Logo Header

Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải các bài toán thực tế.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra nhanh chóng và hiệu quả khả năng hiểu bài và vận dụng kiến thức đã học.

Đề bài

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một nhà máy sản xuất trong \(4\) ngày được \(1052\) chiếc xe đạp. 

    Vậy trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được 

    chiếc xe đạp, biết số xe đạp sản xuất mỗi ngày là như nhau.

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

    Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

    A. \(25\) con hạc

    B. \(5\) con hạc

    C. \(12\) con hạc

    D. \(60\) con hạc

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

    Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

    Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    A. $2$ thửa ruộng 

    B. $8$ thửa ruộng 

    C. $9$ thửa ruộng

    D. $13$ thửa ruộng

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    km

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

    Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    A. $25$ cái kẹo

    B. $50$ cái kẹo 

    C. $75$ cái kẹo

    D. $100$ cái kẹo

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    gam bột.

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

    Cho tóm tắt sau:

    $8$ bao : $232$ kg gạo

     $9$ bao: ? kg gạo

    Vậy $9$ bao có

    kg gạo

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

    Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

    A. $8$ viên

    B. $36$ viên

    C. $40$ viên

    D. $30$ viên 

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

    Điền số thích hợp vào ô trống:

    Một nhà máy sản xuất trong \(4\) ngày được \(1052\) chiếc xe đạp. 

    Vậy trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được 

    chiếc xe đạp, biết số xe đạp sản xuất mỗi ngày là như nhau.

    Đáp án

    Một nhà máy sản xuất trong \(4\) ngày được \(1052\) chiếc xe đạp. 

    Vậy trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được 

    1578

    chiếc xe đạp, biết số xe đạp sản xuất mỗi ngày là như nhau.

    Phương pháp giải :

    - Tìm số xe sản xuất được trong một ngày \( =\) số chiếc xe sản xuất được trong \(4\) ngày \(:4\).

    - Số xe sản xuất được trong \(6\) ngày = số xe sản xuất được trong một ngày \( \times \,6\).

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc xe đạp là:

    \(1052:4 = 263\) (chiếc)

    Trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc xe đạp là:

    \(263 \times 6 = 1578\) (chiếc)

    Đáp số: \(1578\) chiếc.

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1578\).

    Câu 2 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

    Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

    A. \(25\) con hạc

    B. \(5\) con hạc

    C. \(12\) con hạc

    D. \(60\) con hạc

    Đáp án

    C. \(12\) con hạc

    Phương pháp giải :

    - Tìm khoảng thời gian gấp được \(5\) con hạc giấy.

    - Tìm khoảng thời gian gấp được một con hạc giấy.

    - Tìm số hạc giấy gấp được trong \(1\) giờ (\(60\) phút).

    Lời giải chi tiết :

    Đổi \(1\) giờ \(=60\) phút.

    Từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút đã trôi qua \(25\) phút.

    Thời gian để gấp một con hạc giấy là:

    \(25:5=5\) (phút)

    Một giờ gấp được số con hạc giấy là:

    \(60:5=12\) (con hạc).

    Đáp số: \(12\) con hạc.

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

    Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Đáp án

    a) \(1\,182m\)

    Đúng
    Sai

    b) \(1\,142m\)

    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    - Tìm số mét đường làm được trong một ngày.

    - Tìm số mét đường làm được trong \(6\) ngày.

    Lời giải chi tiết :

    Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

    \(1\,576:8=197(m)\)

    Trong \(6\) ngày đội đó sửa được số mét đường là:

    \(197\times6=1\,182(m)\)

    Đáp số: \(1\,182m\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

    A. $2$ thửa ruộng 

    B. $8$ thửa ruộng 

    C. $9$ thửa ruộng

    D. $13$ thửa ruộng

    Đáp án

    C. $9$ thửa ruộng

    Phương pháp giải :

    - Tính thời gian cày xong một thửa ruộng.

    - Tìm $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng.

    Lời giải chi tiết :

    Thời gian để cày xong một thửa ruộng là:

    $10:5=2$ (giờ)

    Sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được số thửa ruộng như thế là:

    $18:2=9$ (thửa ruộng)

    Đáp số: $9$ thửa ruộng.

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

    Điền số thích hợp vào chỗ trống:

    Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    km

    Đáp án

    Trong 2 giờ người đó đi được 

    90

    km

    Phương pháp giải :

    - Lấy quãng đường đi được trong một giờ gấp lên $2$ lần.

    Lời giải chi tiết :

    Hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

    $45\times 2=90\,(km)$

    Đáp số: $90\,km$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $90$

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

    Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

    A. $25$ cái kẹo

    B. $50$ cái kẹo 

    C. $75$ cái kẹo

    D. $100$ cái kẹo

    Đáp án

    B. $50$ cái kẹo 

    Phương pháp giải :

    - Tìm số kẹo của mỗi hộp.

    - Tìm số kẹo bạn ấy đã cho

    - Tìm số kẹo mà Mai còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi hộp có số cái kẹo là:

    $125:5=25$ (cái kẹo)

    Mai đã cho các bạn số cái kẹo là:

    $25\times 3=75$ (cái kẹo)

    Mai còn lại số cái kẹo là:

    $125-75=50$ (cái kẹo)

    Đáp số: $50$ cái kẹo

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

    Điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    gam bột.

    Đáp án

    Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

    5094

    gam bột.

    Phương pháp giải :

    - Tìm một túi chứa bao nhiêu gam bột.

    - Tìm $2$ túi như thế chứa bao nhiêu gam bột.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi túi chứa số gam bột là:

    $7641:3=2547\,(g)$

    $2$ túi như vậy chứa số gam bột là:

    $2547\times 2=5094\,(g)$

    Đáp số: $5094\,g$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $5094$

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

    Cho tóm tắt sau:

    $8$ bao : $232$ kg gạo

     $9$ bao: ? kg gạo

    Vậy $9$ bao có

    kg gạo

    Đáp án

    Vậy $9$ bao có

    261

    kg gạo

    Phương pháp giải :

    Từ tóm tắt, bài toán cho biết $8$ bao chứa $232kg$ gạo và yêu cầu tìm khối lượng của $9$ bao như thế.

    + Tìm số ki-lô-gam gạo trong một bao

    + Tìm số ki-lô-gam gạo trong $9$ bao.

    Lời giải chi tiết :

    Mỗi bao có chứa số kg gạo là:

    $232:8=29\,(kg)$

    Số kg gạo có trong $9$ bao là:

    $29\times 9=261\,(kg)$

    Đáp số: $261\,kg$.

    Số cần điền vào chỗ trống là $261\,$

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

    Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

    A. $8$ viên

    B. $36$ viên

    C. $40$ viên

    D. $30$ viên 

    Đáp án

    C. $40$ viên

    Phương pháp giải :

    - Tìm số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ.

    - Tìm số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế.

    Lời giải chi tiết :

    Số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ là:

    $72:9=8$ (viên)

    Số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế là:

    $8\times 5=40$ (viên)

    Đáp số: $40$ viên.

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một nhà máy sản xuất trong \(4\) ngày được \(1052\) chiếc xe đạp. 

      Vậy trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được 

      chiếc xe đạp, biết số xe đạp sản xuất mỗi ngày là như nhau.

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2

      Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

      A. \(25\) con hạc

      B. \(5\) con hạc

      C. \(12\) con hạc

      D. \(60\) con hạc

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3

      Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4

      Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

      A. $2$ thửa ruộng 

      B. $8$ thửa ruộng 

      C. $9$ thửa ruộng

      D. $13$ thửa ruộng

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      km

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6

      Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      A. $25$ cái kẹo

      B. $50$ cái kẹo 

      C. $75$ cái kẹo

      D. $100$ cái kẹo

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      gam bột.

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8

      Cho tóm tắt sau:

      $8$ bao : $232$ kg gạo

       $9$ bao: ? kg gạo

      Vậy $9$ bao có

      kg gạo

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9

      Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

      A. $8$ viên

      B. $36$ viên

      C. $40$ viên

      D. $30$ viên 

      Câu 1 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10

      Điền số thích hợp vào ô trống:

      Một nhà máy sản xuất trong \(4\) ngày được \(1052\) chiếc xe đạp. 

      Vậy trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được 

      chiếc xe đạp, biết số xe đạp sản xuất mỗi ngày là như nhau.

      Đáp án

      Một nhà máy sản xuất trong \(4\) ngày được \(1052\) chiếc xe đạp. 

      Vậy trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được 

      1578

      chiếc xe đạp, biết số xe đạp sản xuất mỗi ngày là như nhau.

      Phương pháp giải :

      - Tìm số xe sản xuất được trong một ngày \( =\) số chiếc xe sản xuất được trong \(4\) ngày \(:4\).

      - Số xe sản xuất được trong \(6\) ngày = số xe sản xuất được trong một ngày \( \times \,6\).

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc xe đạp là:

      \(1052:4 = 263\) (chiếc)

      Trong \(6\) ngày nhà máy đó sản xuất được số chiếc xe đạp là:

      \(263 \times 6 = 1578\) (chiếc)

      Đáp số: \(1578\) chiếc.

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(1578\).

      Câu 2 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11

      Buổi chiều, từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút An gấp được \(5\) con hạc giấy. Hỏi trong một giờ, An gấp được bao nhiều con hạc giấy ? ( biết thời gian gấp mỗi con hạc là như nhau).

      A. \(25\) con hạc

      B. \(5\) con hạc

      C. \(12\) con hạc

      D. \(60\) con hạc

      Đáp án

      C. \(12\) con hạc

      Phương pháp giải :

      - Tìm khoảng thời gian gấp được \(5\) con hạc giấy.

      - Tìm khoảng thời gian gấp được một con hạc giấy.

      - Tìm số hạc giấy gấp được trong \(1\) giờ (\(60\) phút).

      Lời giải chi tiết :

      Đổi \(1\) giờ \(=60\) phút.

      Từ \(5\) giờ kém \(15\) phút đến \(5\) giờ \(10\) phút đã trôi qua \(25\) phút.

      Thời gian để gấp một con hạc giấy là:

      \(25:5=5\) (phút)

      Một giờ gấp được số con hạc giấy là:

      \(60:5=12\) (con hạc).

      Đáp số: \(12\) con hạc.

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12

      Một đội công nhân trong \(8\) ngày sửa được \(1\,576m\) đường. Trong \(6\) ngày đội cộng nhân đó sửa được bao nhiêu mét đường ?

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Đáp án

      a) \(1\,182m\)

      Đúng
      Sai

      b) \(1\,142m\)

      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      - Tìm số mét đường làm được trong một ngày.

      - Tìm số mét đường làm được trong \(6\) ngày.

      Lời giải chi tiết :

      Trong một ngày đội công nhân sửa được số mét đường là:

      \(1\,576:8=197(m)\)

      Trong \(6\) ngày đội đó sửa được số mét đường là:

      \(197\times6=1\,182(m)\)

      Đáp số: \(1\,182m\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Một người nông dân cày ruộng, trong $10$ giờ bác ấy cày xong $5$ thửa ruộng. Hỏi sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng như thế? Biết thời gian cày xong mỗi thửa ruộng là như nhau.

      A. $2$ thửa ruộng 

      B. $8$ thửa ruộng 

      C. $9$ thửa ruộng

      D. $13$ thửa ruộng

      Đáp án

      C. $9$ thửa ruộng

      Phương pháp giải :

      - Tính thời gian cày xong một thửa ruộng.

      - Tìm $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được bao nhiêu thửa ruộng.

      Lời giải chi tiết :

      Thời gian để cày xong một thửa ruộng là:

      $10:5=2$ (giờ)

      Sau $18$ giờ thì bác ấy sẽ cày được số thửa ruộng như thế là:

      $18:2=9$ (thửa ruộng)

      Đáp số: $9$ thửa ruộng.

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14

      Điền số thích hợp vào chỗ trống:

      Một người đi xe máy, mỗi giờ người đó đi được $45\,km$.

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      km

      Đáp án

      Trong 2 giờ người đó đi được 

      90

      km

      Phương pháp giải :

      - Lấy quãng đường đi được trong một giờ gấp lên $2$ lần.

      Lời giải chi tiết :

      Hai giờ người đó đi được số ki-lô-mét là:

      $45\times 2=90\,(km)$

      Đáp số: $90\,km$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $90$

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15

      Mai có $5$ hộp kẹo như nhau, đựng tất cả $125$ cái. Mai cho các bạn hết $3$ hộp kẹo. Hỏi Mai còn lại bao nhiêu cái kẹo?

      A. $25$ cái kẹo

      B. $50$ cái kẹo 

      C. $75$ cái kẹo

      D. $100$ cái kẹo

      Đáp án

      B. $50$ cái kẹo 

      Phương pháp giải :

      - Tìm số kẹo của mỗi hộp.

      - Tìm số kẹo bạn ấy đã cho

      - Tìm số kẹo mà Mai còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi hộp có số cái kẹo là:

      $125:5=25$ (cái kẹo)

      Mai đã cho các bạn số cái kẹo là:

      $25\times 3=75$ (cái kẹo)

      Mai còn lại số cái kẹo là:

      $125-75=50$ (cái kẹo)

      Đáp số: $50$ cái kẹo

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16

      Điền số thích hợp vào chỗ trống.

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      gam bột.

      Đáp án

      Có $7641$gam bột được chia đều vào $3$ túi. $2$ túi như vậy chứa

      5094

      gam bột.

      Phương pháp giải :

      - Tìm một túi chứa bao nhiêu gam bột.

      - Tìm $2$ túi như thế chứa bao nhiêu gam bột.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi túi chứa số gam bột là:

      $7641:3=2547\,(g)$

      $2$ túi như vậy chứa số gam bột là:

      $2547\times 2=5094\,(g)$

      Đáp số: $5094\,g$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $5094$

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17

      Cho tóm tắt sau:

      $8$ bao : $232$ kg gạo

       $9$ bao: ? kg gạo

      Vậy $9$ bao có

      kg gạo

      Đáp án

      Vậy $9$ bao có

      261

      kg gạo

      Phương pháp giải :

      Từ tóm tắt, bài toán cho biết $8$ bao chứa $232kg$ gạo và yêu cầu tìm khối lượng của $9$ bao như thế.

      + Tìm số ki-lô-gam gạo trong một bao

      + Tìm số ki-lô-gam gạo trong $9$ bao.

      Lời giải chi tiết :

      Mỗi bao có chứa số kg gạo là:

      $232:8=29\,(kg)$

      Số kg gạo có trong $9$ bao là:

      $29\times 9=261\,(kg)$

      Đáp số: $261\,kg$.

      Số cần điền vào chỗ trống là $261\,$

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18

      Một người xếp đều $72$ viên thuốc vào $9$ vỉ. Hỏi $5$ vỉ thuốc như thế thì có bao nhiêu viên?

      A. $8$ viên

      B. $36$ viên

      C. $40$ viên

      D. $30$ viên 

      Đáp án

      C. $40$ viên

      Phương pháp giải :

      - Tìm số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ.

      - Tìm số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế.

      Lời giải chi tiết :

      Số viên thuốc được xếp vào $1$ vỉ là:

      $72:9=8$ (viên)

      Số viên thuốc được xếp vào $5$ vỉ như thế là:

      $8\times 5=40$ (viên)

      Đáp số: $40$ viên.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán 4 tại nền tảng môn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo - Giải pháp học tập hiệu quả

      Bài 7 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giải quyết các bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Đây là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh hiểu rõ hơn về mối quan hệ giữa các đại lượng và áp dụng vào các tình huống thực tế.

      I. Mục tiêu của bài học

      Mục tiêu chính của bài học này là:

      • Giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về rút về đơn vị.
      • Rèn luyện kỹ năng giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
      • Phát triển tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề.

      II. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài học này, học sinh sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      1. Bài toán rút về đơn vị với số lớn: Các bài toán này yêu cầu học sinh phải thực hiện các phép tính chia để đưa về đơn vị.
      2. Bài toán rút về đơn vị với số thập phân: Học sinh cần nắm vững kiến thức về số thập phân để giải quyết các bài toán này.
      3. Bài toán ứng dụng: Các bài toán này yêu cầu học sinh áp dụng kiến thức đã học vào các tình huống thực tế.

      III. Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài toán liên quan đến rút về đơn vị, học sinh cần thực hiện các bước sau:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      2. Xác định đại lượng cần tìm và các đại lượng đã cho.
      3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
      4. Thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.

      IV. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Một cửa hàng có 240 kg gạo. Người ta chia số gạo đó vào các bao, mỗi bao chứa 8 kg gạo. Hỏi có bao nhiêu bao gạo?

      Giải: Số bao gạo là: 240 : 8 = 30 (bao)

      Đáp số: 30 bao

      Ví dụ 2: Một người đi bộ với vận tốc 4,5 km/giờ. Hỏi sau 2 giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

      Giải: Quãng đường người đó đi được là: 4,5 x 2 = 9 (km)

      Đáp số: 9 km

      V. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải bài tập, học sinh có thể tham gia các bài trắc nghiệm trực tuyến trên toan9.edu.vn. Các bài trắc nghiệm này được thiết kế với nhiều mức độ khó khác nhau, giúp học sinh tự đánh giá khả năng của mình và cải thiện kết quả học tập.

      VI. Mở rộng kiến thức

      Ngoài việc giải các bài tập trong sách giáo khoa, học sinh có thể tìm hiểu thêm về các ứng dụng của việc rút về đơn vị trong thực tế. Ví dụ, việc rút về đơn vị giúp chúng ta so sánh giá cả của các sản phẩm khác nhau, tính toán chi phí và lợi nhuận, và đưa ra các quyết định tài chính thông minh.

      VII. Tổng kết

      Bài 7: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn chi tiết và các bài tập luyện tập trên toan9.edu.vn, các em sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt nhất.

      Dạng bài tậpVí dụ
      Rút về đơn vị với số lớnChia 360 quả táo vào các hộp, mỗi hộp 12 quả. Hỏi có bao nhiêu hộp?
      Rút về đơn vị với số thập phânMột ô tô đi được 120 km trong 2,5 giờ. Tính vận tốc của ô tô.
      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.