Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm về phép chia phân số mẫu số, thuộc Bài 75 chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Toan9.edu.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất.

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần

Thực hiện phép tính:

Thực hiện phép tính:

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ
Lời giải và đáp án

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu.
Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{7}{4}\).

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có:
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{14}}{5}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
Viết \(3\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{3}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3 = \dfrac{{11}}{{18}}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{{11}}{{18}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{54}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{54}}\).

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần
C. \(8\) lần
Muốn biết số lớn gấp bao nhiêu lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.
Ta có: \(\dfrac{1}{2}:\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{{16}}{1} = \dfrac{{16}}{2} = 8\)
Do đó, phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp \(8\) lần phân số \(\dfrac{1}{{16}}\).
Vậy đáp án đúng là \(8\) lần.

Thực hiện phép tính:
Áp dụng quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có: \(\dfrac{2}{5}:\dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{5} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(14\,;\,\,15\).

Thực hiện phép tính:
Viết \(4\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{4}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1} \times \dfrac{9}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{4 \times 9}}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(36\,;\,\,5\).

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}} = \dfrac{8}{{35}} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}}=\dfrac{{4 \times 2\times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
\(x\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\\x = \dfrac{{16}}{7}:\dfrac{4}{9}\\x = \dfrac{{16}}{7} \times \dfrac{9}{4}\\x = \dfrac{{36}}{7}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{{36}}{7}\).

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
Biểu thức có phép tính chia và phép trừ thì ta thực hiện tính phép chia trước, phép trừ sau.
Ta có:
\( \quad \dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{15}}{{16}} \times \dfrac{4}{3} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \dfrac{2}{5}\)
\( \quad= \dfrac{5}{4} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{25}}{{20}} - \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\).

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
- Tính chiều dài của hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với \(2\).
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(\dfrac{5}{{12}}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\,\,(cm)\)
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \times 2 = \dfrac{8}{3}\,\,(cm)\)
Đáp số: \(\dfrac{8}{3}cm\).

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
- Coi công việc cần hoàn thành là \(1\) đơn vị.
- Tìm số phần công việc mà bác An làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác An hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà bác Huy làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác Huy hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
- Tìm thời gian để hai bác cùng làm để hoàn thành công việc đó ta lấy \(1\) chia cho số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
Trong \(1\) giờ bác An làm được số phần công việc là:
\(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ bác Huy làm được số phần công việc là:
\(1:4 = \dfrac{1}{4}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (công việc)
Nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:
\(1:\dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{3}\) (giờ)
Đáp số: \(\dfrac{4}{3}\) giờ.

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần

Thực hiện phép tính:

Thực hiện phép tính:

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ

Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là:
A. \(1\)
B. \(\dfrac{1}{7}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
D. \(\dfrac{{77}}{4}\)
C. \(\dfrac{7}{4}\)
Phân số đảo ngược của một phân số là phân số có tử số là mẫu số của phân số ban đầu và mẫu số là tử số của phân số ban đầu.
Phân số đảo ngược của phân số \(\dfrac{4}{7}\) là \(\dfrac{7}{4}\).

Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Vậy phát biểu đã cho là đúng.

Phép tính sau đúng hay sai?
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{9}{7} \times \dfrac{5}{{18}} = \dfrac{{9 \times 5}}{{7 \times 18}} = \dfrac{5}{{14}}\)
A. Đúng
B. Sai
A. Đúng
B. Sai
Dựa vào quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có:
\(\dfrac{7}{9}:\dfrac{5}{{18}} = \dfrac{7}{9} \times \dfrac{{18}}{5} = \dfrac{{7 \times 18}}{{9 \times 5}} = \dfrac{{14}}{5}\)
Vậy phép tính đã cho là sai.

Tính: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3\)
A. \(\dfrac{{18}}{{33}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
C. \(\dfrac{{11}}{6}\)
D. \(\dfrac{{33}}{{18}}\)
B. \(\dfrac{{11}}{{54}}\)
Viết \(3\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{3}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(\dfrac{{11}}{{18}}:3 = \dfrac{{11}}{{18}}:\dfrac{3}{1} = \dfrac{{11}}{{18}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{54}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{11}}{{54}}\).

Phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp phân số \(\dfrac{1}{{16}}\) số lần là:
A. \(4\) lần
B. \(6\) lần
C. \(8\) lần
D. \(14\) lần
C. \(8\) lần
Muốn biết số lớn gấp bao nhiêu lần số bé ta lấy số lớn chia cho số bé.
Ta có: \(\dfrac{1}{2}:\dfrac{1}{{16}} = \dfrac{1}{2} \times \dfrac{{16}}{1} = \dfrac{{16}}{2} = 8\)
Do đó, phân số \(\dfrac{1}{2}\) gấp \(8\) lần phân số \(\dfrac{1}{{16}}\).
Vậy đáp án đúng là \(8\) lần.

Thực hiện phép tính:
Áp dụng quy tắc chia hai phân số: Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.
Ta có: \(\dfrac{2}{5}:\dfrac{3}{7} = \dfrac{2}{5} \times \dfrac{7}{3} = \dfrac{{2 \times 7}}{{5 \times 3}} = \dfrac{{14}}{{15}}\)
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(14\,;\,\,15\).

Thực hiện phép tính:
Viết \(4\) dưới dạng phân số là \(\dfrac{4}{1}\) rồi thực hiện phép tính chia hai phân số.
Ta có: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1}:\dfrac{5}{9} = \dfrac{4}{1} \times \dfrac{9}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Hoặc ta có thể viết gọn như sau: \(4:\dfrac{5}{9} = \dfrac{{4 \times 9}}{5} = \dfrac{{36}}{5}\).
Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(36\,;\,\,5\).

Tính rồi rút gọn : \(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}}\)
A. \(\dfrac{4}{5}\)
B. \(\dfrac{2}{7}\)
C. \(\dfrac{6}{7}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
D. \(\dfrac{6}{5}\)
Muốn chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược. Nếu phân số thu được chưa tối giản thì ta rút gọn thành phân số tối giản.
Ta có:
\(\dfrac{8}{{35}}:\dfrac{4}{{21}} = \dfrac{8}{{35}} \times \dfrac{{21}}{4} = \dfrac{{8 \times 21}}{{35 \times 4}}=\dfrac{{4 \times 2\times 7 \times 3}}{{7 \times 5 \times 4}} = \dfrac{6}{5}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{6}{5}\).

Tìm \(x\), biết: \(x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\).
A. \(x = \dfrac{{64}}{{63}}\)
B. \(x = \dfrac{{63}}{{64}}\)
C. \(x = \dfrac{{14}}{9}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
D. \(x = \dfrac{{36}}{7}\)
\(x\) ở vị trí số chia, muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.
Ta có:
\(\begin{array}{l}x \times \dfrac{4}{9} = \dfrac{{16}}{7}\\x = \dfrac{{16}}{7}:\dfrac{4}{9}\\x = \dfrac{{16}}{7} \times \dfrac{9}{4}\\x = \dfrac{{36}}{7}\end{array}\)
Vậy \(x = \dfrac{{36}}{7}\).

Giá trị của biểu thức : \(\dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5}\) là:
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
B. \(\dfrac{{23}}{{30}}\)
C. \(\dfrac{{43}}{{59}}\)
D. \(\dfrac{{97}}{{320}}\)
A. \(\dfrac{{17}}{{20}}\)
Biểu thức có phép tính chia và phép trừ thì ta thực hiện tính phép chia trước, phép trừ sau.
Ta có:
\( \quad \dfrac{{15}}{{16}}:\dfrac{3}{4} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{15}}{{16}} \times \dfrac{4}{3} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{15 \times 4}}{{16 \times 3}} - \dfrac{2}{5} \)
\(\quad= \dfrac{{5 \times 3 \times 4}}{{4 \times 4 \times 3}} - \dfrac{2}{5}\)
\( \quad= \dfrac{5}{4} - \dfrac{2}{5}\)
\(\quad= \dfrac{{25}}{{20}} - \dfrac{8}{{20}} = \dfrac{{17}}{{20}}\)
Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{17}}{{20}}\).

Một hình chữ nhật có diện tích là \(\dfrac{5}{{12}}c{m^2}\), chiều rộng là \(\dfrac{1}{2}cm\). Chu vi hình chữ nhật đó là:
A. \(\dfrac{5}{6}cm\)
B. \(\dfrac{5}{{24}}cm\)
C. \(\dfrac{4}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
D. \(\dfrac{8}{3}cm\)
- Tính chiều dài của hình chữ nhật ta lấy diện tích chia cho chiều rộng.
- Tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng nhân với \(2\).
Chiều dài của hình chữ nhật đó là:
\(\dfrac{5}{{12}}:\dfrac{1}{2} = \dfrac{5}{6}\,\,(cm)\)
Chu vi của hình chữ nhật đó là:
\(\left( {\dfrac{1}{2} + \dfrac{5}{6}} \right) \times 2 = \dfrac{8}{3}\,\,(cm)\)
Đáp số: \(\dfrac{8}{3}cm\).

Bác An hoàn thành một công việc phải mất \(2\) giờ. Bác Bình hoàn thành công việc đó phải mất \(4\) giờ. Vậy nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
B. \(\dfrac{3}{4}\) giờ
C. \(\dfrac{4}{1}\) giờ
D. \(\dfrac{1}{4}\) giờ
A. \(\dfrac{4}{3}\) giờ
- Coi công việc cần hoàn thành là \(1\) đơn vị.
- Tìm số phần công việc mà bác An làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác An hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà bác Huy làm được trong một giờ ta lấy \(1\) chia cho thời gian để bác Huy hoàn thành một công việc đó.
- Tìm số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
- Tìm thời gian để hai bác cùng làm để hoàn thành công việc đó ta lấy \(1\) chia cho số phần công việc mà hai bác làm được trong một giờ.
Trong \(1\) giờ bác An làm được số phần công việc là:
\(1:2 = \dfrac{1}{2}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ bác Huy làm được số phần công việc là:
\(1:4 = \dfrac{1}{4}\) (công việc)
Trong \(1\) giờ cả hai bác làm được số phần công việc là:
\(\dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{4} = \dfrac{3}{4}\) (công việc)
Nếu hai bác cùng làm thì sẽ hoàn thành công việc đó trong số giờ là:
\(1:\dfrac{3}{4} = \dfrac{4}{3}\) (giờ)
Đáp số: \(\dfrac{4}{3}\) giờ.
Bài 75 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững kiến thức về phép chia phân số, đặc biệt là khi mẫu số của phân số cần chia là một số tự nhiên. Đây là một bước quan trọng trong việc xây dựng nền tảng toán học vững chắc cho các em.
Trước khi bắt đầu với các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phép chia phân số mẫu số:
Trong bài 75, các em sẽ gặp các dạng bài tập trắc nghiệm sau:
Để giải các bài tập trắc nghiệm về phép chia phân số mẫu số, các em có thể áp dụng các bước sau:
Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm để các em luyện tập:
Câu 1: 3/4 : 2 = ?
Câu 2: a/5 : 3 = 1/15, a = ?
Câu 3: Một người có 2/5 kg kẹo, người đó chia đều cho 4 bạn. Mỗi bạn được bao nhiêu kg kẹo?
Để học tốt môn Toán 4, các em nên:
Trắc nghiệm Bài 75: Phép chia phân số mẫu số Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp các em nắm vững kiến thức về phép chia phân số. Hy vọng rằng với bộ câu hỏi trắc nghiệm và hướng dẫn giải chi tiết trên toan9.edu.vn, các em sẽ tự tin hơn trong việc học tập và đạt kết quả tốt nhất.
| Dạng bài tập | Ví dụ |
|---|---|
| Chia phân số cho số tự nhiên | 4/5 : 2 = ? |
| Tìm phân số khi biết thương | a/7 : 3 = 1/21, tìm a |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.