Logo Header

Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập của sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính và ứng dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong sách, giúp các em tự tin hơn trong quá trình học tập.

Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số ... Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi ô ? sau:

Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    a) Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi ô ? sau:

    280, 282, 284, ……, ……, 290

    b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi ô ? sau:

    8 167, 8 169, 8 171, …….., ………., 8 177

    Phương pháp giải:

    Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

    Lời giải chi tiết:

    a) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp cách đều 2 đơn vị.

    Vậy ta điền như sau:

    280, 282, 284, 286, 288, 290

    b) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp cách đều 2 đơn vị.

    Vậy ta điền như sau:

    8 167, 8 169, 8 171, 8 173, 8 175, 8 177

    Câu 8

      Video hướng dẫn giải

      Em hãy tìm hiểu giá tiền một số đồ vật có giá trị đến triệu đồng, chục triệu đồng, trăm triệu đồng rồi ghi lại.

      Ví dụ:

      - Chiếc máy vi tính có giá khoảng 8 triệu đồng.

      - Chiếc tủ lạnh có giá khoảng 23 triệu đồng.

      Chiếc ô tô có giá khoảng 750 triệu đồng.

      Phương pháp giải:

      Em tìm hiểu giá tiền một số đồ vật có giá trị đến triệu đồng, chục triệu đồng, trăm triệu đồng rồi ghi lại.

      Lời giải chi tiết:

      Ví dụ:

      - Chiếc đồng hồ có giá khoảng 5 triệu đồng.

      - Chiếc ti vi có giá khoảng 16 triệu đồng

      - Bộ sofa có giá khoảng 120 triệu đồng.

      Câu 3

        Video hướng dẫn giải

        Số chẵn, số lẻ

        Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 2 1

        a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ?

        b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số lẻ, các số chẵn ở câu a.

        c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa:

        - Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.

        - Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5 , 7, 9 thì không chia hết cho 2.

        Phương pháp giải:

        Dựa vào kiến thức:

        - Số chia hết cho 2 là số chẵn

        - Số không chia hết cho 2 là số lẻ

        Lời giải chi tiết:

        a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868:

        - Số chẵn là: 42, 100, 60 868

        - Số lẻ là: 41, 43, 3 015

        b) Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở câu a là 0, 2, 8

        Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở câu a là 1, 3, 5

        c) Ví dụ các số chia hết cho 2 là: 730, 231 594, 51 486, ….

        Ví dụ các số không chia hết cho 2 là: 93, 10 237, …..

        Câu 7

          Video hướng dẫn giải

          Bảng dưới đây cho biết thông tin về dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2020:

          Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 6 1

          Phương pháp giải:

          a) Em hãy đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần

          b) Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn.

          Lời giải chi tiết:

          a) Số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần là: 1 169 500 người, 1 337 600 người, 1 870 200 người, 2 580 600 người

          b) Ta thấy số 1 870 300 gần với số 1 900 000 hơn số 1 800 000

          Vậy số dân của tỉnh Thái Bình khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 1 900 000 người.

          - Ta thấy số 1 169 500 gần với số 1 200 000 hơn số 1 100 000.

          Vậy số dân của thành phố Đà Nẵng khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 1 200 000 người.

          - Số 2 580 600 gần với số 2 600 000 hơn số 2 500 000

          Vậy số dân của tỉnh Bình Dương khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 2 600 000người.

          - Số 1 337 600 gần với số 1 300 000 hơn số 1 400 000.

          Vậy số dân của tỉnh Quảng Ninh khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 1 300 000 người.

          Câu 5

            Video hướng dẫn giải

            Viết một số có bốn chữ số rồi đó bạn số đó là số chẵn hay số lẻ.

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 4 1

            Phương pháp giải:

            Dựa vào kiến thức:

            - Số chia hết cho 2 là số chẵn

            - Số không chia hết cho 2 là số lẻ

            Lời giải chi tiết:

            Học sinh tự thực hiện.

            Câu 2

              Video hướng dẫn giải

              Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:

              Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 1 1

              Phương pháp giải:

              Dựa vào cách viết số có tới 3 chữ số thuộc từng lớp để viết và viết từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.

              Lời giải chi tiết:

              - Ba mươi chín nghìn: 39 000.

              Số 39 000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0.

              - Sáu trăm nghìn: 600 000

              Số 600 000 có 6 chữ số và có 5 chữ số 0.

              - Tám mươi lăm triệu: 85 000 000

              Số 85 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số 0

              - Hai mươi triệu: 20 000 000

              Số 20 000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0

              - Bảy trăm triệu: 700 000 000

              Số 700 000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0

              Câu 1

                Video hướng dẫn giải

                Thực hiện (theo mẫu):

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 1

                Phương pháp giải:

                - Xác định hàng của từng chữ số trong mỗi số rồi điền vào bảng.

                - Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 2

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 0 3

                Câu 6

                  Video hướng dẫn giải

                  Em hãy chỉ đường giúp chú mèo tìm được cuộn len bị thất lạc bằng cách đi theo con đường ghi các số chẵn:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 5 1

                  Phương pháp giải:

                  - Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn

                  - Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5 , 7, 9 là các số lẻ

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 5 2

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Câu 1
                  • Câu 2
                  • Câu 3
                  • Câu 4
                  • Câu 5
                  • Câu 6
                  • Câu 7
                  • Câu 8

                  Video hướng dẫn giải

                  Thực hiện (theo mẫu):

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 1

                  Phương pháp giải:

                  - Xác định hàng của từng chữ số trong mỗi số rồi điền vào bảng.

                  - Khi đọc số có nhiều chữ số, ta tách số thành từng lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp triệu. Sau đó dựa vào cách đọc số có tới ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc từ trái sang phải.

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 2

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 3

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết các số sau rồi cho biết mỗi số có bao nhiêu chữ số, mỗi số có bao nhiêu chữ số 0:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 4

                  Phương pháp giải:

                  Dựa vào cách viết số có tới 3 chữ số thuộc từng lớp để viết và viết từ lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị.

                  Lời giải chi tiết:

                  - Ba mươi chín nghìn: 39 000.

                  Số 39 000 có 5 chữ số và có 3 chữ số 0.

                  - Sáu trăm nghìn: 600 000

                  Số 600 000 có 6 chữ số và có 5 chữ số 0.

                  - Tám mươi lăm triệu: 85 000 000

                  Số 85 000 000 có 8 chữ số và có 6 chữ số 0

                  - Hai mươi triệu: 20 000 000

                  Số 20 000 000 có 8 chữ số và có 7 chữ số 0

                  - Bảy trăm triệu: 700 000 000

                  Số 700 000 000 có 9 chữ số và có 8 chữ số 0

                  Video hướng dẫn giải

                  Số chẵn, số lẻ

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 5

                  a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868, số nào là số chẵn? Số nào là số lẻ?

                  b) Nhận xét về chữ số tận cùng trong các số lẻ, các số chẵn ở câu a.

                  c) Đọc thông tin sau rồi lấy ví dụ minh họa:

                  - Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2.

                  - Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5 , 7, 9 thì không chia hết cho 2.

                  Phương pháp giải:

                  Dựa vào kiến thức:

                  - Số chia hết cho 2 là số chẵn

                  - Số không chia hết cho 2 là số lẻ

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Trong các số 41, 42, 43, 100, 3 015, 60 868:

                  - Số chẵn là: 42, 100, 60 868

                  - Số lẻ là: 41, 43, 3 015

                  b) Chữ số tận cùng trong các số chẵn ở câu a là 0, 2, 8

                  Chữ số tận cùng trong các số lẻ ở câu a là 1, 3, 5

                  c) Ví dụ các số chia hết cho 2 là: 730, 231 594, 51 486, ….

                  Ví dụ các số không chia hết cho 2 là: 93, 10 237, …..

                  Video hướng dẫn giải

                  a) Nêu số chẵn thích hợp cho mỗi ô ? sau:

                  280, 282, 284, ……, ……, 290

                  b) Nêu số lẻ thích hợp cho mỗi ô ? sau:

                  8 167, 8 169, 8 171, …….., ………., 8 177

                  Phương pháp giải:

                  Đếm thêm 2 đơn vị rồi điền số thích hợp vào chỗ trống.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Dãy số đã cho gồm các số chẵn liên tiếp cách đều 2 đơn vị.

                  Vậy ta điền như sau:

                  280, 282, 284, 286, 288, 290

                  b) Dãy số đã cho gồm các số lẻ liên tiếp cách đều 2 đơn vị.

                  Vậy ta điền như sau:

                  8 167, 8 169, 8 171, 8 173, 8 175, 8 177

                  Video hướng dẫn giải

                  Viết một số có bốn chữ số rồi đó bạn số đó là số chẵn hay số lẻ.

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 6

                  Phương pháp giải:

                  Dựa vào kiến thức:

                  - Số chia hết cho 2 là số chẵn

                  - Số không chia hết cho 2 là số lẻ

                  Lời giải chi tiết:

                  Học sinh tự thực hiện.

                  Video hướng dẫn giải

                  Em hãy chỉ đường giúp chú mèo tìm được cuộn len bị thất lạc bằng cách đi theo con đường ghi các số chẵn:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 7

                  Phương pháp giải:

                  - Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn

                  - Các số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5 , 7, 9 là các số lẻ

                  Lời giải chi tiết:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 8

                  Video hướng dẫn giải

                  Bảng dưới đây cho biết thông tin về dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2020:

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều 9

                  Phương pháp giải:

                  a) Em hãy đọc số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần

                  b) Em hãy làm tròn số dân của các tỉnh, thành phố đó đến hàng trăm nghìn.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Số dân của các tỉnh, thành phố đó theo thứ tự tăng dần là: 1 169 500 người, 1 337 600 người, 1 870 200 người, 2 580 600 người

                  b) Ta thấy số 1 870 300 gần với số 1 900 000 hơn số 1 800 000

                  Vậy số dân của tỉnh Thái Bình khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 1 900 000 người.

                  - Ta thấy số 1 169 500 gần với số 1 200 000 hơn số 1 100 000.

                  Vậy số dân của thành phố Đà Nẵng khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 1 200 000 người.

                  - Số 2 580 600 gần với số 2 600 000 hơn số 2 500 000

                  Vậy số dân của tỉnh Bình Dương khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 2 600 000người.

                  - Số 1 337 600 gần với số 1 300 000 hơn số 1 400 000.

                  Vậy số dân của tỉnh Quảng Ninh khi làm tròn đến hàng trăm nghìn là 1 300 000 người.

                  Video hướng dẫn giải

                  Em hãy tìm hiểu giá tiền một số đồ vật có giá trị đến triệu đồng, chục triệu đồng, trăm triệu đồng rồi ghi lại.

                  Ví dụ:

                  - Chiếc máy vi tính có giá khoảng 8 triệu đồng.

                  - Chiếc tủ lạnh có giá khoảng 23 triệu đồng.

                  Chiếc ô tô có giá khoảng 750 triệu đồng.

                  Phương pháp giải:

                  Em tìm hiểu giá tiền một số đồ vật có giá trị đến triệu đồng, chục triệu đồng, trăm triệu đồng rồi ghi lại.

                  Lời giải chi tiết:

                  Ví dụ:

                  - Chiếc đồng hồ có giá khoảng 5 triệu đồng.

                  - Chiếc ti vi có giá khoảng 16 triệu đồng

                  - Bộ sofa có giá khoảng 120 triệu đồng.

                  Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục sách toán lớp 4 tại nền tảng soạn toán. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                  Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

                  Bài 11: Luyện tập trong sách Toán lớp 4 Cánh diều trang 28 là một bước quan trọng để học sinh nắm vững các kiến thức đã được học trong chương. Bài tập này bao gồm nhiều dạng bài khác nhau, từ các bài tập tính toán đơn giản đến các bài toán có tính ứng dụng cao. Dưới đây là giải chi tiết từng bài tập để giúp các em hiểu rõ hơn về cách giải:

                  Bài 1: Tính nhẩm

                  Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 1000 một cách nhanh chóng và chính xác. Để làm tốt bài tập này, các em cần luyện tập thường xuyên và nắm vững bảng cửu chương.

                  Ví dụ: 25 + 15 = 40; 50 - 20 = 30; 5 x 6 = 30; 40 : 4 = 10

                  Bài 2: Tính

                  Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính có nhiều hơn một bước. Các em cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên (nhân, chia trước; cộng, trừ sau).

                  Ví dụ: 12 + 8 x 5 = 12 + 40 = 52; (24 - 12) : 3 = 12 : 3 = 4

                  Bài 3: Giải bài toán

                  Bài tập này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định được các yếu tố quan trọng và lập kế hoạch giải bài toán. Các em cần sử dụng các kiến thức đã học để giải quyết bài toán một cách hợp lý.

                  Ví dụ: Một cửa hàng có 35 kg gạo. Người ta đã bán được 18 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                  Bài giải:

                  1. Số gạo còn lại là: 35 - 18 = 17 (kg)
                  2. Đáp số: 17 kg

                  Bài 4: Tìm x

                  Bài tập này yêu cầu học sinh tìm giá trị của x sao cho phương trình đúng. Các em cần sử dụng các phép toán để biến đổi phương trình và tìm ra giá trị của x.

                  Ví dụ: x + 15 = 25; x = 25 - 15; x = 10

                  Lưu ý khi giải bài tập Toán lớp 4 trang 28 - Bài 11: Luyện tập

                  • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
                  • Thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự ưu tiên.
                  • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong.
                  • Luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán.

                  Mở rộng kiến thức

                  Ngoài việc giải các bài tập trong sách giáo khoa, các em có thể tìm hiểu thêm các bài tập tương tự trên internet hoặc trong các sách bài tập. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin hơn trong các kỳ thi.

                  Tổng kết

                  Bài 11: Luyện tập trong sách Toán lớp 4 Cánh diều trang 28 là một bài tập quan trọng giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn trên, các em sẽ tự tin hơn trong quá trình học tập. Chúc các em học tốt!

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.