Logo Header

Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông - Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh đến với bài trắc nghiệm Toán 4 Bài 21: Mét vuông, thuộc chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức về đơn vị đo diện tích mét vuông (m²), cách tính diện tích hình chữ nhật và hình vuông.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(12{m^2} =\)

    \(d{m^2}\) 

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    \(1890{m^2}\) được đọc là:

    A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

    B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

    C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

    D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(74\)

    B. \(704\)

    C. \(740\)

    D. \(7004\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    A. \(36d{m^2}\)

    B. \(360d{m^2}\)

    C. \(3600d{m^2}\)

    D. \(36000d{m^2}\)

    Câu 5 :

    Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    A. \(306d{m^2}\)

    B. \(316d{m^2}\)

    C. \(306{m^2}\)

    D. \(316{m^2}\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

    \(\,\,c{m^2}\) 

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

    Vậy diện tích căn phòng đó là 

    \(m^2\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Điền số thích hợp vào ô trống

    70 000 cm2 =

    m2

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    \(12{m^2} =\)

    \(d{m^2}\) 

    Đáp án

    \(12{m^2} =\)

    1200

    \(d{m^2}\) 

    Phương pháp giải :

    Dựa vào tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(1{m^2} = 100d{m^2}\)

    Nên \(12{m^2} = 1200d{m^2}\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1200\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    \(1890{m^2}\) được đọc là:

    A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

    B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

    C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

    D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

    Đáp án

    D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

    Phương pháp giải :

    Đọc số đo diện tích trước rồi đọc tên đơn vị đo diện tích sau.

    Lời giải chi tiết :

    \(1890{m^2}\) đọc là một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    A. \(74\)

    B. \(704\)

    C. \(740\)

    D. \(7004\)

    Đáp án

    B. \(704\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(4d{m^2}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(7{m^2} = 700d{m^2}\).

    \(7{m^2}\,4d{m^2} = 7{m^2} + 4d{m^2} = 700d{m^2} + 4d{m^2} = 704d{m^2}\)

    Vậy: \(7{m^2}\,4d{m^2} \,= \,704d{m^2}\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

    A. \(36d{m^2}\)

    B. \(360d{m^2}\)

    C. \(3600d{m^2}\)

    D. \(36000d{m^2}\)

    Đáp án

    C. \(3600d{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi độ dài cạnh sang đơn vị đề-xi-mét vuông rồi tính diện tích hình vuông, hoặc tính diện tích với đơn vị đo mét vuông sau đó đổi sang đơn vị đề-xi-mét vuông.

    - Tính diện tích theo công thức: diện tích = cạnh × cạnh.

    Lời giải chi tiết :

    Đổi: \(6m = 60dm\)

    Diện tích hình vuông ABCD là:

    \(60 \times 60 = 3600\,\,(d{m^2})\)

    Đáp số: \(3600d{m^2}\).

    Câu 5 :

    Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Diện tích hình chữ nhật đó là:

    A. \(306d{m^2}\)

    B. \(316d{m^2}\)

    C. \(306{m^2}\)

    D. \(316{m^2}\)

    Đáp án

    A. \(306d{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Đổi \(3m\,\,4dm\) sang đơn vị đo là \(dm\).

    - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

    Diện tích = chiều dài × chiều rộng

    Lời giải chi tiết :

    Đổi $3m\,\,\,4dm{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;34dm$

    Diện tích hình chữ nhật trên là:

    $34 \times 9 = 306\,\,(d{m^2})$

    Đáp số: \(306d{m^2}\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống: 

    \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

    \(\,\,c{m^2}\) 

    Đáp án

    \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

    2000

    \(\,\,c{m^2}\) 

    Phương pháp giải :

    Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

    Muốn tìm \(\dfrac{1}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) .

    Lời giải chi tiết :

    \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

    Ta có: \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \,10000c{m^2}:5 = 2000c{m^2}\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2000\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

    Vậy diện tích căn phòng đó là 

    \(m^2\).

    Đáp án

    Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

    Vậy diện tích căn phòng đó là 

    36

    \(m^2\).

    Phương pháp giải :

    - Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

    Diện tích = cạnh × cạnh

    - Tính diện tích cả căn phòng ta lấy diện tích một viên gạch nhân với \(400\).

    - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị là mét vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Diện tích một viên gạch là:

    \(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

    Diện tích căn phòng đó là:

    \(\begin{array}{l}900 \times 400 = 360000\,\,(c{m^2})\\360000\,\,c{m^2} = 36{m^2}\end{array}\)

    Đáp số: \(36{m^2}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào ô trống

    70 000 cm2 =

    m2

    Đáp án

    70 000 cm2 =

    7

    m2

    Phương pháp giải :

    Áp dụng cách đổi: 10 000 cm2 = 1 m2

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 70 000 cm2 = 7 m2

    Vậy số cần điền vào ô trống là 7

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(12{m^2} =\)

      \(d{m^2}\) 

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      \(1890{m^2}\) được đọc là:

      A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

      B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

      C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

      D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(74\)

      B. \(704\)

      C. \(740\)

      D. \(7004\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

      A. \(36d{m^2}\)

      B. \(360d{m^2}\)

      C. \(3600d{m^2}\)

      D. \(36000d{m^2}\)

      Câu 5 :

      Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. \(306d{m^2}\)

      B. \(316d{m^2}\)

      C. \(306{m^2}\)

      D. \(316{m^2}\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

      \(\,\,c{m^2}\) 

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

      Vậy diện tích căn phòng đó là 

      \(m^2\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Điền số thích hợp vào ô trống

      70 000 cm2 =

      m2

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      \(12{m^2} =\)

      \(d{m^2}\) 

      Đáp án

      \(12{m^2} =\)

      1200

      \(d{m^2}\) 

      Phương pháp giải :

      Dựa vào tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(1{m^2} = 100d{m^2}\)

      Nên \(12{m^2} = 1200d{m^2}\)Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1200\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      \(1890{m^2}\) được đọc là:

      A. Một nghìn tám trăm chín chục mét vuông.

      B. Một nghìn tám chín mươi mét vuông.

      C. Một nghìn tám trăm chín không mét vuông.

      D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

      Đáp án

      D. Một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông

      Phương pháp giải :

      Đọc số đo diện tích trước rồi đọc tên đơn vị đo diện tích sau.

      Lời giải chi tiết :

      \(1890{m^2}\) đọc là một nghìn tám trăm chín mươi mét vuông.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      \(7{m^2}\,4d{m^2} = \,...\,d{m^2}\).

      Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

      A. \(74\)

      B. \(704\)

      C. \(740\)

      D. \(7004\)

      Đáp án

      B. \(704\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: \(1{m^2} = 100d{m^2}\) để đổi \(7{m^2}\) sang đơn vị \(d{m^2}\), sau đó cộng thêm với \(4d{m^2}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(1{m^2} = 100d{m^2}\) nên \(7{m^2} = 700d{m^2}\).

      \(7{m^2}\,4d{m^2} = 7{m^2} + 4d{m^2} = 700d{m^2} + 4d{m^2} = 704d{m^2}\)

      Vậy: \(7{m^2}\,4d{m^2} \,= \,704d{m^2}\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Cho hình vuông ABCD có $AB = 6m$. Hỏi diện tích hình vuông ABCD bằng bao nhiêu đề-xi-mét vuông?

      A. \(36d{m^2}\)

      B. \(360d{m^2}\)

      C. \(3600d{m^2}\)

      D. \(36000d{m^2}\)

      Đáp án

      C. \(3600d{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi độ dài cạnh sang đơn vị đề-xi-mét vuông rồi tính diện tích hình vuông, hoặc tính diện tích với đơn vị đo mét vuông sau đó đổi sang đơn vị đề-xi-mét vuông.

      - Tính diện tích theo công thức: diện tích = cạnh × cạnh.

      Lời giải chi tiết :

      Đổi: \(6m = 60dm\)

      Diện tích hình vuông ABCD là:

      \(60 \times 60 = 3600\,\,(d{m^2})\)

      Đáp số: \(3600d{m^2}\).

      Câu 5 :

      Cho hình chữ nhật có kích thước như hình vẽ dưới đây:

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Diện tích hình chữ nhật đó là:

      A. \(306d{m^2}\)

      B. \(316d{m^2}\)

      C. \(306{m^2}\)

      D. \(316{m^2}\)

      Đáp án

      A. \(306d{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Đổi \(3m\,\,4dm\) sang đơn vị đo là \(dm\).

      - Tính diện tích hình chữ nhật theo công thức:

      Diện tích = chiều dài × chiều rộng

      Lời giải chi tiết :

      Đổi $3m\,\,\,4dm{\rm{ }}\; = {\rm{ }}\;34dm$

      Diện tích hình chữ nhật trên là:

      $34 \times 9 = 306\,\,(d{m^2})$

      Đáp số: \(306d{m^2}\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống: 

      \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

      \(\,\,c{m^2}\) 

      Đáp án

      \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \)

      2000

      \(\,\,c{m^2}\) 

      Phương pháp giải :

      Đổi $1{m^2}$ sang đơn vị $c{m^2}$.

      Muốn tìm \(\dfrac{1}{5}\) của một số ta lấy số đó chia cho \(5\) .

      Lời giải chi tiết :

      \(1{m^2} = 10000c{m^2}\)

      Ta có: \(\dfrac{1}{5}{m^2} = \,10000c{m^2}:5 = 2000c{m^2}\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2000\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

      Vậy diện tích căn phòng đó là 

      \(m^2\).

      Đáp án

      Để lát nền một căn phòng, người ta sử dụng hết \(400\) viên gạch hình vuông có cạnh \(30cm\), biết diện tích phần mạch vữa không đáng kể. 

      Vậy diện tích căn phòng đó là 

      36

      \(m^2\).

      Phương pháp giải :

      - Tính diện tích một viên gạch theo công thức tính diện tích hình vuông:

      Diện tích = cạnh × cạnh

      - Tính diện tích cả căn phòng ta lấy diện tích một viên gạch nhân với \(400\).

      - Đổi số đo diện tích vừa tìm được sang đơn vị là mét vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Diện tích một viên gạch là:

      \(30 \times 30 = 900\,\,(c{m^2})\)

      Diện tích căn phòng đó là:

      \(\begin{array}{l}900 \times 400 = 360000\,\,(c{m^2})\\360000\,\,c{m^2} = 36{m^2}\end{array}\)

      Đáp số: \(36{m^2}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào ô trống

      70 000 cm2 =

      m2

      Đáp án

      70 000 cm2 =

      7

      m2

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách đổi: 10 000 cm2 = 1 m2

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 70 000 cm2 = 7 m2

      Vậy số cần điền vào ô trống là 7

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài toán lớp 4 tại nền tảng toán học. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 21: Mét vuông - Toán 4 Chân trời sáng tạo: Hướng dẫn chi tiết và bài tập luyện tập

      Bài 21 Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giới thiệu và củng cố khái niệm về mét vuông (m²) – đơn vị đo diện tích. Hiểu rõ về mét vuông là nền tảng quan trọng để học sinh có thể tính toán diện tích của các hình dạng khác nhau, đặc biệt là hình chữ nhật và hình vuông.

      I. Khái niệm về mét vuông (m²)

      Mét vuông là đơn vị đo diện tích, được sử dụng để đo diện tích của các bề mặt phẳng. Một mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mét. Để hình dung rõ hơn, ta có thể liên hệ với các vật dụng quen thuộc trong cuộc sống. Ví dụ, diện tích một ô vuông trong giấy kẻ ô thường tương đương với 1 mét vuông.

      II. Cách tính diện tích hình chữ nhật

      Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng. Trong đó:

      • Chiều dài là độ dài của một cạnh dài của hình chữ nhật.
      • Chiều rộng là độ dài của một cạnh ngắn của hình chữ nhật.

      Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 5m và chiều rộng 3m thì diện tích của hình chữ nhật đó là: 5m x 3m = 15m².

      III. Cách tính diện tích hình vuông

      Diện tích hình vuông được tính bằng công thức: Diện tích = Cạnh x Cạnh. Trong đó:

      • Cạnh là độ dài của một cạnh của hình vuông.

      Ví dụ: Một hình vuông có cạnh dài 4m thì diện tích của hình vuông đó là: 4m x 4m = 16m².

      IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      1. Một hình chữ nhật có chiều dài 8m và chiều rộng 6m. Diện tích của hình chữ nhật đó là bao nhiêu?
        • A. 14m²
        • B. 48m²
        • C. 28m²
        • D. 32m²

        Đáp án: B. 48m²

      2. Một hình vuông có cạnh dài 7m. Diện tích của hình vuông đó là bao nhiêu?
        • A. 14m²
        • B. 28m²
        • C. 49m²
        • D. 56m²

        Đáp án: C. 49m²

      3. Diện tích của một mảnh đất hình chữ nhật là 36m², chiều rộng là 4m. Chiều dài của mảnh đất đó là bao nhiêu?
        • A. 8m
        • B. 9m
        • C. 10m
        • D. 12m

        Đáp án: B. 9m

      V. Mở rộng và ứng dụng

      Kiến thức về mét vuông và cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông có ứng dụng rất lớn trong cuộc sống hàng ngày. Ví dụ, khi tính diện tích sàn nhà để mua gạch lát, tính diện tích vườn để trồng rau, hoặc tính diện tích một bức tường để sơn.

      VI. Lời khuyên khi làm bài tập

      • Đọc kỹ đề bài để xác định đúng các thông tin cần thiết.
      • Sử dụng đúng công thức tính diện tích.
      • Kiểm tra lại kết quả sau khi tính toán.
      • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức.

      VII. Bảng đơn vị đo diện tích thường gặp

      Đơn vịKý hiệuMối quan hệ
      Mét vuông1 m² = 100 dm² = 10000 cm²
      Đề-xi-mét vuôngdm²1 dm² = 100 cm²
      Centimet vuôngcm²

      Hy vọng với bài viết này, các em học sinh đã nắm vững kiến thức về mét vuông và cách tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông. Chúc các em học tập tốt!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.