Logo Header

Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì môn Toán, chương trình Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong bài học.

toan9.edu.vn cung cấp bộ đề trắc nghiệm đa dạng, bám sát sách giáo khoa, giúp các em tự đánh giá năng lực và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

    $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

    phân số nhỏ hơn \(1\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

    A. Ngày thứ nhất

    B. Ngày thứ hai

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

    $\frac{{42}}{{56}}$

    $\frac{5}{7}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

    • A.

      $\frac{2}{7}$

    • B.

      $\frac{2}{{21}}$

    • C.

      $\frac{2}{3}$

    • D.

      $\frac{2}{{14}}$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

    $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

    • A.

      Thảo

    • B.

      An

    • C.

      Trang

    • D.

      Mạnh chia cho các bạn là như nhau

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{{13}}{{32}}$ ta được:

    • A.

      $\frac{{20}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    • B.

      $\frac{{15}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    • C.

      $\frac{{10}}{{16}}$ và $\frac{{13}}{{16}}$

    • D.

      $\frac{{25}}{{40}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

    $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{21}{24}\ và\ \frac{20}{24}$
    Phương pháp giải :

    +) Chọn mẫu số chung là \(24\).

    +) \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{7}{8}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(3.\)

    +) \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{5}{6}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(4.\)

    Lời giải chi tiết :

    Chọn mẫu số chung là \(24\).

    Vì \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) như sau:

    \(\dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 3}}{{ 8\times 3}} = \dfrac{{21}}{{24}}\)

    Vì \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{5}{6}\) như sau:

    \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{24}}\)

    Vậy quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{{20}}{{24}}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

    phân số nhỏ hơn \(1\).

    Đáp án

    Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

    3

    phân số nhỏ hơn \(1\).

    Phương pháp giải :

    Phân số nhỏ hơn \(1\) là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

    Ta sẽ lập các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số từ các số đã cho.

    Lời giải chi tiết :

    Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

    Trong các số đã cho ta thấy: \(4 < 7 < 9\).

    Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:

    \(\dfrac{4}{7}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{4}{9}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{7}{9}\)

    Vậy với ba số tự nhiên \(4\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được \(3\) phân số nhỏ hơn \(1\).

    Đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

    A. Ngày thứ nhất

    B. Ngày thứ hai

    Đáp án

    B. Ngày thứ hai

    Phương pháp giải :

    - So sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\) bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.

    Lời giải chi tiết :

    Để biết ngày nào An uống nhiều sữa hơn ta sẽ so sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\).

    Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

    \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}} \);

    \( \dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}}\)

    Vì \(8 < 9\) nên \(\dfrac{8}{{12}} < \dfrac{9}{{12}}\).

    Do đó: \(\dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4}\).

    Vậy ngày thứ hai An uống nhiều sữa hơn.

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

    $\frac{{42}}{{56}}$

    $\frac{5}{7}$

    Đáp án

    $\frac{{42}}{{56}}$

    >

    $\frac{5}{7}$

    Phương pháp giải :

    Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}$

    Vậy $\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}$

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

    • A.

      $\frac{2}{7}$

    • B.

      $\frac{2}{{21}}$

    • C.

      $\frac{2}{3}$

    • D.

      $\frac{2}{{14}}$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

    Lời giải chi tiết :

    $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

    $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

    • A.

      Thảo

    • B.

      An

    • C.

      Trang

    • D.

      Mạnh chia cho các bạn là như nhau

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số ở đề bài.

    - Phân số bé nhất ứng với phần bánh được chia ít nhất

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}$

    Mà $\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}$ nên $\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}$

    Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{{13}}{{32}}$ ta được:

    • A.

      $\frac{{20}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    • B.

      $\frac{{15}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    • C.

      $\frac{{10}}{{16}}$ và $\frac{{13}}{{16}}$

    • D.

      $\frac{{25}}{{40}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    - Chọn mẫu số chung

    - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số cần quy đồng

    - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng với thương vừa tìm được

    Lời giải chi tiết :

    Ta có $\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{20}}{{32}}$

    Vậy quy đồng mẫu số các phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{{13}}{{32}}$ ta được: $\frac{{20}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

      $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

      phân số nhỏ hơn \(1\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

      A. Ngày thứ nhất

      B. Ngày thứ hai

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

      $\frac{{42}}{{56}}$

      $\frac{5}{7}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

      • A.

        $\frac{2}{7}$

      • B.

        $\frac{2}{{21}}$

      • C.

        $\frac{2}{3}$

      • D.

        $\frac{2}{{14}}$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

      $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

      • A.

        Thảo

      • B.

        An

      • C.

        Trang

      • D.

        Mạnh chia cho các bạn là như nhau

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{{13}}{{32}}$ ta được:

      • A.

        $\frac{{20}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      • B.

        $\frac{{15}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      • C.

        $\frac{{10}}{{16}}$ và $\frac{{13}}{{16}}$

      • D.

        $\frac{{25}}{{40}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là: 

      $\frac{?}{24}\ và\ \frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{21}{24}\ và\ \frac{20}{24}$
      Phương pháp giải :

      +) Chọn mẫu số chung là \(24\).

      +) \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{7}{8}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(3.\)

      +) \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng phân số \(\dfrac{5}{6}\) thành phân số có mẫu số là \(24\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(4.\)

      Lời giải chi tiết :

      Chọn mẫu số chung là \(24\).

      Vì \(24:8 = 3\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) như sau:

      \(\dfrac{7}{8} = \dfrac{{7 \times 3}}{{ 8\times 3}} = \dfrac{{21}}{{24}}\)

      Vì \(24:6 = 4\) nên ta quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{5}{6}\) như sau:

      \(\dfrac{5}{6} = \dfrac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \dfrac{{20}}{{24}}\)

      Vậy quy đồng mẫu số phân số \(\dfrac{7}{8}\) và \(\dfrac{5}{6}\) ta được hai phân số lần lượt là \(\dfrac{{21}}{{24}}\) và \(\dfrac{{20}}{{24}}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

      phân số nhỏ hơn \(1\).

      Đáp án

      Với ba số tự nhiên \(4\,\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được

      3

      phân số nhỏ hơn \(1\).

      Phương pháp giải :

      Phân số nhỏ hơn \(1\) là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

      Ta sẽ lập các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số từ các số đã cho.

      Lời giải chi tiết :

      Các phân số nhỏ hơn 1 là các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

      Trong các số đã cho ta thấy: \(4 < 7 < 9\).

      Vậy từ các số đã cho ta có thể lập được các phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số như sau:

      \(\dfrac{4}{7}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{4}{9}\,\,\,;\,\,\,\dfrac{7}{9}\)

      Vậy với ba số tự nhiên \(4\,;\,\,7\) và \(9\) ta viết được \(3\) phân số nhỏ hơn \(1\).

      Đáp án đúng điền vào ô trống là \(3\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Ngày thứ nhất An uống hết \(\dfrac{2}{3}\) lít sữa. Ngày thứ hai An uống hết \(\dfrac{3}{4}\) lít sữa. Hỏi trong hai ngày đó, ngày nào An uống nhiều sữa hơn?

      A. Ngày thứ nhất

      B. Ngày thứ hai

      Đáp án

      B. Ngày thứ hai

      Phương pháp giải :

      - So sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\) bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số sau khi quy đồng.

      Lời giải chi tiết :

      Để biết ngày nào An uống nhiều sữa hơn ta sẽ so sánh hai phân số \(\dfrac{2}{3}\) và \(\dfrac{3}{4}\).

      Quy đồng mẫu số hai phân số ta có:

      \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \dfrac{8}{{12}} \);

      \( \dfrac{3}{4} = \dfrac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \dfrac{9}{{12}}\)

      Vì \(8 < 9\) nên \(\dfrac{8}{{12}} < \dfrac{9}{{12}}\).

      Do đó: \(\dfrac{2}{3} < \dfrac{3}{4}\).

      Vậy ngày thứ hai An uống nhiều sữa hơn.

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Điền dấu thích hợp vào ô trống để được phép so sánh đúng:

      $\frac{{42}}{{56}}$

      $\frac{5}{7}$

      Đáp án

      $\frac{{42}}{{56}}$

      >

      $\frac{5}{7}$

      Phương pháp giải :

      Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi so sánh hai phân số cùng mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      $\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{40}}{{56}}$

      Vậy $\frac{{42}}{{56}} > \frac{5}{7}$

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Giá trị của biểu thức A = $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}}$ là:

      • A.

        $\frac{2}{7}$

      • B.

        $\frac{2}{{21}}$

      • C.

        $\frac{2}{3}$

      • D.

        $\frac{2}{{14}}$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chia nhẩm cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

      Lời giải chi tiết :

      $\frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 24}} = \frac{{8 \times 2 \times 11}}{{7 \times 11 \times 8 \times 3}} = \frac{2}{{21}}$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Mạnh có một hộp bánh. Mạnh chia cho An $\frac{2}{5}$ số bánh, Mạnh chia cho Thảo 

      $\frac{3}{4}$ số bánh. Mạnh chia cho Trang $\frac{{13}}{{20}}$ số bánh. Hỏi Mạnh chia cho ai số bánh ít nhất?

      • A.

        Thảo

      • B.

        An

      • C.

        Trang

      • D.

        Mạnh chia cho các bạn là như nhau

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số ở đề bài.

      - Phân số bé nhất ứng với phần bánh được chia ít nhất

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\frac{2}{5} = \frac{8}{{20}}$ ; $\frac{3}{4} = \frac{{15}}{{20}}$

      Mà $\frac{8}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{15}}{{20}}$ nên $\frac{2}{5} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{3}{4}$

      Vậy Mạnh chia cho An số bánh ít nhất.

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Quy đồng mẫu số các phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{{13}}{{32}}$ ta được:

      • A.

        $\frac{{20}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      • B.

        $\frac{{15}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      • C.

        $\frac{{10}}{{16}}$ và $\frac{{13}}{{16}}$

      • D.

        $\frac{{25}}{{40}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      - Chọn mẫu số chung

      - Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của phân số cần quy đồng

      - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số cần quy đồng với thương vừa tìm được

      Lời giải chi tiết :

      Ta có $\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 4}}{{8 \times 4}} = \frac{{20}}{{32}}$

      Vậy quy đồng mẫu số các phân số $\frac{5}{8}$ và $\frac{{13}}{{32}}$ ta được: $\frac{{20}}{{32}}$ và $\frac{{13}}{{32}}$

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục học toán lớp 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 64: Em làm được những gì Toán 4 Chân trời sáng tạo - Tổng quan

      Bài 64 "Em làm được những gì" trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học tổng kết, giúp học sinh nhìn lại những kiến thức và kỹ năng đã học trong suốt quá trình học Toán 4. Bài học này không tập trung vào việc giới thiệu kiến thức mới mà tập trung vào việc rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

      Mục tiêu của bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm này được thiết kế với mục tiêu:

      • Kiểm tra mức độ nắm vững kiến thức của học sinh về các chủ đề đã học trong Toán 4.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán, đặc biệt là kỹ năng đọc hiểu đề bài và lựa chọn phương pháp giải phù hợp.
      • Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân và xác định những kiến thức cần củng cố thêm.
      • Chuẩn bị cho học sinh tâm lý tự tin và sẵn sàng cho các bài kiểm tra đánh giá.

      Nội dung bài trắc nghiệm

      Bài trắc nghiệm bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao phủ các chủ đề chính sau:

      • Số và phép tính: Các phép cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên, các bài toán về số lớn nhất, số nhỏ nhất, so sánh số.
      • Hình học: Các hình phẳng (hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác), chu vi, diện tích, các bài toán về đo độ dài, diện tích.
      • Đo lường: Đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, các bài toán về đổi đơn vị.
      • Giải toán có lời văn: Các bài toán về cộng, trừ, nhân, chia, các bài toán về tìm số chưa biết.

      Hướng dẫn làm bài

      Để đạt kết quả tốt nhất trong bài trắc nghiệm, các em cần:

      1. Đọc kỹ đề bài trước khi trả lời.
      2. Hiểu rõ yêu cầu của câu hỏi.
      3. Lựa chọn đáp án đúng nhất.
      4. Kiểm tra lại đáp án trước khi nộp bài.

      Lợi ích của việc luyện tập trắc nghiệm

      Việc luyện tập trắc nghiệm thường xuyên mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và các dạng câu hỏi thường gặp.
      • Rèn luyện kỹ năng làm bài nhanh và chính xác.
      • Giúp học sinh tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.
      • Phát hiện những lỗ hổng kiến thức và khắc phục kịp thời.

      Một số dạng bài tập thường gặp

      Dưới đây là một số dạng bài tập thường gặp trong bài trắc nghiệm:

      • Bài tập tính toán: Tính giá trị biểu thức, giải phương trình đơn giản.
      • Bài tập tìm số: Tìm số chưa biết trong các phép toán.
      • Bài tập về hình học: Tính chu vi, diện tích hình, xác định các yếu tố của hình.
      • Bài tập về đo lường: Đổi đơn vị đo, tính toán các đại lượng liên quan đến đo lường.
      • Bài tập giải toán có lời văn: Phân tích đề bài, tìm cách giải và trình bày lời giải.

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian luyện tập thường xuyên và ôn tập lại kiến thức đã học. Đừng ngại hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong bài trắc nghiệm!

      Bảng tổng hợp kiến thức trọng tâm

      Chủ đềKiến thức trọng tâm
      Số và phép tínhCác phép cộng, trừ, nhân, chia, tính chất của các phép tính.
      Hình họcCác hình phẳng, chu vi, diện tích, cách tính chu vi, diện tích.
      Đo lườngĐơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian, cách đổi đơn vị.
      Giải toán có lời vănPhân tích đề bài, tìm cách giải, trình bày lời giải.
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.