Logo Header

Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài trắc nghiệm Bài 12: Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) thuộc chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và củng cố kiến thức đã học về biểu thức có chứa chữ.

Với hình thức trắc nghiệm, các em sẽ được kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế một cách nhanh chóng và hiệu quả.

Đề bài

    Một hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo).

    Câu 1

    Công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là:

    • A.

      \(a + b \times 2\)

    • B.

      \((a + b) \times 2\)

    • C.

      \(a \times 2 + b\)

    • D.

      \(a + b\)

    Câu 2

    Nếu \(a = 275cm\) và \(b = 168cm\) thì chu vi hình chữ nhật đó là:

    • A.

      \(443cm\)

    • B.

      \(718cm\)

    • C.

      \(611cm\)

    • D.

      \(886cm\)

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

    Cho biểu thức $P = a + a + a + a + a + a + 1010 + b + b + b + b + b + b - 2018.$

    Giá trị của biểu thức \(P\) với $a + b = 468$ là:

    A. \(1332\)

    B. \(1800\)

    C. \(1900\)

    D. \(3816\)

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

    \(m=\)

    \(n=\)

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3Cho hai biểu thức: $P = 268 + 57 \times m - 1659:n$ và $Q = (1085 - 35 \times n):m + 4 \times h$.

    So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) biết \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\).

    A. \(P > Q\)

    B. \(P = Q\)

    C. \(P < Q\)

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

    Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

    $cm$

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

    Nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

    Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

    A. \(47371\)

    B. \(47361\)

    C. \(47351\)

    D. \(47341\)

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

    Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

    A. 13 529

    B. 13 519

    C. 13 429

    D. 13 419

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là biểu thức có chứa ba chữ?

    A. \(276 + 154 - 99\)

    B. \(a - b \times 5 + 256\)

    C. \(m \times n:8\)

    D. \(a + b - c \times 7\)

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Chọn đáp án đúng nhất: \(a + b - 2\) được gọi là:

    A. Biểu thức có chứa chữ

    B. Biểu thức có chứa một chữ

    C. Biểu thức có chứa hai chữ

    D. Biểu thức có chứa ba chữ

    Lời giải và đáp án

    Một hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo).

    Câu 1

    Công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là:

    • A.

      \(a + b \times 2\)

    • B.

      \((a + b) \times 2\)

    • C.

      \(a \times 2 + b\)

    • D.

      \(a + b\)

    Đáp án: B

    Phương pháp giải :

    Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với \(2\).

    Lời giải chi tiết :

    Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với \(2\).

    Vậy hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo) thì công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là:

    \((a + b) \times 2\)

    Câu 2

    Nếu \(a = 275cm\) và \(b = 168cm\) thì chu vi hình chữ nhật đó là:

    • A.

      \(443cm\)

    • B.

      \(718cm\)

    • C.

      \(611cm\)

    • D.

      \(886cm\)

    Đáp án: D

    Phương pháp giải :

    Hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo) thì công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là: \((a + b) \times 2\).

    Thay \(a = 275cm\) và \(b = 168\) vào biểu thức \((a + b) \times 2\) để tính chu vi hình chữ nhật.

    Lời giải chi tiết :

    Hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo) thì công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là: \((a + b) \times 2\).

    Với \(a = 275cm\) và \(b = 168cm\) thì \((a + b) \times 2 = (275 + 168) \times 2 = 886\,\,(cm)\)

    Do đó chu vi hình chữ nhật đó là \(886cm\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(886\).

    Câu 3 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

    Cho biểu thức $P = a + a + a + a + a + a + 1010 + b + b + b + b + b + b - 2018.$

    Giá trị của biểu thức \(P\) với $a + b = 468$ là:

    A. \(1332\)

    B. \(1800\)

    C. \(1900\)

    D. \(3816\)

    Đáp án

    B. \(1800\)

    Phương pháp giải :

    Nhóm \(a\) và \(b\) thành một tổng rồi sau đó tính giá trị biểu thức.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: 

    $\begin{array}{l}P = a + a + a + a + a + a + 1010 + b + b + b + b + b + b - 2018\\P = (a + a + a + a + a + a) + (b + b + b + b + b + b) + 1010 - 2018\\P = a \times 6 + b \times 6 + 1010 - 2018\\P = (a + b) \times 6 + 1010 - 2018\end{array}$

    Thay $a + b = 468$ ta có:

    $P = 468 \times 6 + 1010 - 2018$

    $\quad = 2808 + 1010 - 2018 $

    $\quad= 3818 - 2018 $

    $\quad= 1800$

    Vậy giá trị của biểu thức \(P\) với $a + b = 468$ là \(1800\).

    Câu 4 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14Điền số thích hợp vào ô trống:

    Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

    \(m=\)

    \(n=\)

    Đáp án

    Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

    \(m=\)

    0

    \(n=\)

    0
    Phương pháp giải :

    Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần trong phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ thì hiệu lớn nhất khi số trừ bé nhất.

    Lời giải chi tiết :

    Giá trị của biểu thức \(2018 - (m + n)\) lớn nhất khi số trừ $\left( {m + n} \right)$ bé nhất.

    Do \(m,\,n\) là các số tự nhiên nên tổng của \(m\) và \(n\) nhỏ nhất là $m + n = 0$.

    Suy ra $m = 0$ và $n = 0$ .

    Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức ${\rm{2018}} - \left( {m + n} \right)$ là $2018 - (0 + 0) = 2018$.

    Vậy biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi \(m = 0;\,n = 0\) .

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(0;\,0\).

    Câu 5 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15Cho hai biểu thức: $P = 268 + 57 \times m - 1659:n$ và $Q = (1085 - 35 \times n):m + 4 \times h$.

    So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) biết \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\).

    A. \(P > Q\)

    B. \(P = Q\)

    C. \(P < Q\)

    Đáp án

    A. \(P > Q\)

    Phương pháp giải :

    - Thay giá trị của \(m;n;h\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đo so sánh kết quả với nhau.

    - Biểu thức có phép nhân, phép cộng, phép trừ thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng, phép trừ sau.

    - Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

    Lời giải chi tiết :

    Với \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\) thì:

    $\begin{array}{l}P = 268 + 57 \times m - 1659:n \\ \quad= 268 + 57 \times 8 - 1659:7 \\\quad= 268 + 456 - 237 = 724 - 237 = 487\\Q = (1085 - 35 \times n):m\, + 4 \times h \\\quad= (1085 - 35 \times 7):8\, + 4 \times 58 \\\quad= (1085 - 245):8\, + 232\\ \quad= 840:8 + 232 \\\quad= 105 + 232 = 337\end{array}$

    Mà \(487 > 337\) nên \(P > Q\).

    Vậy với \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\) thì \(P > Q\).

    Câu 6 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
    Đáp án
    \(>\)
    \(<\)
    \(=\)
    Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768
    \(=\)
    33 293
    Phương pháp giải :

    Thay giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả ở vế phải.

    Lời giải chi tiết :

    Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì :

    a - b x c + 9 768 = 65 102 - 13 859 x 3 + 9 768 = 65 102 - 41 577 + 9 768 = 23 525 + 9 768 = 33 293

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

    Câu 7 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17Điền số thích hợp vào ô trống:

    Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

    $cm$

    Đáp án

    Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

    1158

    $cm$

    Phương pháp giải :

    Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó.

    Lời giải chi tiết :

    Với a = 354cm, b = 246cm và c = 558cm thì a + b + c = 354 + 246 + 558 = 1158(cm)Chu vi tam giác đó là 1158cm

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1158

    Câu 8 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18Điền số thích hợp vào ô trống:

    Nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là

    Đáp án

    Nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là

    2132
    Phương pháp giải :

    Tìm giá trị của \(m\) và \(n\) sau đó thay vào biểu thức \(1088:m\,\, + n \times 2\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta thấy \(7 < 8 < 9\) nên \(m = 8\) .

    Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là \(998\). Vậy \(n = 998\).

    Với \(m = 8\) và \(n = 998\) thì \(1088:m\,\, + n \times 2 = 1088:8 + 998 \times 2 = 136 + 1996 = 2132\)

    Do đó nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là \(2132.\)

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2132\).

    Câu 9 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

    Đúng hay sai?

    Đúng
    Sai
    Đáp án
    Đúng
    Sai
    Phương pháp giải :

    Thay vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả đề bài cho.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì:

    a + b : c - 357 = 4 529 + 3 073 : 7 - 357 = 4 529 + 439 - 357 = 4 968 - 357 = 4 611

    Mà 4 611 > 4 601Vây khẳng định đã cho là sai.

    Câu 10 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

    A. \(47371\)

    B. \(47361\)

    C. \(47351\)

    D. \(47341\)

    Đáp án

    D. \(47341\)

    Phương pháp giải :

    - Thay $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ vào biểu thức $a + b - c$ rồi tính giá trị biểu thức đó.

    - Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì $a + b - c = 23658 + 57291 - 33608 = 80949 - 33608 = 47341$

    Vậy với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là \(47341\).

    Câu 11 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

    Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

    Đáp án

    Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

    319
    Phương pháp giải :

    Thay \(a = 84\) và \(b = 47\) vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì biểu thức \(a + b \times 5 = 84 + 47 \times 5 = 84 + 235 = 319.\)

    Vậy \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là \(319\).

    Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(319\).

    Câu 12 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

    A. 13 529

    B. 13 519

    C. 13 429

    D. 13 419

    Đáp án

    A. 13 529

    Phương pháp giải :

    Thay a = 4 637 và b = 8 892 vào biểu thức a + b rồi tính giá trị biểu thức đó.

    Lời giải chi tiết :

    Nếu a = 4 637 và b = 8 892 thì a + b = 4 637 + 8 892 = 13 529

    Câu 13 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là biểu thức có chứa ba chữ?

    A. \(276 + 154 - 99\)

    B. \(a - b \times 5 + 256\)

    C. \(m \times n:8\)

    D. \(a + b - c \times 7\)

    Đáp án

    D. \(a + b - c \times 7\)

    Phương pháp giải :

    Áp dụng lí thuyết: biểu thức có chứa ba chữ bao gồm số, dấu tính và ba chữ.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(276 + 154 - 99\) là biểu thức chỉ gồm các số.

    \(a - b \times 5 + 256\) và \(m \times n:8\) là các biểu thức có chứa hai chữ.

    \(a + b - c \times 7\) là biểu thức có chứa ba chữ.

    Câu 14 :

    Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24Chọn đáp án đúng nhất: \(a + b - 2\) được gọi là:

    A. Biểu thức có chứa chữ

    B. Biểu thức có chứa một chữ

    C. Biểu thức có chứa hai chữ

    D. Biểu thức có chứa ba chữ

    Đáp án

    C. Biểu thức có chứa hai chữ

    Phương pháp giải :

    Biểu thức có chứa hai chữ bao gồm số, dấu tính và hai chữ.

    Lời giải chi tiết :

    Biểu thức \(a + b - 2\) bao gồm số, dấu tính (dấu + và dấu - ) và hai chữ \(a,\, b\).

    Vậy \(a + b - 2\) được gọi là biểu thức có chứa hai chữ.

    Lời giải và đáp án

      Một hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo).

      Câu 1

      Công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là:

      • A.

        \(a + b \times 2\)

      • B.

        \((a + b) \times 2\)

      • C.

        \(a \times 2 + b\)

      • D.

        \(a + b\)

      Câu 2

      Nếu \(a = 275cm\) và \(b = 168cm\) thì chu vi hình chữ nhật đó là:

      • A.

        \(443cm\)

      • B.

        \(718cm\)

      • C.

        \(611cm\)

      • D.

        \(886cm\)

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 1

      Cho biểu thức $P = a + a + a + a + a + a + 1010 + b + b + b + b + b + b - 2018.$

      Giá trị của biểu thức \(P\) với $a + b = 468$ là:

      A. \(1332\)

      B. \(1800\)

      C. \(1900\)

      D. \(3816\)

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 2Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

      \(m=\)

      \(n=\)

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 3Cho hai biểu thức: $P = 268 + 57 \times m - 1659:n$ và $Q = (1085 - 35 \times n):m + 4 \times h$.

      So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) biết \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\).

      A. \(P > Q\)

      B. \(P = Q\)

      C. \(P < Q\)

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 4Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

      \(>\)
      \(<\)
      \(=\)
      Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 5Điền số thích hợp vào ô trống:

      Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

      $cm$

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 6Điền số thích hợp vào ô trống:

      Nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 7Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

      Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 8Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

      A. \(47371\)

      B. \(47361\)

      C. \(47351\)

      D. \(47341\)

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 9Điền số thích hợp vào ô trống:

      Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 10Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

      A. 13 529

      B. 13 519

      C. 13 429

      D. 13 419

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 11Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là biểu thức có chứa ba chữ?

      A. \(276 + 154 - 99\)

      B. \(a - b \times 5 + 256\)

      C. \(m \times n:8\)

      D. \(a + b - c \times 7\)

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 12Chọn đáp án đúng nhất: \(a + b - 2\) được gọi là:

      A. Biểu thức có chứa chữ

      B. Biểu thức có chứa một chữ

      C. Biểu thức có chứa hai chữ

      D. Biểu thức có chứa ba chữ

      Một hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo).

      Câu 1

      Công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là:

      • A.

        \(a + b \times 2\)

      • B.

        \((a + b) \times 2\)

      • C.

        \(a \times 2 + b\)

      • D.

        \(a + b\)

      Đáp án: B

      Phương pháp giải :

      Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với \(2\).

      Lời giải chi tiết :

      Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy tổng của chiều dài và chiều rộng rồi nhân với \(2\).

      Vậy hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo) thì công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là:

      \((a + b) \times 2\)

      Câu 2

      Nếu \(a = 275cm\) và \(b = 168cm\) thì chu vi hình chữ nhật đó là:

      • A.

        \(443cm\)

      • B.

        \(718cm\)

      • C.

        \(611cm\)

      • D.

        \(886cm\)

      Đáp án: D

      Phương pháp giải :

      Hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo) thì công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là: \((a + b) \times 2\).

      Thay \(a = 275cm\) và \(b = 168\) vào biểu thức \((a + b) \times 2\) để tính chu vi hình chữ nhật.

      Lời giải chi tiết :

      Hình chữ nhật có chiều dài là \(a\), chiều rộng là \(b\) (\(a\) và \(b\) cùng đơn vị đo) thì công thức tính chu vi của hình chữ nhật đó là: \((a + b) \times 2\).

      Với \(a = 275cm\) và \(b = 168cm\) thì \((a + b) \times 2 = (275 + 168) \times 2 = 886\,\,(cm)\)

      Do đó chu vi hình chữ nhật đó là \(886cm\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(886\).

      Câu 3 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 13

      Cho biểu thức $P = a + a + a + a + a + a + 1010 + b + b + b + b + b + b - 2018.$

      Giá trị của biểu thức \(P\) với $a + b = 468$ là:

      A. \(1332\)

      B. \(1800\)

      C. \(1900\)

      D. \(3816\)

      Đáp án

      B. \(1800\)

      Phương pháp giải :

      Nhóm \(a\) và \(b\) thành một tổng rồi sau đó tính giá trị biểu thức.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: 

      $\begin{array}{l}P = a + a + a + a + a + a + 1010 + b + b + b + b + b + b - 2018\\P = (a + a + a + a + a + a) + (b + b + b + b + b + b) + 1010 - 2018\\P = a \times 6 + b \times 6 + 1010 - 2018\\P = (a + b) \times 6 + 1010 - 2018\end{array}$

      Thay $a + b = 468$ ta có:

      $P = 468 \times 6 + 1010 - 2018$

      $\quad = 2808 + 1010 - 2018 $

      $\quad= 3818 - 2018 $

      $\quad= 1800$

      Vậy giá trị của biểu thức \(P\) với $a + b = 468$ là \(1800\).

      Câu 4 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 14Điền số thích hợp vào ô trống:

      Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

      \(m=\)

      \(n=\)

      Đáp án

      Biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi

      \(m=\)

      0

      \(n=\)

      0
      Phương pháp giải :

      Dựa vào mối quan hệ giữa các thành phần trong phép trừ, nếu giữ nguyên số bị trừ thì hiệu lớn nhất khi số trừ bé nhất.

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị của biểu thức \(2018 - (m + n)\) lớn nhất khi số trừ $\left( {m + n} \right)$ bé nhất.

      Do \(m,\,n\) là các số tự nhiên nên tổng của \(m\) và \(n\) nhỏ nhất là $m + n = 0$.

      Suy ra $m = 0$ và $n = 0$ .

      Khi đó giá trị lớn nhất của biểu thức ${\rm{2018}} - \left( {m + n} \right)$ là $2018 - (0 + 0) = 2018$.

      Vậy biểu thức \(2018 - (m + n)\) có giá trị lớn nhất khi \(m = 0;\,n = 0\) .

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống lần lượt từ trên xuống dưới là \(0;\,0\).

      Câu 5 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 15Cho hai biểu thức: $P = 268 + 57 \times m - 1659:n$ và $Q = (1085 - 35 \times n):m + 4 \times h$.

      So sánh giá trị của 2 biểu thức \(P\) và \(Q\) biết \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\).

      A. \(P > Q\)

      B. \(P = Q\)

      C. \(P < Q\)

      Đáp án

      A. \(P > Q\)

      Phương pháp giải :

      - Thay giá trị của \(m;n;h\) lần lượt vào hai biểu thức \(P\) và \(Q\) rồi thực hiện tính, sau đo so sánh kết quả với nhau.

      - Biểu thức có phép nhân, phép cộng, phép trừ thì ta thực hiện phép nhân trước, phép cộng, phép trừ sau.

      - Biểu thức có dấu ngoặc thì ta tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

      Lời giải chi tiết :

      Với \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\) thì:

      $\begin{array}{l}P = 268 + 57 \times m - 1659:n \\ \quad= 268 + 57 \times 8 - 1659:7 \\\quad= 268 + 456 - 237 = 724 - 237 = 487\\Q = (1085 - 35 \times n):m\, + 4 \times h \\\quad= (1085 - 35 \times 7):8\, + 4 \times 58 \\\quad= (1085 - 245):8\, + 232\\ \quad= 840:8 + 232 \\\quad= 105 + 232 = 337\end{array}$

      Mà \(487 > 337\) nên \(P > Q\).

      Vậy với \(m = 8,\,\,n = 7,\,\,h = 58\) thì \(P > Q\).

      Câu 6 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 16Kéo thả dấu thích hợp vào ô trống:

      \(>\)
      \(<\)
      \(=\)
      Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768 ..... 33 293
      Đáp án
      \(>\)
      \(<\)
      \(=\)
      Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì: a - b x c + 9 768
      \(=\)
      33 293
      Phương pháp giải :

      Thay giá trị của a, b, c vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả ở vế phải.

      Lời giải chi tiết :

      Với a = 65 102, b = 13 859 và c = 3 thì :

      a - b x c + 9 768 = 65 102 - 13 859 x 3 + 9 768 = 65 102 - 41 577 + 9 768 = 23 525 + 9 768 = 33 293

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \( = \).

      Câu 7 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 17Điền số thích hợp vào ô trống:

      Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

      $cm$

      Đáp án

      Chu vi hình tam giác ABC với số đo các cạnh $a,{\rm{ }}b,{\rm{ }}c$ lần lượt là $354cm,{\rm{ }}246cm$ và $558cm$ là

      1158

      $cm$

      Phương pháp giải :

      Chu vi tam giác bằng tổng độ dài ba cạnh của tam giác đó.

      Lời giải chi tiết :

      Với a = 354cm, b = 246cm và c = 558cm thì a + b + c = 354 + 246 + 558 = 1158(cm)Chu vi tam giác đó là 1158cm

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là 1158

      Câu 8 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 18Điền số thích hợp vào ô trống:

      Nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là

      Đáp án

      Nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là

      2132
      Phương pháp giải :

      Tìm giá trị của \(m\) và \(n\) sau đó thay vào biểu thức \(1088:m\,\, + n \times 2\) rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy \(7 < 8 < 9\) nên \(m = 8\) .

      Số chẵn lớn nhất có ba chữ số là \(998\). Vậy \(n = 998\).

      Với \(m = 8\) và \(n = 998\) thì \(1088:m\,\, + n \times 2 = 1088:8 + 998 \times 2 = 136 + 1996 = 2132\)

      Do đó nếu \(7 < m < 9\) và \(n\) là số chẵn lớn nhất có ba chữ số thì giá trị của biểu thức: \(1088:m\,\, + n \times 2\) là \(2132.\)

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(2132\).

      Câu 9 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 19Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì biểu thức a + b : c - 357 có giá trị là 4 601

      Đúng hay sai?

      Đúng
      Sai
      Đáp án
      Đúng
      Sai
      Phương pháp giải :

      Thay vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó, sau đó so sánh với kết quả đề bài cho.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu a = 4 529, b = 3 073 và c = 7 thì:

      a + b : c - 357 = 4 529 + 3 073 : 7 - 357 = 4 529 + 439 - 357 = 4 968 - 357 = 4 611

      Mà 4 611 > 4 601Vây khẳng định đã cho là sai.

      Câu 10 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 20Với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là:

      A. \(47371\)

      B. \(47361\)

      C. \(47351\)

      D. \(47341\)

      Đáp án

      D. \(47341\)

      Phương pháp giải :

      - Thay $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ vào biểu thức $a + b - c$ rồi tính giá trị biểu thức đó.

      - Biểu thức chỉ có phép cộng và phép trừ thì ta tính lần lượt từ trái sang phải.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì $a + b - c = 23658 + 57291 - 33608 = 80949 - 33608 = 47341$

      Vậy với $a = 23658,{\rm{ }}b = 57291$ và $c = 33608$ thì biểu thức $a + b - c$ có giá trị là \(47341\).

      Câu 11 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 21Điền số thích hợp vào ô trống:

      Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

      Đáp án

      Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là 

      319
      Phương pháp giải :

      Thay \(a = 84\) và \(b = 47\) vào biểu thức rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu \(a = 84\) và \(b = 47\) thì biểu thức \(a + b \times 5 = 84 + 47 \times 5 = 84 + 235 = 319.\)

      Vậy \(a = 84\) và \(b = 47\) thì giá trị của biểu thức \(a + b \times 5\) là \(319\).

      Vậy đáp án đúng điền vào ô trống là \(319\).

      Câu 12 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 22Với a = 4 637 và b = 8 892 thì giá trị của biểu thức a + b là:

      A. 13 529

      B. 13 519

      C. 13 429

      D. 13 419

      Đáp án

      A. 13 529

      Phương pháp giải :

      Thay a = 4 637 và b = 8 892 vào biểu thức a + b rồi tính giá trị biểu thức đó.

      Lời giải chi tiết :

      Nếu a = 4 637 và b = 8 892 thì a + b = 4 637 + 8 892 = 13 529

      Câu 13 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 23Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là biểu thức có chứa ba chữ?

      A. \(276 + 154 - 99\)

      B. \(a - b \times 5 + 256\)

      C. \(m \times n:8\)

      D. \(a + b - c \times 7\)

      Đáp án

      D. \(a + b - c \times 7\)

      Phương pháp giải :

      Áp dụng lí thuyết: biểu thức có chứa ba chữ bao gồm số, dấu tính và ba chữ.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(276 + 154 - 99\) là biểu thức chỉ gồm các số.

      \(a - b \times 5 + 256\) và \(m \times n:8\) là các biểu thức có chứa hai chữ.

      \(a + b - c \times 7\) là biểu thức có chứa ba chữ.

      Câu 14 :

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo 0 24Chọn đáp án đúng nhất: \(a + b - 2\) được gọi là:

      A. Biểu thức có chứa chữ

      B. Biểu thức có chứa một chữ

      C. Biểu thức có chứa hai chữ

      D. Biểu thức có chứa ba chữ

      Đáp án

      C. Biểu thức có chứa hai chữ

      Phương pháp giải :

      Biểu thức có chứa hai chữ bao gồm số, dấu tính và hai chữ.

      Lời giải chi tiết :

      Biểu thức \(a + b - 2\) bao gồm số, dấu tính (dấu + và dấu - ) và hai chữ \(a,\, b\).

      Vậy \(a + b - 2\) được gọi là biểu thức có chứa hai chữ.

      Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục đề toán lớp 4 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

      Trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

      Bài 12 trong chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo tiếp tục đi sâu vào việc tìm hiểu về biểu thức có chứa chữ. Nội dung chính của bài học tập trung vào việc hiểu ý nghĩa của chữ trong biểu thức, cách thay thế chữ bằng số để tính giá trị của biểu thức, và ứng dụng của các biểu thức này trong giải quyết các bài toán đơn giản.

      I. Mục tiêu bài học

      • Hiểu được ý nghĩa của chữ trong biểu thức.
      • Biết cách thay thế chữ bằng số để tính giá trị của biểu thức.
      • Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài toán liên quan đến biểu thức có chứa chữ.

      II. Nội dung chính của bài học

      Bài học này bao gồm các nội dung chính sau:

      1. Ôn tập về biểu thức có chứa chữ: Nhắc lại khái niệm về biểu thức, các thành phần của biểu thức, và vai trò của chữ trong biểu thức.
      2. Thay thế chữ bằng số: Hướng dẫn các em cách thay thế chữ bằng một số cụ thể để tính giá trị của biểu thức. Ví dụ: Nếu biểu thức là a + b, và a = 5, b = 3, thì giá trị của biểu thức là 5 + 3 = 8.
      3. Giải bài toán: Các bài toán trong bài học thường yêu cầu các em tính giá trị của biểu thức khi biết giá trị của các chữ, hoặc tìm giá trị của chữ khi biết giá trị của biểu thức.

      III. Các dạng bài tập thường gặp

      Trong bài học này, các em sẽ gặp các dạng bài tập sau:

      • Bài tập tính giá trị của biểu thức: Cho biểu thức và giá trị của các chữ, yêu cầu tính giá trị của biểu thức.
      • Bài tập tìm giá trị của chữ: Cho biểu thức và giá trị của biểu thức, yêu cầu tìm giá trị của chữ.
      • Bài tập ứng dụng: Các bài toán thực tế yêu cầu các em vận dụng kiến thức về biểu thức có chứa chữ để giải quyết.

      IV. Hướng dẫn giải bài tập

      Để giải các bài tập về biểu thức có chứa chữ, các em cần:

      1. Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu của bài toán.
      2. Xác định các chữ trong biểu thức và giá trị của chúng (nếu đã cho).
      3. Thay thế các chữ bằng số vào biểu thức.
      4. Thực hiện các phép tính để tìm ra giá trị của biểu thức.

      V. Ví dụ minh họa

      Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức x + y khi x = 7 và y = 5.

      Giải: x + y = 7 + 5 = 12

      Ví dụ 2: Tìm giá trị của a nếu a + 8 = 15.

      Giải: a = 15 - 8 = 7

      VI. Luyện tập và Củng cố

      Để nắm vững kiến thức về biểu thức có chứa chữ, các em nên luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau. Các bài tập trắc nghiệm là một cách hiệu quả để kiểm tra và củng cố kiến thức. Hãy làm bài trắc nghiệm Bài 12. Biểu thức có chứa chữ (tiếp theo) Toán 4 Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn để đánh giá khả năng của mình nhé!

      VII. Mở rộng kiến thức

      Các em có thể tìm hiểu thêm về các loại biểu thức khác nhau, như biểu thức có nhiều phép tính, biểu thức có dấu ngoặc, và cách đơn giản hóa biểu thức. Việc hiểu rõ về biểu thức sẽ giúp các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai.

      Khái niệmGiải thích
      Biểu thứcMột dãy các số, chữ và các phép toán.
      Chữ trong biểu thứcMột ký hiệu đại diện cho một số chưa biết.
      Giá trị của biểu thứcKết quả của việc thực hiện các phép toán trong biểu thức.
      Nguồn: Chương trình Toán 4 Chân trời sáng tạo

      Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong môn Toán!

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.