Logo Header

Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập của sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số: a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số:

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số:

    a) $\frac{2}{5}$ và $\frac{3}{{10}}$

    b) $\frac{7}{{12}}$ và $\frac{5}{6}$

    c) $\frac{3}{4}$ và $\frac{1}{2}$

    d) $\frac{8}{3}$ và $\frac{{11}}{{21}}$

    Phương pháp giải:

    - Quy đồng mẫu số:

    + Tìm mẫu số chung + Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

    + Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

    - So sánh hai phân số cùng mẫu số

    Lời giải chi tiết:

    a) $\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}$, giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

    Vì $\frac{4}{{10}}$ > $\frac{3}{{10}}$ nên $\frac{2}{5}$ > $\frac{3}{{10}}$

    b) $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{7}{{12}}$

    Vì $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{{10}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{5}{6}$

    c) $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{3}{4}$

    Vì $\frac{3}{4}$> $\frac{2}{4}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{1}{2}$

    d) $\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{56}}{{21}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{{11}}{{21}}$

    Vì $\frac{{56}}{{21}}$ > $\frac{{11}}{{21}}$ nên $\frac{8}{3}$ > $\frac{{11}}{{21}}$

    Câu 1

      Video hướng dẫn giải

      So sánh hai phân số:

      Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 1

      Phương pháp giải:

      Trong hai phân số có cùng mẫu số:

      - Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

      - Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

      - Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

      Lời giải chi tiết:

      a) $\frac{5}{9} < \frac{7}{9}$

      b) $\frac{7}{6} > \frac{6}{6}$

      c) $\frac{3}{{14}} < \frac{5}{{14}}$

      d) $\frac{5}{8} < \frac{9}{8}$

      Câu 4

        Video hướng dẫn giải

        a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số:

        Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 3 1

        b) Trong các phân số ở câu a, phân số nào bé hơn 1? Phân số nào lớn hơn 1?

        Phương pháp giải:

        a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số

        b) Áp dụng phương pháp so sánh phân số với 1

        + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

        + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

        Lời giải chi tiết:

        a)

        Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 3 2

        b)Các phân số bé hơn 1 là: $\frac{1}{4};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{2}{4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{3}{4}{\mkern 1mu} {\text{ }}$

        Các phân số lớn hơn 1 là: $\frac{5}{4};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{8}{4};\,\,\frac{9}{4};\,\,\,\frac{{11}}{4}$

        Câu 6

          Video hướng dẫn giải

          Một số loại thức ăn chế biến từ đậu xanh, đậu tương thường có lợi cho sức khỏe, đem lại giá trị dinh dưỡng cao. Hãy so sánh hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh và có trong 100g của một loại đậu tương như thông tin sau:

          Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 5 1

          Phương pháp giải:

          - Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{1}{4}$ và $\frac{3}{8}$

          - So sánh hai phân số sau khi quy đồng và kết luận

          Lời giải chi tiết:

          Ta có: $\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{8}$

          Vì $\frac{2}{8} < \frac{3}{8}$ nên $\frac{1}{4}$ < $\frac{3}{8}$

          Vậy hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh ít hơn hàm lượng protein có trong 100g của một loại đậu tương.

          Câu 5

            Video hướng dẫn giải

            Linh, Nguyên, Khôi đọc ba quyển sách giống nhau.

            Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 4 1

            a) Trong hai bạn Linh và Khôi, ai đã đọc được nhiều trang sách hơn?

            b) Trong ba bạn, ai đã đọc được nhiều trang sách nhất?

            Phương pháp giải:

            a) Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

            b) Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{3}{4};\frac{1}{2};\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

            Lời giải chi tiết:

            a) Ta có $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{8}$

            Vì $\frac{6}{8} > \frac{5}{8}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{5}{8}$

            Vậy bạn Linh đọc được nhiều trang sách hơn bạn Khôi.

            b) Ta có $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{4}{8}$

            Vì $\frac{4}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}$ nên $\frac{1}{2} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}$

            Vậy bạn Linh đã đọc được nhiều trang sách nhất.

            Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              a) >, <, = ?

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 1

              b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 2

              Phương pháp giải:

              a)

              + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

              + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

              + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.

              b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{5}{9}$ < 1

              $\frac{8}{7}$ > 1

              $\frac{9}{9}$ = 1

              $\frac{9}{2}$ và $\frac{3}{4}$

               Ta có $\frac{9}{2}$= $\frac{{9 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{18}}{4}$

              Vì $\frac{{18}}{4}$ > $\frac{3}{4}$nên $\frac{9}{2}$ > $\frac{3}{4}$

              b)

              +) $\frac{3}{5};\,\,\frac{8}{5}$ và $\frac{2}{5}$

              Ta có $\frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{8}{5}$ .Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{5};\,\,\,\frac{3}{5};\,\,\,\frac{8}{5}$

              +) $\frac{5}{2};\,\,\frac{1}{6}$ và 1

              Ta có $\frac{5}{2} > 1$ ; $\frac{1}{6} < 1$

              Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: $\frac{1}{6};\,\,\,1\,\,;\,\,\,\frac{5}{2}$

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Câu 2
              • Câu 3
              • Câu 4
              • Câu 5
              • Câu 6

              Video hướng dẫn giải

              So sánh hai phân số:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 1

              Phương pháp giải:

              Trong hai phân số có cùng mẫu số:

              - Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn

              - Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn

              - Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng nhau.

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{5}{9} < \frac{7}{9}$

              b) $\frac{7}{6} > \frac{6}{6}$

              c) $\frac{3}{{14}} < \frac{5}{{14}}$

              d) $\frac{5}{8} < \frac{9}{8}$

              Video hướng dẫn giải

              Quy đồng mẫu số rồi so sánh hai phân số:

              a) $\frac{2}{5}$ và $\frac{3}{{10}}$

              b) $\frac{7}{{12}}$ và $\frac{5}{6}$

              c) $\frac{3}{4}$ và $\frac{1}{2}$

              d) $\frac{8}{3}$ và $\frac{{11}}{{21}}$

              Phương pháp giải:

              - Quy đồng mẫu số:

              + Tìm mẫu số chung + Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

              + Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

              - So sánh hai phân số cùng mẫu số

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}$, giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

              Vì $\frac{4}{{10}}$ > $\frac{3}{{10}}$ nên $\frac{2}{5}$ > $\frac{3}{{10}}$

              b) $\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{10}}{{12}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{7}{{12}}$

              Vì $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{{10}}{{12}}$ nên $\frac{7}{{12}}$ < $\frac{5}{6}$

              c) $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{2}{4}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{3}{4}$

              Vì $\frac{3}{4}$> $\frac{2}{4}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{1}{2}$

              d) $\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 7}}{{3 \times 7}} = \frac{{56}}{{21}}$ ; giữ nguyên phân số $\frac{{11}}{{21}}$

              Vì $\frac{{56}}{{21}}$ > $\frac{{11}}{{21}}$ nên $\frac{8}{3}$ > $\frac{{11}}{{21}}$

              Video hướng dẫn giải

              a) >, <, = ?

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 2

              b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 3

              Phương pháp giải:

              a)

              + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

              + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

              + Nếu tử số bằng mẫu số thì phân số bằng 1.

              b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

              Lời giải chi tiết:

              a) $\frac{5}{9}$ < 1

              $\frac{8}{7}$ > 1

              $\frac{9}{9}$ = 1

              $\frac{9}{2}$ và $\frac{3}{4}$

               Ta có $\frac{9}{2}$= $\frac{{9 \times 2}}{{2 \times 2}} = \frac{{18}}{4}$

              Vì $\frac{{18}}{4}$ > $\frac{3}{4}$nên $\frac{9}{2}$ > $\frac{3}{4}$

              b)

              +) $\frac{3}{5};\,\,\frac{8}{5}$ và $\frac{2}{5}$

              Ta có $\frac{2}{5} < \frac{3}{5} < \frac{8}{5}$ .Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là $\frac{2}{5};\,\,\,\frac{3}{5};\,\,\,\frac{8}{5}$

              +) $\frac{5}{2};\,\,\frac{1}{6}$ và 1

              Ta có $\frac{5}{2} > 1$ ; $\frac{1}{6} < 1$

              Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: $\frac{1}{6};\,\,\,1\,\,;\,\,\,\frac{5}{2}$

              Video hướng dẫn giải

              a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 4

              b) Trong các phân số ở câu a, phân số nào bé hơn 1? Phân số nào lớn hơn 1?

              Phương pháp giải:

              a) Xếp các thẻ ghi phân số vào vị trí thích hợp trên tia số

              b) Áp dụng phương pháp so sánh phân số với 1

              + Nếu tử số bé hơn mẫu số thì phân số bé hơn 1

              + Nếu tử số lớn hơn mẫu số thì phân số lớn hơn 1

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 5

              b)Các phân số bé hơn 1 là: $\frac{1}{4};{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{2}{4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} ;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \frac{3}{4}{\mkern 1mu} {\text{ }}$

              Các phân số lớn hơn 1 là: $\frac{5}{4};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{8}{4};\,\,\frac{9}{4};\,\,\,\frac{{11}}{4}$

              Video hướng dẫn giải

              Linh, Nguyên, Khôi đọc ba quyển sách giống nhau.

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 6

              a) Trong hai bạn Linh và Khôi, ai đã đọc được nhiều trang sách hơn?

              b) Trong ba bạn, ai đã đọc được nhiều trang sách nhất?

              Phương pháp giải:

              a) Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{4}$ và $\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

              b) Quy đồng mẫu số ba phân số $\frac{3}{4};\frac{1}{2};\frac{5}{8}$ rồi so sánh và kết luận

              Lời giải chi tiết:

              a) Ta có $\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{6}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{8}$

              Vì $\frac{6}{8} > \frac{5}{8}$ nên $\frac{3}{4}$ > $\frac{5}{8}$

              Vậy bạn Linh đọc được nhiều trang sách hơn bạn Khôi.

              b) Ta có $\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 4}}{{2 \times 4}} = \frac{4}{8}$

              Vì $\frac{4}{8} < \frac{5}{8} < \frac{6}{8}$ nên $\frac{1}{2} < \frac{5}{8} < \frac{3}{4}$

              Vậy bạn Linh đã đọc được nhiều trang sách nhất.

              Video hướng dẫn giải

              Một số loại thức ăn chế biến từ đậu xanh, đậu tương thường có lợi cho sức khỏe, đem lại giá trị dinh dưỡng cao. Hãy so sánh hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh và có trong 100g của một loại đậu tương như thông tin sau:

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều 7

              Phương pháp giải:

              - Quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{1}{4}$ và $\frac{3}{8}$

              - So sánh hai phân số sau khi quy đồng và kết luận

              Lời giải chi tiết:

              Ta có: $\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 2}}{{4 \times 2}} = \frac{2}{8}$; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{8}$

              Vì $\frac{2}{8} < \frac{3}{8}$ nên $\frac{1}{4}$ < $\frac{3}{8}$

              Vậy hàm lượng protein (chất đạm) có trong 100 g của một loại đậu xanh ít hơn hàm lượng protein có trong 100g của một loại đậu tương.

              Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục sách toán lớp 4 tại nền tảng toán math. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

              Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

              Bài 63 Toán lớp 4 trang 26 thuộc chương trình học Toán 4 Cánh diều, tập trung vào việc luyện tập các kỹ năng đã học trong chương. Bài tập bao gồm các dạng toán khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt kiến thức để giải quyết.

              Nội dung bài tập Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập

              Bài tập trong trang 26 Toán lớp 4 Cánh diều bao gồm các dạng bài sau:

              • Bài 1: Tính nhẩm nhanh các phép cộng, trừ trong phạm vi 1000.
              • Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến cộng, trừ, nhân, chia.
              • Bài 3: Tìm x trong các biểu thức toán học đơn giản.
              • Bài 4: So sánh các số tự nhiên.
              • Bài 5: Bài tập thực hành về đơn vị đo độ dài, khối lượng, thời gian.

              Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

              Bài 1: Tính nhẩm

              Để tính nhẩm nhanh, các em có thể sử dụng các kỹ năng đã học như phân tích số, cộng trừ nhẩm, hoặc sử dụng bảng cửu chương. Ví dụ:

              500 + 300 = 800

              750 - 250 = 500

              Bài 2: Giải bài toán có lời văn

              Khi giải bài toán có lời văn, các em cần:

              1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
              2. Phân tích các dữ kiện đã cho và tìm mối liên hệ giữa chúng.
              3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
              4. Viết lời giải rõ ràng, đầy đủ và kiểm tra lại kết quả.

              Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng bán được 120 kg, buổi chiều bán được 150 kg. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

              Lời giải:

              Số gạo đã bán là: 120 + 150 = 270 (kg)

              Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

              Đáp số: 80 kg

              Bài 3: Tìm x

              Để tìm x, các em cần thực hiện các phép toán ngược lại với các phép toán đã cho. Ví dụ:

              x + 25 = 75

              x = 75 - 25

              x = 50

              Bài 4: So sánh các số tự nhiên

              Để so sánh các số tự nhiên, các em có thể sử dụng các dấu >, <, =. Ví dụ:

              123 > 100

              456 < 500

              789 = 789

              Bài 5: Bài tập thực hành

              Bài tập thực hành giúp các em củng cố kiến thức về các đơn vị đo lường và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. Các em cần chú ý đến việc đổi đơn vị khi cần thiết.

              Lưu ý khi học Toán lớp 4 trang 26 - Bài 63: Luyện tập

              • Nắm vững các kiến thức cơ bản về các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
              • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán.
              • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán trước khi giải.
              • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
              • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

              Tài liệu tham khảo thêm

              Ngoài sách giáo khoa, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

              • Sách bài tập Toán lớp 4
              • Các trang web học Toán online uy tín
              • Các video hướng dẫn giải Toán lớp 4

              Chúc các em học tốt môn Toán!

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.