Logo Header

Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê thuộc sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách thu thập, biểu diễn và phân tích dữ liệu bằng dãy số liệu thống kê.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập luyện tập để các em nắm vững kiến thức và tự tin giải bài tập.

Chó bông: 10 con; thỏ bông: 11 con; mèo bông: 5 con; gấu bông: 15 con. Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau: Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn

Câu 1

    Video hướng dẫn giải

    Một cửa hàng bán đồ chơi trẻ em đã bán được số lượng thú nhồi bông như sau:

    Chó bông: 10 con; thỏ bông: 11 con; mèo bông: 5 con; gấu bông: 15 con.

    Hãy lập dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo thứ tự ở trên.

    Phương pháp giải:

    Dựa vào thông tin ở đề bài để lập dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của các loại thú nhồi bông

    Lời giải chi tiết:

    Số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo thứ tự trên được liệt kê như sau: 10 ; 11 ; 5 ; 15

    Câu 2

      Video hướng dẫn giải

      Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:

      Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn; tháng Sáu: 350 cuốn.

      a) Hãy lập dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên.

      b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng nào?

      c) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách?

      Phương pháp giải:

      - Dựa vào thông tin ở đề bài để lập dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được

      - Số quyển sách trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được = tổng số sách bán được trong 4 tháng : 4

      Lời giải chi tiết:

      a) Số sách mà cửa hàng bán được lần lượt trong tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu được kiệt kê như sau: 250; 180; 400; 350.

      b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng Năm

      Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng Tư

      c) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số quyển sách là:

      (250 + 180 + 400 +350) : 4 = 295 ( quyển sách )

      Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Số học sinh ở các khối lớp của trường Tiểu học Phú Xá như sau:

        Khối Một: 95 học sinh nữ, 105 học sinh nam; khối Hai: 70 học sinh nữ, 80 học sinh nam; khối Ba: 82 học sinh nữ, 90 học sinh nam; khối Bốn: 91 học sinh nữ, 98 học sinh nam; khối Năm: 79 học sinh nữ, 85 học sinh nam

        a) Hãy lập:

        - Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá.

        - Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá.

        b) Trả lời các câu hỏi:

        - Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh?

        - Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là bao nhiêu học sinh?

        - Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh?

        Phương pháp giải:

        Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài để trả lời câu hỏi

        Lời giải chi tiết:

        a) Số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá được liệt kê như sau: 95; 70; 82; 91; 79

        Số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá được liệt kê như sau 105; 80; 90; 98; 85

        b) Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả số học sinh là: 91 + 98 = 189 (học sinh)

        Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là: 105 – 95 = 10 (học sinh)

        Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả số học sinh là:

        95 + 105 + 70 + 80 + 82 + 90 + 91 + 98 +79 + 85 = 875 (học sinh)

        Câu 4

          Video hướng dẫn giải

          Một trạm đo khí tượng ghi lại nhiệt độ các buổi sáng trong một tuần như sau:

          Thứ Hai: 33oC, thứ Ba: 36oC; thứ Tư: 38oC; thứ Năm: 37oC; thứ Sáu: 35oC; thứ Bảy: 34oC, Chủ nhật: 39oC.

          Trả lời các câu hỏi:

          - Sáng thứ Tư, nhiệt độ là bao nhiêu độ C?

          - Nhiệt độ buổi sáng cao nhất trong tuần đó là vào thứ mấy?

          - Nhiệt độ buổi sáng thấp nhất trong tuần đó là vào thứ mấy?

          - Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong tuần là bao nhiêu độ C?

          Phương pháp giải:

          - Em đọc số liệu đã cho ở trên và hoàn thành bài.

          - Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong tuần = tổng nhiệt độ các buổi sáng trong một tuần : 7

          Lời giải chi tiết:

          - Sáng thứ Tư, nhiệt độ là 38

          - Nhiệt độ buổi sáng cao nhất trong tuần đó là vào Chủ nhật

          - Nhiệt độ buổi sáng thấp nhất trong tuần đó là vào thứ Hai

          - Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong tuần là:

          (33 + 36 + 38 + 37 + 35 +34 + 39) : 7 = 36 (oC)

          Lý thuyết

            >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều

            Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              Dân số (ước tính) của Việt Nam ở một số năm trong giai đoạn từ 1979 đến năm 2019 được liệt kê như sau:

              Năm 1979: 53 triệu; năm 1989: 67 triệu; năm 1999: 79 triệu; năm 2009: 87 triệu; năm 2019: 96 triệu

              (Nguồn: https://www.worldometers.info)

              Trả lời các câu hỏi:

              - Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt Nam là bao nhiêu triệu người?

              - Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số Việt Nam tăng thêm bao nhiêu triệu người?

              Phương pháp giải:

              Đọc số liệu đã cho ở đề bài để trả lời câu hỏi.

              Lời giải chi tiết:

              - Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt Nam là 96 triệu người.

              - Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số Việt Nam tăng thêm là: 96 – 53 = 43 (triệu người)

              Câu 5

                Video hướng dẫn giải

                Mỗi đoàn du lịch xuyên Việt đã ghi lại số ki-lô-mét di chuyển trong mỗi ngày như sau:

                Ngày 1: 158 km; ngày 2: 60 km; ngày 3: 104 km; ngày 4: 37 km; ngày 5: 182 km; ngày 6: 90 km; ngày 7: 55 km

                a) Hãy hoàn thiện bảng thống kê về số ki-lô-mét đoàn du lịch đã di chuyển trong các ngày trên.

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều 4 1

                b) Trả lời các câu hỏi:

                - Trong ngày 5, đoàn du lịch đã di chuyển bao nhiêu ki-lô-mét?

                - Tổng chiều dài quãng đường du lịch đã di chuyển trong ngày 6 và ngày 7 là bao nhiêu ki-lô-mét?

                - Đoàn du lịch di chuyển nhiều nhất vào ngày nào?

                - Trung bình mỗi ngày đoàn du lịch di chuyển được bao nhiêu ki-lô-mét?

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều 4 2

                Phương pháp giải:

                - Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài trả lời câu hỏi.

                - Tổng quãng đường di chuyển trong ngày 6 và ngày 7 = số ki-lô-mét di chuyển của ngày 6 + số ki-lô-mét di chuyển của ngày 7

                - Số km trung bình mỗi ngày di chuyển được = tổng số km di chuyển được trong 7 ngày : 7

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều 4 3

                b)

                - Trong ngày 5, đoàn du lịch đã di chuyển 182 km.

                - Tổng chiều dài quãng đường đoàn du lịch đã di chuyển trong ngày 6 và ngày 7 là: 90 + 55 = 145 (km)

                - Đoàn du lịch di chuyển nhiều nhất vào ngày 5

                - Số km trung bình mỗi ngày đoàn du lịch di chuyển được là:

                (158 + 60 + 104 + 37 + 182 + 90 + 55) : 7 = 98 (km)

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 1
                • Câu 2
                • Câu 3
                • Câu 4
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Lý thuyết

                Video hướng dẫn giải

                Một cửa hàng bán đồ chơi trẻ em đã bán được số lượng thú nhồi bông như sau:

                Chó bông: 10 con; thỏ bông: 11 con; mèo bông: 5 con; gấu bông: 15 con.

                Hãy lập dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo thứ tự ở trên.

                Phương pháp giải:

                Dựa vào thông tin ở đề bài để lập dãy số liệu thống kê về số lượng đã bán của các loại thú nhồi bông

                Lời giải chi tiết:

                Số lượng đã bán của lần lượt mỗi loại thú nhồi bông theo thứ tự trên được liệt kê như sau: 10 ; 11 ; 5 ; 15

                Video hướng dẫn giải

                Số sách mà một cửa hàng đã bán được trong 4 tháng như sau:

                Tháng Ba: 250 cuốn; tháng Tư: 180 cuốn; tháng Năm: 400 cuốn; tháng Sáu: 350 cuốn.

                a) Hãy lập dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được lần lượt theo thứ tự các tháng ở trên.

                b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng nào? Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng nào?

                c) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu quyển sách?

                Phương pháp giải:

                - Dựa vào thông tin ở đề bài để lập dãy số liệu thống kê về số sách mà cửa hàng bán được

                - Số quyển sách trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được = tổng số sách bán được trong 4 tháng : 4

                Lời giải chi tiết:

                a) Số sách mà cửa hàng bán được lần lượt trong tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm, tháng Sáu được kiệt kê như sau: 250; 180; 400; 350.

                b) Cửa hàng bán được nhiều sách nhất vào tháng Năm

                Cửa hàng bán được ít sách nhất vào tháng Tư

                c) Trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được số quyển sách là:

                (250 + 180 + 400 +350) : 4 = 295 ( quyển sách )

                Video hướng dẫn giải

                Số học sinh ở các khối lớp của trường Tiểu học Phú Xá như sau:

                Khối Một: 95 học sinh nữ, 105 học sinh nam; khối Hai: 70 học sinh nữ, 80 học sinh nam; khối Ba: 82 học sinh nữ, 90 học sinh nam; khối Bốn: 91 học sinh nữ, 98 học sinh nam; khối Năm: 79 học sinh nữ, 85 học sinh nam

                a) Hãy lập:

                - Dãy số liệu thống kê về số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá.

                - Dãy số liệu thống kê về số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá.

                b) Trả lời các câu hỏi:

                - Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh?

                - Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là bao nhiêu học sinh?

                - Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả bao nhiêu học sinh?

                Phương pháp giải:

                Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài để trả lời câu hỏi

                Lời giải chi tiết:

                a) Số học sinh nữ ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá được liệt kê như sau: 95; 70; 82; 91; 79

                Số học sinh nam ở lần lượt mỗi khối lớp của Trường Tiểu học Phú Xá được liệt kê như sau 105; 80; 90; 98; 85

                b) Khối Bốn của Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả số học sinh là: 91 + 98 = 189 (học sinh)

                Ở khối Một, số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là: 105 – 95 = 10 (học sinh)

                Trường Tiểu học Phú Xá có tất cả số học sinh là:

                95 + 105 + 70 + 80 + 82 + 90 + 91 + 98 +79 + 85 = 875 (học sinh)

                Video hướng dẫn giải

                Một trạm đo khí tượng ghi lại nhiệt độ các buổi sáng trong một tuần như sau:

                Thứ Hai: 33oC, thứ Ba: 36oC; thứ Tư: 38oC; thứ Năm: 37oC; thứ Sáu: 35oC; thứ Bảy: 34oC, Chủ nhật: 39oC.

                Trả lời các câu hỏi:

                - Sáng thứ Tư, nhiệt độ là bao nhiêu độ C?

                - Nhiệt độ buổi sáng cao nhất trong tuần đó là vào thứ mấy?

                - Nhiệt độ buổi sáng thấp nhất trong tuần đó là vào thứ mấy?

                - Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong tuần là bao nhiêu độ C?

                Phương pháp giải:

                - Em đọc số liệu đã cho ở trên và hoàn thành bài.

                - Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong tuần = tổng nhiệt độ các buổi sáng trong một tuần : 7

                Lời giải chi tiết:

                - Sáng thứ Tư, nhiệt độ là 38

                - Nhiệt độ buổi sáng cao nhất trong tuần đó là vào Chủ nhật

                - Nhiệt độ buổi sáng thấp nhất trong tuần đó là vào thứ Hai

                - Nhiệt độ trung bình các buổi sáng trong tuần là:

                (33 + 36 + 38 + 37 + 35 +34 + 39) : 7 = 36 (oC)

                Video hướng dẫn giải

                Mỗi đoàn du lịch xuyên Việt đã ghi lại số ki-lô-mét di chuyển trong mỗi ngày như sau:

                Ngày 1: 158 km; ngày 2: 60 km; ngày 3: 104 km; ngày 4: 37 km; ngày 5: 182 km; ngày 6: 90 km; ngày 7: 55 km

                a) Hãy hoàn thiện bảng thống kê về số ki-lô-mét đoàn du lịch đã di chuyển trong các ngày trên.

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều 1

                b) Trả lời các câu hỏi:

                - Trong ngày 5, đoàn du lịch đã di chuyển bao nhiêu ki-lô-mét?

                - Tổng chiều dài quãng đường du lịch đã di chuyển trong ngày 6 và ngày 7 là bao nhiêu ki-lô-mét?

                - Đoàn du lịch di chuyển nhiều nhất vào ngày nào?

                - Trung bình mỗi ngày đoàn du lịch di chuyển được bao nhiêu ki-lô-mét?

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều 2

                Phương pháp giải:

                - Dựa vào số liệu đã cho ở đề bài trả lời câu hỏi.

                - Tổng quãng đường di chuyển trong ngày 6 và ngày 7 = số ki-lô-mét di chuyển của ngày 6 + số ki-lô-mét di chuyển của ngày 7

                - Số km trung bình mỗi ngày di chuyển được = tổng số km di chuyển được trong 7 ngày : 7

                Lời giải chi tiết:

                a)

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều 3

                b)

                - Trong ngày 5, đoàn du lịch đã di chuyển 182 km.

                - Tổng chiều dài quãng đường đoàn du lịch đã di chuyển trong ngày 6 và ngày 7 là: 90 + 55 = 145 (km)

                - Đoàn du lịch di chuyển nhiều nhất vào ngày 5

                - Số km trung bình mỗi ngày đoàn du lịch di chuyển được là:

                (158 + 60 + 104 + 37 + 182 + 90 + 55) : 7 = 98 (km)

                Video hướng dẫn giải

                Dân số (ước tính) của Việt Nam ở một số năm trong giai đoạn từ 1979 đến năm 2019 được liệt kê như sau:

                Năm 1979: 53 triệu; năm 1989: 67 triệu; năm 1999: 79 triệu; năm 2009: 87 triệu; năm 2019: 96 triệu

                (Nguồn: https://www.worldometers.info)

                Trả lời các câu hỏi:

                - Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt Nam là bao nhiêu triệu người?

                - Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số Việt Nam tăng thêm bao nhiêu triệu người?

                Phương pháp giải:

                Đọc số liệu đã cho ở đề bài để trả lời câu hỏi.

                Lời giải chi tiết:

                - Năm 2019 dân số (ước tính) của Việt Nam là 96 triệu người.

                - Từ năm 1979 đến năm 2019, dân số Việt Nam tăng thêm là: 96 – 53 = 43 (triệu người)

                >> Xem chi tiết: Lý thuyết: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều

                Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục toán lớp 4 tại nền tảng đề thi toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

                Bài 87 Toán lớp 4 trang 76 thuộc chương trình Toán 4 Cánh diều, tập trung vào việc làm quen với khái niệm dãy số liệu thống kê và cách sử dụng nó để biểu diễn thông tin. Bài học này rất quan trọng trong việc phát triển tư duy logic và khả năng phân tích dữ liệu của học sinh.

                1. Mục tiêu bài học

                • Hiểu khái niệm dãy số liệu thống kê.
                • Biết cách thu thập và sắp xếp dữ liệu.
                • Biết cách biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ đơn giản.
                • Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế.

                2. Nội dung bài học

                Bài 87 Toán lớp 4 trang 76 Cánh diều bao gồm các nội dung chính sau:

                1. Khái niệm dãy số liệu thống kê: Dãy số liệu thống kê là một tập hợp các số được sắp xếp theo một thứ tự nhất định, thường được thu thập từ một cuộc khảo sát hoặc một thí nghiệm.
                2. Thu thập và sắp xếp dữ liệu: Học sinh sẽ được hướng dẫn cách thu thập dữ liệu từ các tình huống thực tế và sắp xếp chúng theo một thứ tự nhất định.
                3. Biểu diễn dữ liệu: Học sinh sẽ học cách biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ đơn giản, chẳng hạn như biểu đồ cột hoặc biểu đồ tranh.
                4. Phân tích dữ liệu: Học sinh sẽ được hướng dẫn cách phân tích dữ liệu để rút ra các kết luận và đưa ra các quyết định.

                3. Giải bài tập Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê

                Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong Toán lớp 4 trang 76 - Bài 87: Dãy số liệu thống kê - SGK Cánh diều:

                Bài 1:

                (Đề bài)

                Lời giải:

                Bài 2:

                (Đề bài)

                Lời giải:

                Bài 3:

                (Đề bài)

                Lời giải:

                4. Ví dụ minh họa

                Ví dụ 1: Một lớp học có 30 học sinh. Cô giáo muốn biết số lượng học sinh thích các môn học khác nhau. Cô giáo đã thu thập dữ liệu và có kết quả như sau:

                Môn họcSố lượng học sinh
                Toán10
                Tiếng Việt8
                Tiếng Anh7
                Khoa học5
                Tổng30

                Dữ liệu này có thể được biểu diễn bằng một biểu đồ cột để dễ dàng so sánh số lượng học sinh thích các môn học khác nhau.

                5. Luyện tập thêm

                Để củng cố kiến thức về dãy số liệu thống kê, các em có thể thực hiện thêm các bài tập sau:

                • Thu thập dữ liệu về chiều cao của các bạn trong lớp và biểu diễn dữ liệu bằng bảng hoặc biểu đồ.
                • Thực hiện một cuộc khảo sát về sở thích của các bạn trong lớp và biểu diễn dữ liệu bằng biểu đồ tranh.
                • Giải các bài tập tương tự trong sách bài tập Toán lớp 4.

                6. Kết luận

                Bài 87 Toán lớp 4 trang 76 - SGK Cánh diều là một bài học quan trọng giúp học sinh làm quen với khái niệm dãy số liệu thống kê và cách sử dụng nó để biểu diễn và phân tích dữ liệu. Hy vọng rằng, với sự hướng dẫn chi tiết của toan9.edu.vn, các em sẽ nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập liên quan.

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.