Logo Header

Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập của sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính, giải toán có lời văn và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

a) Tính rồi so sánh a) Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài 3/5 m

Câu 5

    Video hướng dẫn giải

    a) Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài $\frac{3}{5}m$

    b) Một hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{6}m$ và chiều rộng $\frac{7}{9}m$. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

    Phương pháp giải:

    a) Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

    Diện tích hình vuông = Cạnh x cạnh

    b) Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

    Lời giải chi tiết:

    a) Chu vi hình vuông là:

    $\frac{3}{5} \times 4 = \frac{{12}}{5}$ (m)

    Diện tích hình vuông là:

    $\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)

    Đáp số: Chu vi: $\frac{{12}}{5}$ m ; diện tích: $\frac{9}{{25}}$ m2

    b) Diện tích hình chữ nhật là:

    $\frac{5}{6} \times \frac{7}{9} = \frac{{35}}{{54}}$ (m2)

    Đáp số: $\frac{{35}}{{54}}$ m2

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      a) Tính rồi so sánh:

      Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 1

      Nhận xét: Khi thực hiện phép nhân hai phân số, ta có thể đổi chỗ các phân số trong một tích mà tích của chúng không thay đổi.

      b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện

      Phương pháp giải:

      a) Tính kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp.

      b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{6}$ ; $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$

      Vậy $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2}$

      $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$ ; $\frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$

      Vậy $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5}$

      b) $\frac{1}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{1}{8} \times \frac{1}{5}$

      Câu 1

        Video hướng dẫn giải

        Số?

        Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 1

        Phương pháp giải:

        Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

        Lời giải chi tiết:

        $\frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4}$ ; $\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}$ ; $\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}$

        Câu 6

          Video hướng dẫn giải

          Để giặt 1 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt bằng $\frac{1}{2}$ nắp chai nước giặt. Hỏi:

          a) Đối với 4 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

          b) Đối với 6 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

          Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 5 1

          Phương pháp giải:

          a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 4

          b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 6

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          1 kg: $\frac{1}{2}$nắp chai

          a) 4 kg: ? nắp chai

          b) 6 kg: ? nắp chai

          Bài giải

          a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần là:

          $\frac{1}{2} \times 4 = 2$ (nắp chai)

          b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần là:

          $\frac{1}{2} \times 6 = 3$ (nắp chai)

          Đáp số: a) 2 nắp chai nước giặt

          b) 3 nắp chai nước giặt

          Câu 8

            Video hướng dẫn giải

            Một vòi nước bị hỏng, mỗi giờ vòi nước đó bị rò rỉ $\frac{1}{{10}}$ xô nước.

            a) Hỏi trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước ?

            b) Hỏi trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước?

            Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 7 1

            Phương pháp giải:

            a) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 5 giờ = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 5

            b) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 ngày = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 24

            Lời giải chi tiết:

            Tóm tắt:

            Mỗi giờ: $\frac{1}{{10}}$ xô nước

            a) 5 giờ: ? xô nước

            b) 1 ngày: ? xô nước

            Bài giải

            a) Trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

            $\frac{1}{{10}} \times 5 = \frac{1}{2}$ (xô nước)

            b) Đổi: 1 ngày = 24 giờ

            Trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

            $\frac{1}{{10}} \times 24 = \frac{{12}}{5}$ (xô nước)

            Đáp số: a) $\frac{1}{2}$xô nước

            b) $\frac{{12}}{5}$ xô nước

            Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Tính:

              Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 1 1

              Phương pháp giải:

              - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

              - Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

              - Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

              - Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{2}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{{2 \times 1}}{{5 \times 8}} = \frac{2}{{40}} = \frac{1}{{20}}$

              $\frac{5}{7} \times \frac{2}{3} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 3}} = \frac{{10}}{{21}}$

              b) $\frac{4}{7} \times 14 = \frac{{4 \times 14}}{7} = \frac{{56}}{7} = 8$

              $6 \times \frac{4}{9} = \frac{{6 \times 4}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}$

              c) $0 \times \frac{{11}}{7} = 0$ ; $\frac{3}{8} \times 0 = 0$ d) $1 \times \frac{6}{{17}} = \frac{6}{{17}}$ ; $\frac{{12}}{{19}} \times 1 = \frac{{12}}{{19}}$

              Câu 7

                Video hướng dẫn giải

                Một cánh cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{4}m$, chiều rộng $\frac{1}{2}m$. Tính chu vi và diện tích cánh cửa đó.

                Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 6 1

                Phương pháp giải:

                Chu vi của cánh cửa = (chiều dài + chiều rộng) x 2

                Diện tích của cánh cửa = chiều dài x chiều rộng

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt:

                Cánh cửa hình chữ nhật

                Chiều dài: $\frac{5}{4}m$

                Chiều rộng: $\frac{1}{2}m$

                Chu vi: ? m

                Diện tích: ? m2

                Bài giải

                Chu vi của cánh cửa là:

                $\left( {\frac{5}{4} + \frac{1}{2}} \right) \times 2 = \frac{7}{2}$ (m)

                Diện tích của cánh cửa là:

                $\frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}$ ( m2)

                Đáp số: Chu vi:$\frac{7}{2}m$; Diện tích: $\frac{5}{8}$m2

                Câu 4

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính rồi so sánh:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 3 1

                  b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện.

                  Phương pháp giải:

                  a) Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi điền dấu thích hợp

                  b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

                  Lời giải chi tiết:

                  $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{4} \times \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5}$ = $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right)$

                   $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{12}} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{60}}$

                  $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{60}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5}$ = $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right)$

                  b) Ví dụ: $\left( {\frac{2}{5} \times \frac{1}{3}} \right) \times \frac{3}{7}$ = $\frac{2}{5} \times \left( {\frac{1}{3} \times \frac{3}{7}} \right)$

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Câu 1
                  • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Câu 4
                  • Câu 5
                  • Câu 6
                  • Câu 7
                  • Câu 8

                  Video hướng dẫn giải

                  Số?

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 1

                  Phương pháp giải:

                  Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                  Lời giải chi tiết:

                  $\frac{1}{2} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{4}$ ; $\frac{2}{3} \times \frac{4}{5} = \frac{8}{{15}}$ ; $\frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{9}{{16}}$

                  Video hướng dẫn giải

                  Tính:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 2

                  Phương pháp giải:

                  - Muốn nhân hai phân số, ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                  - Muốn nhân phân số với số tự nhiên ta lấy tử số nhân với số tự nhiên và giữ nguyên mẫu số.

                  - Phân số nào nhân với 0 cũng bằng 0

                  - Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{2}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{{2 \times 1}}{{5 \times 8}} = \frac{2}{{40}} = \frac{1}{{20}}$

                  $\frac{5}{7} \times \frac{2}{3} = \frac{{5 \times 2}}{{7 \times 3}} = \frac{{10}}{{21}}$

                  b) $\frac{4}{7} \times 14 = \frac{{4 \times 14}}{7} = \frac{{56}}{7} = 8$

                  $6 \times \frac{4}{9} = \frac{{6 \times 4}}{9} = \frac{{24}}{9} = \frac{8}{3}$

                  c) $0 \times \frac{{11}}{7} = 0$ ; $\frac{3}{8} \times 0 = 0$ d) $1 \times \frac{6}{{17}} = \frac{6}{{17}}$ ; $\frac{{12}}{{19}} \times 1 = \frac{{12}}{{19}}$

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính rồi so sánh:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 3

                  Nhận xét: Khi thực hiện phép nhân hai phân số, ta có thể đổi chỗ các phân số trong một tích mà tích của chúng không thay đổi.

                  b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện

                  Phương pháp giải:

                  a) Tính kết quả mỗi vế rồi điền dấu thích hợp.

                  b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

                  Lời giải chi tiết:

                  a) $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{6}$ ; $\frac{1}{3} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{6}$

                  Vậy $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} = \frac{1}{3} \times \frac{1}{2}$

                  $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$ ; $\frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}$

                  Vậy $\frac{3}{5} \times \frac{1}{6} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5}$

                  b) $\frac{1}{5} \times \frac{1}{8} = \frac{1}{8} \times \frac{1}{5}$

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính rồi so sánh:

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 4

                  b) Lấy ví dụ tương tự câu a rồi đố bạn thực hiện.

                  Phương pháp giải:

                  a) Tính giá trị biểu thức ở hai vế rồi điền dấu thích hợp

                  b) Học sinh lấy ví dụ tương tự câu a

                  Lời giải chi tiết:

                  $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5} = \frac{1}{6} \times \frac{3}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right) = \frac{1}{4} \times \frac{2}{5} = \frac{1}{{10}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{4} \times \frac{2}{3}} \right) \times \frac{3}{5}$ = $\frac{1}{4} \times \left( {\frac{2}{3} \times \frac{3}{5}} \right)$

                   $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{12}} \times \frac{1}{5} = \frac{1}{{60}}$

                  $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right) = \frac{1}{2} \times \frac{1}{{30}} = \frac{1}{{60}}$

                  Vậy $\left( {\frac{1}{2} \times \frac{1}{6}} \right) \times \frac{1}{5}$ = $\frac{1}{2} \times \left( {\frac{1}{5} \times \frac{1}{6}} \right)$

                  b) Ví dụ: $\left( {\frac{2}{5} \times \frac{1}{3}} \right) \times \frac{3}{7}$ = $\frac{2}{5} \times \left( {\frac{1}{3} \times \frac{3}{7}} \right)$

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Tính chu vi và diện tích hình vuông có cạnh dài $\frac{3}{5}m$

                  b) Một hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{6}m$ và chiều rộng $\frac{7}{9}m$. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

                  Phương pháp giải:

                  a) Chu vi hình vuông = Độ dài cạnh x 4

                  Diện tích hình vuông = Cạnh x cạnh

                  b) Diện tích hình chữ nhật = chiều dài x chiều rộng

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Chu vi hình vuông là:

                  $\frac{3}{5} \times 4 = \frac{{12}}{5}$ (m)

                  Diện tích hình vuông là:

                  $\frac{3}{5} \times \frac{3}{5} = \frac{9}{{25}}$ (m2)

                  Đáp số: Chu vi: $\frac{{12}}{5}$ m ; diện tích: $\frac{9}{{25}}$ m2

                  b) Diện tích hình chữ nhật là:

                  $\frac{5}{6} \times \frac{7}{9} = \frac{{35}}{{54}}$ (m2)

                  Đáp số: $\frac{{35}}{{54}}$ m2

                  Video hướng dẫn giải

                  Để giặt 1 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt bằng $\frac{1}{2}$ nắp chai nước giặt. Hỏi:

                  a) Đối với 4 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

                  b) Đối với 6 kg quần áo bạn Lan cần cho vào máy lượng nước giặt là bao nhiêu?

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 5

                  Phương pháp giải:

                  a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 4

                  b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần áo = Lượng nước giặt để giặt 1 kg quần áo x 6

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt

                  1 kg: $\frac{1}{2}$nắp chai

                  a) 4 kg: ? nắp chai

                  b) 6 kg: ? nắp chai

                  Bài giải

                  a) Lượng nước giặt để giặt 4 kg quần là:

                  $\frac{1}{2} \times 4 = 2$ (nắp chai)

                  b) Lượng nước giặt để giặt 6 kg quần là:

                  $\frac{1}{2} \times 6 = 3$ (nắp chai)

                  Đáp số: a) 2 nắp chai nước giặt

                  b) 3 nắp chai nước giặt

                  Video hướng dẫn giải

                  Một cánh cửa sổ hình chữ nhật có chiều dài $\frac{5}{4}m$, chiều rộng $\frac{1}{2}m$. Tính chu vi và diện tích cánh cửa đó.

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 6

                  Phương pháp giải:

                  Chu vi của cánh cửa = (chiều dài + chiều rộng) x 2

                  Diện tích của cánh cửa = chiều dài x chiều rộng

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt:

                  Cánh cửa hình chữ nhật

                  Chiều dài: $\frac{5}{4}m$

                  Chiều rộng: $\frac{1}{2}m$

                  Chu vi: ? m

                  Diện tích: ? m2

                  Bài giải

                  Chu vi của cánh cửa là:

                  $\left( {\frac{5}{4} + \frac{1}{2}} \right) \times 2 = \frac{7}{2}$ (m)

                  Diện tích của cánh cửa là:

                  $\frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}$ ( m2)

                  Đáp số: Chu vi:$\frac{7}{2}m$; Diện tích: $\frac{5}{8}$m2

                  Video hướng dẫn giải

                  Một vòi nước bị hỏng, mỗi giờ vòi nước đó bị rò rỉ $\frac{1}{{10}}$ xô nước.

                  a) Hỏi trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước ?

                  b) Hỏi trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ bao nhiêu phần xô nước?

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều 7

                  Phương pháp giải:

                  a) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 5 giờ = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 5

                  b) Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 ngày = Số phần xô nước bị rò rỉ trong 1 giờ x 24

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt:

                  Mỗi giờ: $\frac{1}{{10}}$ xô nước

                  a) 5 giờ: ? xô nước

                  b) 1 ngày: ? xô nước

                  Bài giải

                  a) Trong 5 giờ vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

                  $\frac{1}{{10}} \times 5 = \frac{1}{2}$ (xô nước)

                  b) Đổi: 1 ngày = 24 giờ

                  Trong 1 ngày vòi nước đó bị rò rỉ số phần xô nước là:

                  $\frac{1}{{10}} \times 24 = \frac{{12}}{5}$ (xô nước)

                  Đáp số: a) $\frac{1}{2}$xô nước

                  b) $\frac{{12}}{5}$ xô nước

                  Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục vở bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                  Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

                  Bài 81 Toán lớp 4 trang 63 sách Cánh diều là phần luyện tập tổng hợp các kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau như cộng, trừ, nhân, chia, giải toán có lời văn, và các bài toán liên quan đến hình học.

                  Nội dung bài tập Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập

                  Bài tập luyện tập này bao gồm các câu hỏi và bài toán sau:

                  • Bài 1: Tính nhẩm.
                  • Bài 2: Tính.
                  • Bài 3: Giải bài toán.
                  • Bài 4: Bài toán có lời văn.
                  • Bài 5: Bài tập về hình học.

                  Hướng dẫn giải chi tiết Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập

                  Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập trong sách:

                  Bài 1: Tính nhẩm

                  Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia một cách nhanh chóng và chính xác. Để làm tốt bài tập này, học sinh cần nắm vững bảng cửu chương và các quy tắc tính toán cơ bản.

                  Bài 2: Tính

                  Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính phức tạp hơn, có thể bao gồm nhiều phép tính trong một biểu thức. Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).

                  Bài 3: Giải bài toán

                  Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Để giải tốt bài tập này, học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định được các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính cần thiết.

                  Bài 4: Bài toán có lời văn

                  Tương tự như bài 3, bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn. Tuy nhiên, các bài toán trong bài tập này có thể phức tạp hơn, đòi hỏi học sinh phải vận dụng nhiều kiến thức và kỹ năng khác nhau.

                  Bài 5: Bài tập về hình học

                  Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán liên quan đến hình học, như tính diện tích, chu vi, hoặc xác định các yếu tố của hình. Học sinh cần nắm vững các công thức và quy tắc về hình học để giải tốt bài tập này.

                  Mẹo học tốt Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập

                  • Nắm vững kiến thức cơ bản về các phép tính.
                  • Luyện tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng giải toán.
                  • Đọc kỹ đề bài và xác định rõ yêu cầu của bài toán.
                  • Lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính một cách cẩn thận.
                  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.

                  Tài liệu tham khảo thêm

                  Ngoài sách giáo khoa, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau để học tốt môn Toán lớp 4:

                  • Sách bài tập Toán lớp 4.
                  • Các trang web học Toán online.
                  • Các video hướng dẫn giải Toán lớp 4.

                  Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin hơn trong việc giải các bài tập Toán lớp 4 trang 63 - Bài 81: Luyện tập - SGK Cánh diều. Chúc các em học tốt!

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.