times 45\times 7}=\frac{8}{105}$
      Phương pháp giải :

      Phân tích tử số và mẫu số thành tích của các thừa số, sau đó chia nhẩm tích ở tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết :

      Tách \(44\) thành tích của \(11\) và \(4\), tách \(33\) thành tích của \(11\) và \(3\) , tách \(45\) thành tích của \(9\) và \(5\) , ta có:

      \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}}\)

      Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là \(9\) và \(11\).

      Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho \(9\) và \(11\) ta được: \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 9 \times 11 \times 4}}{{11 \times 3 \times 9 \times 5 \times 7}} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 5 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)

      Mà \(\dfrac{8}{{105}}\) là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác \(1\).

      Vậy \(\dfrac{{2 \times 9 \times 44}}{{33 \times 45 \times 7}} = \dfrac{8}{{105}}\)

      Đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(8\,;\,\,105\).

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Bài 63: Rút gọn phân số Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 63 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào kỹ năng rút gọn phân số. Đây là một kỹ năng quan trọng trong toán học, giúp học sinh biểu diễn phân số một cách đơn giản nhất, dễ dàng so sánh và thực hiện các phép toán khác.

      1. Khái niệm về rút gọn phân số

      Rút gọn phân số là việc chia cả tử số và mẫu số của phân số cho ước chung lớn nhất (ƯCLN) của chúng. Kết quả là một phân số mới có tử số và mẫu số nhỏ hơn, nhưng vẫn biểu diễn cùng một giá trị.

      2. Các bước rút gọn phân số

      1. Tìm ƯCLN của tử số và mẫu số: Sử dụng phương pháp phân tích ra thừa số nguyên tố hoặc thuật toán Euclid để tìm ƯCLN.
      2. Chia cả tử số và mẫu số cho ƯCLN: Thực hiện phép chia để thu được phân số tối giản.

      3. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Rút gọn phân số 12/18

      • ƯCLN(12, 18) = 6
      • 12 : 6 = 2
      • 18 : 6 = 3
      • Vậy, 12/18 = 2/3

      Ví dụ 2: Rút gọn phân số 25/35

      • ƯCLN(25, 35) = 5
      • 25 : 5 = 5
      • 35 : 5 = 7
      • Vậy, 25/35 = 5/7

      4. Các dạng bài tập thường gặp

      • Dạng 1: Rút gọn phân số đơn giản.
      • Dạng 2: Rút gọn phân số có tử số hoặc mẫu số lớn.
      • Dạng 3: Rút gọn phân số và so sánh các phân số.
      • Dạng 4: Bài toán ứng dụng rút gọn phân số vào thực tế.

      5. Mẹo giải nhanh

      Để rút gọn phân số nhanh chóng, các em có thể:

      • Nhận biết các ước chung của tử số và mẫu số.
      • Sử dụng tính chất chia hết để loại bỏ các ước chung nhỏ.
      • Kiểm tra lại kết quả để đảm bảo phân số đã được rút gọn tối đa.

      6. Luyện tập - Trắc nghiệm Bài 63

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm để các em luyện tập:

      1. Rút gọn phân số 8/12 được phân số tối giản là:
        • A. 2/3
        • B. 4/6
        • C. 1/2
        • D. 8/12
      2. Rút gọn phân số 15/20 được phân số tối giản là:
        • A. 3/4
        • B. 5/10
        • C. 1/2
        • D. 15/20
      3. Phân số nào sau đây đã được rút gọn tối đa?
        • A. 6/9
        • B. 10/15
        • C. 7/11
        • D. 12/18

      7. Kết luận

      Việc nắm vững kỹ năng rút gọn phân số là nền tảng quan trọng để học tốt các kiến thức toán học tiếp theo. Hãy luyện tập thường xuyên để thành thạo kỹ năng này nhé!

      Phân sốƯCLNPhân số rút gọn
      16/2482/3
      21/2873/4
      30/45152/3
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.