Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo

Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo: Nền tảng vững chắc cho học sinh

Bài 2 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bước ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên. Việc nắm vững các kiến thức này là nền tảng cho các bài học tiếp theo và các phép tính phức tạp hơn.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ trắc nghiệm Toán 4 Bài 2 được thiết kế khoa học, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    Đáp án

    Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

    6000
    Phương pháp giải :

    - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

    - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

    \(=\,6\) nghìn.

    \(6\) nghìn \( = \,6000\).

    Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Tính: \(5847 + 2918\).

    A. \(8755\)

    B. \(8765\)

    C. \(8675\)

    D. \(7865\)

    Đáp án

    B. \(8765\)

    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(35048 - 13772 = \)

    Đáp án

    \(35048 - 13772 = \)

    21276
    Phương pháp giải :

    Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

    Lời giải chi tiết :

    Thực hiện đặt tính và tính ta có:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    \(35048 - 13772 = 21276\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    36000 - 8000 = 

    Đáp án

    36000 - 8000 = 

    28000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

    Lời giải chi tiết :

    Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

    Viết: 36000 - 8000 = 28000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

    47000 + 5000 - 18000 = 

    Đáp án

    47000 + 5000 - 18000 = 

    34000
    Phương pháp giải :

    Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

    Lời giải chi tiết :

    47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

    Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

    • A.

      6 427 lít

    • B.

      10 957 lít

    • C.

      7 163 lít

    • D.

      10 857 lít

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

    - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

    Lời giải chi tiết :

    Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

    4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

    Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

    4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

    Đáp số: 10 957 lít xăng

    Câu 7 :

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Hình thứ 6 có 

    ô vuông màu xanh.

    Đáp án

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Hình thứ 6 có 

    28

    ô vuông màu xanh.

    Phương pháp giải :

    Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

    Lời giải chi tiết :

    Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    Đáp án

    Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

    Tổng đúng của 2 số đã cho là 

    1596
    Phương pháp giải :

    Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

    Lời giải chi tiết :

    Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    9 643 - 

    = 7 600 – 1 550

    Đáp án

    9 643 - 

    3 593

    = 7 600 – 1 550

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải

    - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

    Lời giải chi tiết :

    Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

    Ta có 9 643 - ...... = 6 050

    9 643 - 6 050 = 3 593

    Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      Đáp án

      Tính nhẩm: $5000 + 2000 - 1000 = $

      6000
      Phương pháp giải :

      - Viết \(5000 =5\) nghìn; \(2000 =2\) nghìn; \(1000 = 1\) nghìn.

      - Thực hiện phép tính: \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(5000 + 2000 - 1000 = \) \(5\) nghìn \(+\,2\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,7\) nghìn \(-\,1\) nghìn

      \(=\,6\) nghìn.

      \(6\) nghìn \( = \,6000\).

      Do đó $5000 + 2000 - 1000 = 6000$.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(6000\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Tính: \(5847 + 2918\).

      A. \(8755\)

      B. \(8765\)

      C. \(8675\)

      D. \(7865\)

      Đáp án

      B. \(8765\)

      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Vậy \(5847 + 2918 = 8765\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(35048 - 13772 = \)

      Đáp án

      \(35048 - 13772 = \)

      21276
      Phương pháp giải :

      Đặt tính rồi tính sao cho các chữ số cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau. Ta thực hiện phép tính từ phải qua trái.

      Lời giải chi tiết :

      Thực hiện đặt tính và tính ta có:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      \(35048 - 13772 = 21276\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(21276\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      36000 - 8000 = 

      Đáp án

      36000 - 8000 = 

      28000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống.

      Lời giải chi tiết :

      Nhẩm: 36 nghìn - 8 nghìn = 28 nghìn

      Viết: 36000 - 8000 = 28000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 28000.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống:

      47000 + 5000 - 18000 = 

      Đáp án

      47000 + 5000 - 18000 = 

      34000
      Phương pháp giải :

      Tính nhẩm rồi điền số thích hợp vào ô trống

      Lời giải chi tiết :

      47000 + 5 000 - 18000 = 52000 - 18000 = 34000

      Vậy số cần điền vào ô trống là 34000

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được 4 530 lít xăng và bán kém ngày thứ hai 1 897 lít xăng. Hỏi cả hai ngày cửa hàng bán được bao nhiêu lít xăng?

      • A.

        6 427 lít

      • B.

        10 957 lít

      • C.

        7 163 lít

      • D.

        10 857 lít

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Tìm số lít xăng bán trong ngày thứ hai = Số lít xăng bán trong ngày thứ nhất + 1 897 lít

      - Tìm tổng số lít xăng cả hai ngày bán được

      Lời giải chi tiết :

      Số lít xăng ngày thứ hai bán được là:

      4 530 + 1 897 = 6 427 (lít)

      Số lít xăng cả hai ngày bán được là:

      4 530 + 6 427 = 10 957 (lít)

      Đáp số: 10 957 lít xăng

      Câu 7 :

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Hình thứ 6 có 

      ô vuông màu xanh.

      Đáp án

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Hình thứ 6 có 

      28

      ô vuông màu xanh.

      Phương pháp giải :

      Tìm quy luật về số lượng ô vuông ở mỗi hình để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      Hình thứ 6 có: 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28 hình vuông bôi xanhVậy số cần điền vào ô tống là: 28

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      Đáp án

      Khi cộng 1350 với một số có 3 chữ số, một bạn đã đặt số hạng thứ hai thẳngcột với 135 nên có kết quả 3810.

      Tổng đúng của 2 số đã cho là 

      1596
      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đặt tính rồi tính phép cộng

      Lời giải chi tiết :

      Khi đặt đặt số hạng thứ hai thẳng cột với 135 thì số hạng thứ hai sẽ gấp lên 10 lần.Số hạng thứ hai sai là: 3 810 – 1 350 = 2 460.Số hạng thứ hai đúng là: 246.Tổng đúng của hai số là: 1 350 + 246 = 1 596.Đáp số: 1 596.

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      9 643 - 

      = 7 600 – 1 550

      Đáp án

      9 643 - 

      3 593

      = 7 600 – 1 550

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải

      - Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

      Lời giải chi tiết :

      Ta có 7 600 - 1 550 = 6 050

      Ta có 9 643 - ...... = 6 050

      9 643 - 6 050 = 3 593

      Vậy số cần điền vào ô trống là 3 593

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục đề toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 2 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc ôn tập và củng cố các kiến thức cơ bản về phép cộng và phép trừ các số tự nhiên. Mục tiêu chính là giúp học sinh nắm vững các quy tắc, kỹ năng tính toán và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.

      Nội dung ôn tập chính

      • Phép cộng các số tự nhiên: Ôn lại quy tắc cộng, tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng.
      • Phép trừ các số tự nhiên: Ôn lại quy tắc trừ, mối liên hệ giữa phép cộng và phép trừ.
      • Giải bài toán có liên quan đến phép cộng và phép trừ: Luyện tập giải các bài toán đơn giản và phức tạp hơn, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức đã học để tìm ra lời giải.
      • Kiểm tra kết quả của phép tính: Rèn luyện kỹ năng kiểm tra lại kết quả của phép tính để đảm bảo tính chính xác.

      Tại sao nên luyện tập với trắc nghiệm?

      Trắc nghiệm là một phương pháp học tập hiệu quả, giúp học sinh:

      • Đánh giá nhanh chóng kiến thức: Trắc nghiệm cung cấp kết quả ngay lập tức, giúp học sinh biết được mình đã nắm vững kiến thức đến đâu.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài: Luyện tập với trắc nghiệm giúp học sinh làm quen với các dạng bài tập khác nhau và rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh chóng, chính xác.
      • Củng cố kiến thức: Trắc nghiệm giúp học sinh củng cố kiến thức đã học và khắc phục những điểm yếu.
      • Tăng hứng thú học tập: Trắc nghiệm có tính tương tác cao, giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn với việc học tập.

      Cấu trúc bài kiểm tra trắc nghiệm

      Bài kiểm tra trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo tại toan9.edu.vn thường bao gồm các dạng câu hỏi sau:

      • Chọn đáp án đúng: Học sinh chọn đáp án đúng trong các đáp án được đưa ra.
      • Điền vào chỗ trống: Học sinh điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ trống.
      • Sắp xếp các số theo thứ tự: Học sinh sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần.
      • Giải bài toán: Học sinh giải bài toán và chọn đáp án đúng.

      Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      1. Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo bạn hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi trước khi bắt đầu trả lời.
      2. Loại trừ các đáp án sai: Nếu bạn không chắc chắn về đáp án đúng, hãy thử loại trừ các đáp án sai trước.
      3. Kiểm tra lại đáp án: Sau khi hoàn thành bài kiểm tra, hãy kiểm tra lại tất cả các đáp án để đảm bảo tính chính xác.
      4. Luyện tập thường xuyên: Luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn làm quen với các dạng bài tập khác nhau và rèn luyện kỹ năng làm bài.

      Ví dụ minh họa

      Câu hỏi: 123 + 456 = ?

      Các đáp án:

      • A. 567
      • B. 579
      • C. 589
      • D. 600

      Đáp án đúng: B. 579

      Ứng dụng thực tế của phép cộng và phép trừ

      Phép cộng và phép trừ là những phép tính cơ bản, được ứng dụng rộng rãi trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ:

      • Tính tiền: Khi mua hàng, chúng ta sử dụng phép cộng để tính tổng số tiền phải trả và phép trừ để tính tiền thừa.
      • Đo lường: Chúng ta sử dụng phép cộng và phép trừ để đo chiều dài, chiều rộng, diện tích, thể tích,...
      • Tính toán thời gian: Chúng ta sử dụng phép cộng và phép trừ để tính thời gian đi đường, thời gian làm việc,...

      Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ Toán 4 Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.