Logo Header

Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì môn Toán, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài học.

toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bám sát nội dung sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

    A. \(\dfrac{3}{2}\)

    B. \(\dfrac{3}{7}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

    • A.

      $\frac{9}{{16}}$ lít nước

    • B.

      $\frac{1}{4}$ lít nước

    • C.

      $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

    • D.

      $\frac{5}{4}$ lít nước

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

    A. Đúng

    B. Sai

    Đáp án

    A. Đúng

    B. Sai

    Lời giải chi tiết :

    Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

    Vậy Hoa nói đúng.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    B. \(\dfrac{5}{9}\)

    C. \(\dfrac{1}{6}\)

    D. \(1\)

    Đáp án

    A. \(\dfrac{1}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

    A. \(\dfrac{4}{7}\)

    B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

    Phương pháp giải :

    Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

    A. \(\dfrac{3}{2}\)

    B. \(\dfrac{3}{7}\)

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

    Phương pháp giải :

    Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

    \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

    Rút gọn rồi tính:

    A. \(16\,;\,\,30\)

    B. \(17\,;\,\,30\)

    C. \(18\,;\,\,30\)

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Đáp án

    D. \(19\,;\,\,30\)

    Phương pháp giải :

    Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

    A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

    D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

    Đáp án

    B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

    Phương pháp giải :

    \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Đáp án

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

    =

    \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

    Phương pháp giải :

    Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

    \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

    Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

    Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

    Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
    Đáp án
    $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
    Phương pháp giải :

    Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

    Lời giải chi tiết :

    Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

    Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

    Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

    • A.

      $\frac{9}{{16}}$ lít nước

    • B.

      $\frac{1}{4}$ lít nước

    • C.

      $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

    • D.

      $\frac{5}{4}$ lít nước

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Tìm lượng nước có trong bình = Lượng nước ca 1 + Lượng nước ca 2

    - Lượng nước còn lại = Lượng nước có trong bình – Lượng nước rót ra

    Lời giải chi tiết :

    Lượng nước có trong bình là:

    $\frac{5}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{{17}}{{16}}$ (lít)

    Lượng nước còn lại trong bình là:

    $\frac{{17}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}$ (lít)

    Đáp số: $\frac{9}{{16}}$ lít nước

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

    Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

    A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

    D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

    Đáp án

    B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

    Phương pháp giải :

    - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

    - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

    - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

    Lời giải chi tiết :

    Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

    \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

    \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

    Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

      A. \(\dfrac{3}{2}\)

      B. \(\dfrac{3}{7}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

      • A.

        $\frac{9}{{16}}$ lít nước

      • B.

        $\frac{1}{4}$ lít nước

      • C.

        $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

      • D.

        $\frac{5}{4}$ lít nước

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Hoa nói rằng “Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó”. Theo em, Hoa nói đúng hay sai?

      A. Đúng

      B. Sai

      Đáp án

      A. Đúng

      B. Sai

      Lời giải chi tiết :

      Muốn trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

      Vậy Hoa nói đúng.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Tính: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6}\)

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      B. \(\dfrac{5}{9}\)

      C. \(\dfrac{1}{6}\)

      D. \(1\)

      Đáp án

      A. \(\dfrac{1}{9}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{5}{6} = \dfrac{{17}}{{18}} - \dfrac{{15}}{{18}} = \dfrac{2}{{18}} = \dfrac{1}{9}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{1}{9}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Tính: \(8 - \dfrac{3}{7}\)

      A. \(\dfrac{4}{7}\)

      B. \(\dfrac{{11}}{7}\)

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      D. \(\dfrac{{59}}{7}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{53}}{7}\)

      Phương pháp giải :

      Viết \(8\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{8}{1}\) rồi thực hiện phép tính trừ hai phân số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{8}{1} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(8 - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{56}}{7} - \dfrac{3}{7} = \dfrac{{53}}{7}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{53}}{7}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Tính: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5}\)

      A. \(\dfrac{3}{2}\)

      B. \(\dfrac{3}{7}\)

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      D. \(\dfrac{3}{{35}}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{{11}}{{35}}\)

      Phương pháp giải :

      Quy đồng mẫu số hai phân số, rồi trừ hai phân số đó. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{5}{7} - \dfrac{2}{5} = \dfrac{{25}}{{35}} - \dfrac{{14}}{{35}} = \dfrac{{11}}{{35}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{35}}\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

      \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{{...}}{{...}}\)

      Rút gọn rồi tính:

      A. \(16\,;\,\,30\)

      B. \(17\,;\,\,30\)

      C. \(18\,;\,\,30\)

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Đáp án

      D. \(19\,;\,\,30\)

      Phương pháp giải :

      Rút gọn các phân số đã cho rồi thực hiện phép trừ hai phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{16}}{{20}} - \dfrac{3}{{18}} = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{6} = \dfrac{{24}}{{30}} - \dfrac{5}{{30}} = \dfrac{{19}}{{30}}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(19\,;\,\,30\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Tìm \(x\), biết: \(x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\)

      A. \(x = \dfrac{4}{7}\)

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      C. \(x = \dfrac{{27}}{{28}}\)

      D. \(x = \dfrac{{18}}{{35}}\)

      Đáp án

      B. \(x = \dfrac{3}{{28}}\)

      Phương pháp giải :

      \(x\) ở vị trí số hạng, muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}x + \dfrac{3}{7} = \dfrac{{15}}{{28}}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{3}{7}\\x = \dfrac{{15}}{{28}} - \dfrac{{12}}{{28}}\\x = \dfrac{3}{{28}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{3}{{28}}\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Điền dấu (\(>;\,<;\, =\)) thích hợp vào ô trống:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Đáp án

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\,\)

      =

      \(\,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\)

      Phương pháp giải :

      Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi so sánh kết quả với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \dfrac{5}{6} - \dfrac{2}{6} = \dfrac{3}{6} = \dfrac{1}{2}\);

      \(\dfrac{7}{2} - 3 = \dfrac{7}{2} - \dfrac{6}{2} = \dfrac{1}{2}\).

      Mà \(\dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{2}\)

      Do đó \(\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{3}\,\, = \,\,\,\dfrac{7}{2} - 3\).

      Vậy dấu thích hợp điền vào ô trống là \( = \).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Hai hộp bánh cân nặng \(\dfrac{4}{5}kg\), trong đó một hộp cân nặng \(\dfrac{3}{8}kg\).

      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{?}{?}\ kg.$
      Đáp án
      $Vậy\ hộp\ bánh\ còn\ lại\ cân\ nặng\ \frac{17}{40}\ kg.$
      Phương pháp giải :

      Muốn tìm cân nặng của hộp bánh còn lại ta lấy cân nặng của hai hộp bánh trừ đi cân nặng của hộp bánh đã biết.

      Lời giải chi tiết :

      Hộp bánh thứ hai cân nặng số ki-lô-gam là:

      \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{3}{8} = \dfrac{{17}}{{40}}\,\,(kg)\)

      Đáp số: \(\dfrac{{17}}{{40}}kg\)

      Vậy đáp án đúng điền vào chỗ chấm lần lượt từ trên xuống dưới là \(17\,;\,\,40\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Ca thứ nhất có $\frac{5}{{16}}$ lít nước, ca thứ hai có $\frac{3}{4}$ lít nước. Đổ nước từ hai chiếc ca đó vào một chiếc bình. Bạn Hoa rót $\frac{1}{2}$ lít nước từ trong chiếc bình đó. Lượng nước còn lại trong bình là:

      • A.

        $\frac{9}{{16}}$ lít nước

      • B.

        $\frac{1}{4}$ lít nước

      • C.

        $\frac{{25}}{{16}}$ lít nước

      • D.

        $\frac{5}{4}$ lít nước

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Tìm lượng nước có trong bình = Lượng nước ca 1 + Lượng nước ca 2

      - Lượng nước còn lại = Lượng nước có trong bình – Lượng nước rót ra

      Lời giải chi tiết :

      Lượng nước có trong bình là:

      $\frac{5}{{16}} + \frac{3}{4} = \frac{{17}}{{16}}$ (lít)

      Lượng nước còn lại trong bình là:

      $\frac{{17}}{{16}} - \frac{1}{2} = \frac{9}{{16}}$ (lít)

      Đáp số: $\frac{9}{{16}}$ lít nước

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20

      Một quầy lương thực buổi sáng bán được \(\dfrac{2}{7}\) tổng số gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng \(\dfrac{1}{5}\) tổng số gạo. Hỏi số gạo còn lại chiếm bao nhiêu phần số gạo của quầy lương thực đó?

      A. \(\dfrac{4}{{35}}\) tổng số gạo

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      C. \(\dfrac{{27}}{{35}}\) tổng số gạo

      D. \(\dfrac{{17}}{{35}}\) tổng số gạo

      Đáp án

      B. \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo

      Phương pháp giải :

      - Coi tổng số gạo là \(1\) đơn vị.

      - Tìm số gạo bán trong buổi chiều ta lấy số gạo bán được trong buổi sáng cộng với \(\dfrac{1}{5}\).

      - Tìm tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      - Tìm số gạo còn lại ta lấy \(1\) trừ đi tổng số gạo đã bán trong hai buổi sáng và chiều.

      Lời giải chi tiết :

      Trong buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{1}{5} = \dfrac{{17}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Trong buổi sáng và buổi chiều, quầy lương thực đó đã bán được số gạo là:

      \(\dfrac{2}{7} + \dfrac{{17}}{{35}} = \dfrac{{27}}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Số gạo còn lại của quầy lương thực đó là:

      \(1 - \dfrac{{27}}{{35}} = \dfrac{8}{{35}}\) (tổng số gạo)

      Đáp số: \(\dfrac{8}{{35}}\) tổng số gạo.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải toán lớp 4 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 73: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 73 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh nhìn lại những kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt quá trình học Toán 4. Bài học này không tập trung vào việc giới thiệu kiến thức mới mà tập trung vào việc rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Mục tiêu của bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm này được thiết kế với mục tiêu:

      • Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh về các chủ đề đã học trong Toán 4.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán, đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu đề bài và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và xác định những kiến thức cần củng cố thêm.
      • Chuẩn bị cho học sinh tâm lý tự tin và sẵn sàng cho các bài kiểm tra đánh giá cuối kỳ.

      Nội dung bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm bao gồm các dạng câu hỏi sau:

      1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: Các câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng nhất trong số các đáp án được đưa ra.
      2. Điền vào chỗ trống: Các câu hỏi điền vào chỗ trống yêu cầu học sinh điền các số hoặc từ ngữ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành câu.
      3. Đúng - Sai: Các câu hỏi đúng - sai yêu cầu học sinh xác định xem một phát biểu cho trước là đúng hay sai.
      4. Giải bài toán: Các bài toán yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán thực tế.

      Các chủ đề kiến thức được đề cập

      Bài trắc nghiệm sẽ bao gồm các chủ đề kiến thức chính sau:

      • Số học: Các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về số lớn nhất, số nhỏ nhất, so sánh các số.
      • Hình học: Các hình dạng cơ bản (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), tính chu vi, diện tích các hình.
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, cách chuyển đổi các đơn vị đo.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia, các bài toán về tìm số trung bình cộng, các bài toán về tỉ số.

      Hướng dẫn làm bài

      Để đạt kết quả tốt nhất trong bài trắc nghiệm, các em cần:

      • Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      • Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi.
      • Sử dụng kiến thức đã học để giải quyết bài toán.
      • Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Việc luyện tập trắc nghiệm thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Giúp học sinh làm quen với các dạng câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong các bài kiểm tra.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác.
      • Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
      • Phát hiện những kiến thức còn yếu và tập trung củng cố.

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên và ôn tập lại những kiến thức đã học. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong bài trắc nghiệm!

      Bảng tổng hợp kiến thức Toán 4 (ví dụ)

      Chủ đềNội dung chính
      Số họcPhép cộng, trừ, nhân, chia, so sánh số, số lớn nhất, số nhỏ nhất
      Hình họcHình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, chu vi, diện tích
      Đo lườngĐộ dài, khối lượng, thời gian, chuyển đổi đơn vị
      Đây chỉ là bảng tổng hợp ví dụ, nội dung chi tiết sẽ được đề cập trong chương trình học.
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.