Logo Header

Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo

Ôn tập Phân số và các phép tính - Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo

Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số và các phép tính liên quan. Bài học này bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ nhận biết phân số, so sánh phân số đến thực hiện các phép cộng, trừ, nhân, chia phân số.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bộ trắc nghiệm Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo được thiết kế khoa học, giúp học sinh tự đánh giá năng lực và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

    A. \(\dfrac{4}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{4}\)

    C. \(\dfrac{4}{9}\)

    D. \(\dfrac{5}{9}\)

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{48}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là:

    A. \(\dfrac{{12}}{{16}}\)

    B. \(\dfrac{{12}}{{18}}\)

    C. \(\dfrac{2}{3}\)

    D. \(\dfrac{3}{4}\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

    \(a=\)

    ; \(b=\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Phép tính sau đúng hay sai?

    $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

    Đúng
    Sai
    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

    A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

    B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số là

    $\frac{?}{?}và\frac{17}{45}$
    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    học sinh.

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Các phân số \(\dfrac{2}{3}\,;\,\,\dfrac{8}{7}\,;\,\,\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{2}\) viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    A. \(\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    C. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    D. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\)

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    A. \(20\) cái

    B. \(22\) cái

    C. \(24\) cái

    D. \(28\) cái

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    \({m^2}\).

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Cho hình vẽ như sau:

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

    A. \(\dfrac{4}{5}\)

    B. \(\dfrac{5}{4}\)

    C. \(\dfrac{4}{9}\)

    D. \(\dfrac{5}{9}\)

    Đáp án

    D. \(\dfrac{5}{9}\)

    Phương pháp giải :

    Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

    Lời giải chi tiết :

    Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(9\) ô vuông, trong đó có \(5\) ô vuông được tô màu.

    Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{5}{9}\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{48}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là:

    A. \(\dfrac{{12}}{{16}}\)

    B. \(\dfrac{{12}}{{18}}\)

    C. \(\dfrac{2}{3}\)

    D. \(\dfrac{3}{4}\)

    Đáp án

    C. \(\dfrac{2}{3}\)

    Phương pháp giải :

    Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

    - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

    - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

    Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Rút gọn phân số ta có:

    \(\dfrac{{48}}{{72}} = \dfrac{{48:8}}{{72:8}} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17Điền số thích hợp vào ô trống:

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

    \(a=\)

    ; \(b=\)

    Đáp án

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

    \(a=\)

    36

    ; \(b=\)

    45
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{4}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(9\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung.

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) như sau:

    \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{36}}{{45}}\); Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{36}}{{45}}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(36\,;\,\,45\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Phép tính sau đúng hay sai?

    $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{9} = \dfrac{5}{9}$

    Vậy phép tính đã cho là sai.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
    Đáp án
    $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{1}{2}$
    Phương pháp giải :

    Muốn nhân các phân số ta nhân các tử số với nhau, nhân các mẫu số với nhau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    $\dfrac{4}{5} \times \dfrac{5}{6} \times \dfrac{6}{7} \times \dfrac{7}{8} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \dfrac{1}{2}$

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,2\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

    A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

    D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}} = 5 - \dfrac{3}{8} \times \dfrac{{12}}{5} = 5 - \dfrac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}} \)

    \(= 5 - \dfrac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}} = 5 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{41}}{{10}}\)

    Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{41}}{{10}}\).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

    Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

    A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

    B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

    Đáp án

    C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính giá trị vế phải.

    - \(y\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{16}}{8} + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{21}}{8}\\y = \dfrac{{21}}{8} \times \dfrac{3}{7}\\y = \dfrac{9}{8}\end{array}\)

    Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{9}{8}\).

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số là

    $\frac{?}{?}và\frac{17}{45}$
    Đáp án
    $\frac{36}{45}và\frac{17}{45}$
    Phương pháp giải :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{4}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(9\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung.

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) như sau:

    \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{36}}{{45}}\); Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{36}}{{45}}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(36\,;\,\,45\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

    Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Đáp án
    $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{1}{30}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
    Phương pháp giải :

    - Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

    - Tính tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

    - Tính diện tích phần đất để xây bể nước ta lấy \(1\) trừ đi đi tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

    Lời giải chi tiết :

    Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

    Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

    \(\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{29}}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

    Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

    \(1 - \dfrac{{29}}{{30}} = \dfrac{1}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

    Đáp số: \(\dfrac{1}{{30}}\) diện tích vườn hoa.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,30\).

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    học sinh.

    Đáp án

    Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

    Vậy hai khối có tất cả 

    297

    học sinh.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số học sinh khối lớp \(4\) ta lấy số học sinh khối lớp \(3\) nhân với \(\dfrac{6}{5}\).

    - Số học sinh của cả hai khối = số học sinh khối lớp \(3\) + số học sinh khối lớp \(4\).

    Lời giải chi tiết :

    Khối lớp \(4\) có số học sinh là:

    \(135 \times \dfrac{6}{5} = 162\) (học sinh)

    Hai khối có tất cả học sinh là:

    \(135 + 162 = 297\) (học sinh)

    Đáp số: \(297\) học sinh.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(297\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25

    Các phân số \(\dfrac{2}{3}\,;\,\,\dfrac{8}{7}\,;\,\,\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{2}\) viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

    A. \(\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    C. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    D. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\)

    Đáp án

    B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    Phương pháp giải :

    - Áp dụng tính chất: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn \(1\) ; phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn \(1\) .

    - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng. Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{2}{3}\,\, < \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{8}{7} > \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{5}{6}\, < \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} < \,\,\,1\,\)

    Ta sẽ so sánh các phân số \(\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\).

    Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)ta có:

    \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \dfrac{4}{6}\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \dfrac{3}{6}\) ; Giữ nguyên phân số \(\,\dfrac{5}{6}\).

    Mà \(\,\,\dfrac{5}{6}\,\, > \,\,\,\dfrac{4}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{3}{6}\,\,\)

    Do đó \(\,\,\dfrac{5}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    Suy ra \(\,\dfrac{8}{7}\,\, > \,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{2}\)

    Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26

    Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

    Đáp án

    B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

    Phương pháp giải :

    - Tính chiều rộng tờ bìa ta lấy số đo chiều dài trừ đi \(\dfrac{1}{4}m\).

    - Tính diện tích tờ bìa ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tính diện tích phần tờ bìa đã dùng ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{1}{3}\).

    - Tính diện tích phần tờ bìa còn lại ta lấy diện tích tờ bìa trừ đi diện tích phần tờ bìa đã dùng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng tờ bìa đó là:

    \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{{11}}{{20}}\,\,(m)\)

    Diện tích tờ bìa đó là:

    \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{{11}}{{20}} = \dfrac{{11}}{{25}}\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:

    \(\dfrac{{11}}{{25}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{75}}\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần tờ bìa còn lại là:

    \(\dfrac{{11}}{{25}} - \dfrac{{11}}{{75}} = \dfrac{{22}}{{75}}\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\).

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

    Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

    A. \(20\) cái

    B. \(22\) cái

    C. \(24\) cái

    D. \(28\) cái

    Đáp án

    A. \(20\) cái

    Phương pháp giải :

    - Tính số vải dùng để may quần áo ta lấy tổng số mét vải nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tính số vải dùng để may túi ta lấy tổng số mét vải trừ đi số vải dùng để may quần áo.

    - Tìm số túi được may ta lấy số vải dùng để may túi chia cho số mét vải để may \(1\) cái túi.

    Lời giải chi tiết :

    Người ta may quần áo hết số mét vải là:

    \(60 \times \dfrac{3}{4} = 45\,\,(m)\)

    Số vải dùng để may túi là:

    \(60 - 45\, = 15\,(m)\)

    May được tất cả số cái túi là:

    \(15:\dfrac{3}{4} = 20\) (cái)

    Đáp số: \(20\) cái.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    \({m^2}\).

    Đáp án

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

    Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

    144

    \({m^2}\).

    Phương pháp giải :

    - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(36m\), ta lấy \(36m\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

    - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa ly, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích, ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{5}{9}\).

    - Tìm diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly ta lấy diện tích cả mảnh đất trừ đi diện tích đất trồng hoa lan.

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa hồng, ta lấy diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

    - Tìm diện tích dùng để trồng hoa cúc ta lấy diện tích mảnh đất trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa ly và diện tích trồng hoa hồng.

    Lời giải chi tiết :

    Chiều rộng mảnh đất đó là:

    \(36 \times \dfrac{3}{4} = 27\,\,(m)\)

    Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

    \(36 \times 27 = 972\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa ly là:

    \(972\, \times \dfrac{5}{9}\, = 540\,\,({m^2})\)

    Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:

    \(972\, - 540 = 432\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa hồng là:

    \(432\, \times \dfrac{2}{3}\, = 288\,\,({m^2})\)

    Diện tích trồng hoa cúc là:

    \(972\, - (540 + 288) = 144\,\,({m^2})\)

    Đáp số: \(144{m^2}\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\) .

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

      A. \(\dfrac{4}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{4}\)

      C. \(\dfrac{4}{9}\)

      D. \(\dfrac{5}{9}\)

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{48}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là:

      A. \(\dfrac{{12}}{{16}}\)

      B. \(\dfrac{{12}}{{18}}\)

      C. \(\dfrac{2}{3}\)

      D. \(\dfrac{3}{4}\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3Điền số thích hợp vào ô trống:

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

      \(a=\)

      ; \(b=\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Phép tính sau đúng hay sai?

      $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

      Đúng
      Sai
      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

      A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

      B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

      C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

      A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

      B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

      C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

      D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số là

      $\frac{?}{?}và\frac{17}{45}$
      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

      $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

      Vậy hai khối có tất cả 

      học sinh.

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Các phân số \(\dfrac{2}{3}\,;\,\,\dfrac{8}{7}\,;\,\,\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{2}\) viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

      A. \(\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      C. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      D. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\)

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

      A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

      A. \(20\) cái

      B. \(22\) cái

      C. \(24\) cái

      D. \(28\) cái

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

      Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

      \({m^2}\).

      Câu 1 :

      Cho hình vẽ như sau:

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho là:

      A. \(\dfrac{4}{5}\)

      B. \(\dfrac{5}{4}\)

      C. \(\dfrac{4}{9}\)

      D. \(\dfrac{5}{9}\)

      Đáp án

      D. \(\dfrac{5}{9}\)

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ, tìm ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông. Phân số chỉ phần đã tô màu của hình đã cho có tử số là số ô vuông được tô màu và mẫu số là tổng số ô vuông.

      Lời giải chi tiết :

      Quan sát hình vẽ ta thấy có tất cả \(9\) ô vuông, trong đó có \(5\) ô vuông được tô màu.

      Vậy phân số chỉ số ô vuông đã tô màu trong hình là \(\dfrac{5}{9}\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{48}}{{72}}\) ta được phân số tối giản là:

      A. \(\dfrac{{12}}{{16}}\)

      B. \(\dfrac{{12}}{{18}}\)

      C. \(\dfrac{2}{3}\)

      D. \(\dfrac{3}{4}\)

      Đáp án

      C. \(\dfrac{2}{3}\)

      Phương pháp giải :

      Khi rút gọn phân số có thể làm như sau:

      - Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn \(1\).

      - Chia tử số và mẫu số cho số đó.

      Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Rút gọn phân số ta có:

      \(\dfrac{{48}}{{72}} = \dfrac{{48:8}}{{72:8}} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{{6:3}}{{9:3}} = \dfrac{2}{3}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{2}{3}\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17Điền số thích hợp vào ô trống:

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

      \(a=\)

      ; \(b=\)

      Đáp án

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{a}{b}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\). Khi đó:

      \(a=\)

      36

      ; \(b=\)

      45
      Phương pháp giải :

      Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{4}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(9\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung.

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) như sau:

      \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{36}}{{45}}\); Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{36}}{{45}}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(36\,;\,\,45\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Phép tính sau đúng hay sai?

      $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{{9 + 9}} = \dfrac{5}{{18}}$

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Dựa vào cách cộng hai phân số cùng mẫu số: Muốn cộng hai phân số cùng mẫu số, ta cộng các tử số và giữ nguyên mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: $\dfrac{1}{9} + \dfrac{4}{9} = \dfrac{{1 + 4}}{9} = \dfrac{5}{9}$

      Vậy phép tính đã cho là sai.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{?}{?}$
      Đáp án
      $\frac{4}{5}\times \frac{5}{6}\times \frac{6}{7}\times \frac{7}{8}=\frac{1}{2}$
      Phương pháp giải :

      Muốn nhân các phân số ta nhân các tử số với nhau, nhân các mẫu số với nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      $\dfrac{4}{5} \times \dfrac{5}{6} \times \dfrac{6}{7} \times \dfrac{7}{8} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 8}} = \dfrac{{4 \times 5 \times 6 \times 7}}{{5 \times 6 \times 7 \times 4 \times 2}} = \dfrac{1}{2}$

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,2\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Tính giá trị biểu thức: \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}}\)

      A. \(\dfrac{{111}}{{10}}\)

      B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

      C. \(\dfrac{{35}}{{24}}\)

      D. \(\dfrac{{155}}{{32}}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{41}}{{10}}\)

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có phép cộng và phép chia thì ta thực hiện phép tính chia trước, phép tính cộng sau.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(5 - \dfrac{3}{8}:\dfrac{5}{{12}} = 5 - \dfrac{3}{8} \times \dfrac{{12}}{5} = 5 - \dfrac{{3 \times 12}}{{8 \times 5}} \)

      \(= 5 - \dfrac{{3 \times 4 \times 3}}{{4 \times 2 \times 5}} = 5 - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{50}}{{10}} - \dfrac{9}{{10}} = \dfrac{{41}}{{10}}\)

      Vậy đáp án đúng là \(\dfrac{{41}}{{10}}\).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21

      Tìm \(y\) biết: \(y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\)

      A. \(y = \dfrac{3}{8}\)

      B. \(y = \dfrac{5}{7}\)

      C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

      D. \(y = \dfrac{{49}}{8}\)

      Đáp án

      C. \(y = \dfrac{9}{8}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính giá trị vế phải.

      - \(y\) ở vị trí số bị chia, muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}y:\dfrac{3}{7} = 2 + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{16}}{8} + \dfrac{5}{8}\\y:\dfrac{3}{7} = \dfrac{{21}}{8}\\y = \dfrac{{21}}{8} \times \dfrac{3}{7}\\y = \dfrac{9}{8}\end{array}\)

      Vậy đáp án đúng là \(y = \dfrac{9}{8}\).

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số là

      $\frac{?}{?}và\frac{17}{45}$
      Đáp án
      $\frac{36}{45}và\frac{17}{45}$
      Phương pháp giải :

      Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung. Ta quy đồng phân số \(\dfrac{4}{5}\) bằng cách nhân cả tử số và mẫu số với \(9\) và giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy \(45:5 = 9\) nên chọn \(45\) là mẫu số chung.

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) như sau:

      \(\dfrac{4}{5} = \dfrac{{4 \times 9}}{{5 \times 9}} = \dfrac{{36}}{{45}}\); Giữ nguyên phân số \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{4}{5}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\) ta được hai phân số \(\dfrac{{36}}{{45}}\) và \(\dfrac{{17}}{{45}}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trái sang phải lần lượt là \(36\,;\,\,45\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23

      Diện tích của vườn hoa nhà trường được sử dụng như sau: \(\dfrac{4}{5}\) diện tích vườn hoa dùng để trồng các loại hoa, \(\dfrac{1}{6}\) diện tích vườn hoa để làm đường đi, diện tích phần còn lại để xây bể nước.

      $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{?}{?}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
      Đáp án
      $Vậy\ diện\ tích\ để\ xây\ bể\ nước\ chiếm\ \frac{1}{30}diện\ tích\ vườn\ hoa.$
      Phương pháp giải :

      - Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

      - Tính tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

      - Tính diện tích phần đất để xây bể nước ta lấy \(1\) trừ đi đi tổng diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi.

      Lời giải chi tiết :

      Coi diện tích vườn hoa là \(1\) đơn vị.

      Diện tích phần đất để trồng các loại hoa và phần đất để làm đường đi chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

      \(\dfrac{4}{5} + \dfrac{1}{6} = \dfrac{{29}}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

      Diện tích để xây bể nước chiếm số phần diện tích vườn hoa là:

      \(1 - \dfrac{{29}}{{30}} = \dfrac{1}{{30}}\) (diện tích vườn hoa)

      Đáp số: \(\dfrac{1}{{30}}\) diện tích vườn hoa.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống từ trên xuống dưới lần lượt là \(1\,;\,\,30\).

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

      Vậy hai khối có tất cả 

      học sinh.

      Đáp án

      Khối lớp \(3\) có \(135\) học sinh. Khối lớp \(4\) có số học sinh bằng \(\dfrac{6}{5}\) số học sinh khối lớp \(3\).

      Vậy hai khối có tất cả 

      297

      học sinh.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số học sinh khối lớp \(4\) ta lấy số học sinh khối lớp \(3\) nhân với \(\dfrac{6}{5}\).

      - Số học sinh của cả hai khối = số học sinh khối lớp \(3\) + số học sinh khối lớp \(4\).

      Lời giải chi tiết :

      Khối lớp \(4\) có số học sinh là:

      \(135 \times \dfrac{6}{5} = 162\) (học sinh)

      Hai khối có tất cả học sinh là:

      \(135 + 162 = 297\) (học sinh)

      Đáp số: \(297\) học sinh.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(297\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 25

      Các phân số \(\dfrac{2}{3}\,;\,\,\dfrac{8}{7}\,;\,\,\dfrac{5}{6}\,;\,\,\dfrac{1}{2}\) viết theo thứ tự từ lớn đến bé là:

      A. \(\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      C. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      D. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\)

      Đáp án

      B. \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      Phương pháp giải :

      - Áp dụng tính chất: Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn \(1\) ; phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn \(1\) .

      - Quy đồng mẫu số các phân số rồi so sánh các phân số sau khi quy đồng. Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{2}{3}\,\, < \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{8}{7} > \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{5}{6}\, < \,\,\,1\,\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} < \,\,\,1\,\)

      Ta sẽ so sánh các phân số \(\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\).

      Quy đồng mẫu số các phân số \(\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\)ta có:

      \(\dfrac{2}{3} = \dfrac{{2 \times 2}}{{3 \times 2}} = \dfrac{4}{6}\,\,;\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\dfrac{1}{2} = \dfrac{{1 \times 3}}{{2 \times 3}} = \dfrac{3}{6}\) ; Giữ nguyên phân số \(\,\dfrac{5}{6}\).

      Mà \(\,\,\dfrac{5}{6}\,\, > \,\,\,\dfrac{4}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{3}{6}\,\,\)

      Do đó \(\,\,\dfrac{5}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      Suy ra \(\,\dfrac{8}{7}\,\, > \,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,\, > \,\,\,\dfrac{1}{2}\)

      Vậy các phân số sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là \(\,\,\dfrac{8}{7}\,\,;\,\,\,\dfrac{5}{6}\,\,;\,\,\,\dfrac{2}{3}\,\,;\,\,\,\dfrac{1}{2}\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 26

      Một tờ bìa hình chữ nhật có chiều dài \(\dfrac{4}{5}m\), chiều rộng kém chiều dài \(\dfrac{1}{4}m\). Người ta đã dùng hết \(\dfrac{1}{3}\) tờ bìa đó. Vậy diện tích phần tờ bìa còn lại là:

      A. \(\dfrac{{11}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      C. \(\dfrac{{22}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      D. \(\dfrac{{11}}{{25}}\,\,{m^2}\)

      Đáp án

      B. \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\)

      Phương pháp giải :

      - Tính chiều rộng tờ bìa ta lấy số đo chiều dài trừ đi \(\dfrac{1}{4}m\).

      - Tính diện tích tờ bìa ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tính diện tích phần tờ bìa đã dùng ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{1}{3}\).

      - Tính diện tích phần tờ bìa còn lại ta lấy diện tích tờ bìa trừ đi diện tích phần tờ bìa đã dùng.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng tờ bìa đó là:

      \(\dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{4} = \dfrac{{11}}{{20}}\,\,(m)\)

      Diện tích tờ bìa đó là:

      \(\dfrac{4}{5} \times \dfrac{{11}}{{20}} = \dfrac{{11}}{{25}}\,\,({m^2})\)

      Diện tích phần tờ bìa đã dùng là:

      \(\dfrac{{11}}{{25}} \times \dfrac{1}{3} = \dfrac{{11}}{{75}}\,\,({m^2})\)

      Diện tích phần tờ bìa còn lại là:

      \(\dfrac{{11}}{{25}} - \dfrac{{11}}{{75}} = \dfrac{{22}}{{75}}\,\,({m^2})\)

      Đáp số: \(\dfrac{{22}}{{75}}\,\,{m^2}\).

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 27

      Một tấm vải dài \(60m\), người ta đã dùng \(\dfrac{3}{4}\) tấm vải đó để may quần áo. Số vải còn lại người ta đem may các túi, mỗi túi hết \(\dfrac{3}{4}m\) vải. Hỏi may được tất cả bao nhiêu cái túi như vậy?

      A. \(20\) cái

      B. \(22\) cái

      C. \(24\) cái

      D. \(28\) cái

      Đáp án

      A. \(20\) cái

      Phương pháp giải :

      - Tính số vải dùng để may quần áo ta lấy tổng số mét vải nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

      - Tính số vải dùng để may túi ta lấy tổng số mét vải trừ đi số vải dùng để may quần áo.

      - Tìm số túi được may ta lấy số vải dùng để may túi chia cho số mét vải để may \(1\) cái túi.

      Lời giải chi tiết :

      Người ta may quần áo hết số mét vải là:

      \(60 \times \dfrac{3}{4} = 45\,\,(m)\)

      Số vải dùng để may túi là:

      \(60 - 45\, = 15\,(m)\)

      May được tất cả số cái túi là:

      \(15:\dfrac{3}{4} = 20\) (cái)

      Đáp số: \(20\) cái.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 28

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

      Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

      \({m^2}\).

      Đáp án

      Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài \(36m\), chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\) chiều dài. Người ta sử dụng \(\dfrac{5}{9}\) diện tích để trồng hoa ly. Diện tích đất trồng hoa hồng chiếm \(\dfrac{2}{3}\) diện tích còn lại. Phần còn lại của mảnh đất được dùng để trồng hoa cúc.

      Vậy diện tích phần đất trồng hoa cúc là

      144

      \({m^2}\).

      Phương pháp giải :

      - Tìm chiều rộng của mảnh đất, tức là ta tìm \(\dfrac{3}{4}\) của \(36m\), ta lấy \(36m\) nhân với \(\dfrac{3}{4}\).

      - Tìm diện tích cả mảnh đất hình chữ nhật ta lấy chiều dài nhân với chiều rộng.

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa ly, tức là ta tìm \(\dfrac{5}{9}\) của diện tích, ta lấy diện tích nhân với \(\dfrac{5}{9}\).

      - Tìm diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly ta lấy diện tích cả mảnh đất trừ đi diện tích đất trồng hoa lan.

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa hồng, ta lấy diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly nhân với \(\dfrac{2}{3}\).

      - Tìm diện tích dùng để trồng hoa cúc ta lấy diện tích mảnh đất trừ đi tổng diện tích đất trồng hoa ly và diện tích trồng hoa hồng.

      Lời giải chi tiết :

      Chiều rộng mảnh đất đó là:

      \(36 \times \dfrac{3}{4} = 27\,\,(m)\)

      Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

      \(36 \times 27 = 972\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa ly là:

      \(972\, \times \dfrac{5}{9}\, = 540\,\,({m^2})\)

      Diện tích phần đất còn lại sau khi trồng hoa ly là:

      \(972\, - 540 = 432\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa hồng là:

      \(432\, \times \dfrac{2}{3}\, = 288\,\,({m^2})\)

      Diện tích trồng hoa cúc là:

      \(972\, - (540 + 288) = 144\,\,({m^2})\)

      Đáp số: \(144{m^2}\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(144\) .

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục giải bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo

      Bài 78 Toán 4 Chân trời sáng tạo đóng vai trò quan trọng trong việc hệ thống hóa kiến thức về phân số và các phép tính trên phân số mà học sinh đã được học. Việc nắm vững kiến thức này là nền tảng cho các bài học toán học nâng cao hơn ở các lớp trên.

      I. Kiến thức trọng tâm của Bài 78

      Bài 78 tập trung vào các kiến thức sau:

      • Khái niệm phân số: Phân số là gì? Tên gọi của các phần trong phân số (tử số, mẫu số).
      • So sánh phân số: So sánh hai phân số cùng mẫu, so sánh hai phân số khác mẫu.
      • Phép cộng phân số: Cộng hai phân số cùng mẫu, cộng hai phân số khác mẫu.
      • Phép trừ phân số: Trừ hai phân số cùng mẫu, trừ hai phân số khác mẫu.
      • Phép nhân phân số: Nhân một phân số với một số tự nhiên, nhân hai phân số.
      • Phép chia phân số: Chia một phân số cho một số tự nhiên, chia hai phân số.

      II. Các dạng bài tập thường gặp trong Trắc nghiệm Bài 78

      Các bài tập trắc nghiệm thường gặp trong Bài 78 bao gồm:

      1. Chọn đáp án đúng: Học sinh cần chọn đáp án đúng trong các câu hỏi liên quan đến khái niệm phân số, so sánh phân số, và các phép tính trên phân số.
      2. Điền vào chỗ trống: Học sinh cần điền các giá trị thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành các biểu thức hoặc câu phát biểu.
      3. Đúng/Sai: Học sinh cần xác định các câu phát biểu về phân số và các phép tính trên phân số là đúng hay sai.
      4. Bài tập ứng dụng: Các bài tập liên quan đến các tình huống thực tế, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức về phân số để giải quyết vấn đề.

      III. Hướng dẫn giải các dạng bài tập

      Để giải các bài tập trắc nghiệm Bài 78 một cách hiệu quả, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ khái niệm phân số, các quy tắc so sánh và thực hiện các phép tính trên phân số.
      • Đọc kỹ đề bài: Xác định rõ yêu cầu của bài tập, các dữ kiện đã cho và các phép tính cần thực hiện.
      • Sử dụng các công thức: Áp dụng các công thức và quy tắc đã học để giải quyết bài tập.
      • Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong bài tập, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      IV. Lợi ích của việc luyện tập Trắc nghiệm Bài 78 trên toan9.edu.vn

      Luyện tập trắc nghiệm Bài 78 trên toan9.edu.vn mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Củng cố kiến thức: Giúp học sinh củng cố kiến thức về phân số và các phép tính trên phân số.
      • Rèn luyện kỹ năng: Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế.
      • Tự đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực của mình và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn luyện.
      • Tiết kiệm thời gian: Cung cấp bộ đề thi đa dạng, giúp học sinh tiết kiệm thời gian tìm kiếm và luyện tập.
      • Học tập mọi lúc mọi nơi: Có thể truy cập và luyện tập trên mọi thiết bị có kết nối internet.

      V. Ví dụ minh họa một số câu hỏi trắc nghiệm

      Dưới đây là một số ví dụ minh họa các câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong Bài 78:

      Câu hỏiĐáp án
      Phân số nào sau đây bằng phân số 2/3?a) 4/6
      Tính: 1/2 + 1/3 = ?a) 5/6
      Tính: 2/5 x 3/4 = ?a) 3/10

      VI. Kết luận

      Trắc nghiệm Bài 78: Ôn tập phân số và các phép tính Toán 4 Chân trời sáng tạo là một công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hãy luyện tập thường xuyên trên toan9.edu.vn để đạt kết quả tốt nhất!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.