Logo Header

Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều

Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài học Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung của sách giáo khoa Cánh diều. Bài học này là cơ hội để các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về các phép tính, giải toán có lời văn và các bài toán thực tế.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong bài học này, giúp các em tự tin hơn trong việc học toán.

Nêu phân số chỉ phân số đã tô màu trong mỗi hình sau: a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu):

Câu 4

    Video hướng dẫn giải

    Trong các phân số $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{16}}{9};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

    a) Phân số nào là phân số tối giản?

    b) Rút gọn các phân số chưa tối giản

    Phương pháp giải:

    - Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

    - Cách rút gọn phân số:

    + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

    + Chia tử số và mẫy số cho số đó. Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

    Lời giải chi tiết:

    a) Các phân số tối giản là $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{{16}}{9}$

    b) Các phân số chưa tối giản là $\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

    $\frac{4}{{10}} = \frac{{4:2}}{{10:2}} = \frac{2}{5}$

    $\frac{{10}}{{20}} = \frac{{10:10}}{{20:10}} = \frac{1}{2}$

    $\frac{8}{{18}} = \frac{{8:2}}{{18:2}} = \frac{4}{9}$

    Câu 5

      Video hướng dẫn giải

      Quy đồng mẫu số hai phân số:

      Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 4 1

      Phương pháp giải:

      - Tìm mẫu số chung- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

      - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

      Lời giải chi tiết:

      a) Ta có: $\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{16}}{{10}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{8}{5}$ ta được hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{{16}}{{10}}$

      b) $\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{8}{6}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{7}{6}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ ta được hai phân số $\frac{8}{6}$ và $\frac{7}{6}$

      c) $\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{{64}}$

      Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{{64}}$ ta được hai phân số $\frac{{24}}{{64}}$ và $\frac{5}{{64}}$

      Câu 2

        Video hướng dẫn giải

        a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu):

        Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 1 1

        b) Viết các số sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:

        Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 1 2

        Phương pháp giải:

        a) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

        b) Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

        Lời giải chi tiết:

        a) 3 : 8 = $\frac{3}{8}$ ; 8 : 9 = $\frac{8}{9}$

        4 : 7 = $\frac{4}{7}$ ; 12 : 5 = $\frac{{12}}{5}$

        b) $7 = \frac{7}{1}$;$9 = \frac{9}{1}$;$21 = \frac{{21}}{1}$; $40 = \frac{{40}}{1}$

        Câu 1

          Video hướng dẫn giải

          Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau:

          Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 0 1

          Phương pháp giải:

          Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau của hình đó.

          Lời giải chi tiết:

          Hình 1: $\frac{2}{3}$ ; Hình 2: $\frac{5}{8}$

          Hình 3: $\frac{3}{5}$ ; Hình 4: $\frac{5}{9}$

          Hình 5: $\frac{2}{5}$ ; Hình 6: $\frac{3}{4}$

          Câu 6

            Video hướng dẫn giải

            a)

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5 1

            b) Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5 2

            Phương pháp giải:

            a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của phân số mới.

            b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

            Lời giải chi tiết:

            a)

            +) $\frac{5}{6} < \frac{7}{6}$

            +) 2 = $\frac{6}{3}$

            +) $\frac{3}{7}$ và $\frac{4}{{14}}$

            Ta có: $\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{6}{{14}}$

            Vì $\frac{6}{{14}} > \frac{4}{{14}}$ nên $\frac{3}{7} > \frac{4}{{14}}$

            +) $\frac{{12}}{{20}}$ và $\frac{4}{5}$

            Ta có: $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}$ ; Giữ nguyên phân số: $\frac{{12}}{{20}}$

            Vì $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{{16}}{{20}}$ nên $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{4}{5}$

            Vậy ta có kết quả như sau:

            Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5 3

            b) Quy đồng ba phân số$\frac{1}{{13}};\,\,\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}}$

            $\frac{1}{{13}} = \frac{{1 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{3}{{39}}$

            $\frac{{25}}{{13}} = \frac{{25 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{{75}}{{39}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{4}{{39}}$

            Vì $\frac{{75}}{{39}} > \frac{4}{{39}} > \frac{3}{{39}}$ nên $\frac{{25}}{{13}} > \frac{4}{{39}} > \frac{1}{{13}}$

            Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}};\,\,\frac{1}{{13}}$

            Quy đồng ba phân số $\frac{2}{8};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}}$

            $\frac{2}{8} = \frac{{2 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{4}{{16}}$

            $\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{28}}{{16}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{9}{{16}}$

            Vì $\frac{{28}}{{16}} > \frac{9}{{16}} > \frac{4}{{16}}$ nên $\frac{7}{4} > \frac{9}{{16}} > \frac{2}{8}$

            Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}};\,\,\frac{2}{8}$

            Câu 3

              Video hướng dẫn giải

              Quan sát hình vẽ, nêu phân số thích hợp:

              Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 2 1

              Phương pháp giải:

              Quan sát hình vẽ rồi viết phân số bằng phân số đã cho.

              Lời giải chi tiết:

              Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 2 2

              Câu 7

                Video hướng dẫn giải

                Bức rèm trong hình vẽ nào dưới đây che $\frac{3}{4}$ cửa sổ?

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 6 1

                Phương pháp giải:

                Quan sát rồi tìm hình vẽ có bức rèm che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Lời giải chi tiết:

                Bức rèm ở hình 3 che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Câu 1
                • Câu 2
                • Câu 3
                • Câu 4
                • Câu 5
                • Câu 6
                • Câu 7

                Video hướng dẫn giải

                Nêu phân số chỉ số phần đã tô màu trong mỗi hình sau:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 1

                Phương pháp giải:

                Phân số chỉ số phần đã tô màu có tử số là số phần tô màu, mẫu số là số phần bằng nhau của hình đó.

                Lời giải chi tiết:

                Hình 1: $\frac{2}{3}$ ; Hình 2: $\frac{5}{8}$

                Hình 3: $\frac{3}{5}$ ; Hình 4: $\frac{5}{9}$

                Hình 5: $\frac{2}{5}$ ; Hình 6: $\frac{3}{4}$

                Video hướng dẫn giải

                a) Viết thương của mỗi phép chia sau dưới dạng phân số (theo mẫu):

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 2

                b) Viết các số sau dưới dạng phân số có mẫu số là 1:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 3

                Phương pháp giải:

                a) Thương của phép chia số tự nhiên cho số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.

                b) Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.

                Lời giải chi tiết:

                a) 3 : 8 = $\frac{3}{8}$ ; 8 : 9 = $\frac{8}{9}$

                4 : 7 = $\frac{4}{7}$ ; 12 : 5 = $\frac{{12}}{5}$

                b) $7 = \frac{7}{1}$;$9 = \frac{9}{1}$;$21 = \frac{{21}}{1}$; $40 = \frac{{40}}{1}$

                Video hướng dẫn giải

                Quan sát hình vẽ, nêu phân số thích hợp:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                Quan sát hình vẽ rồi viết phân số bằng phân số đã cho.

                Lời giải chi tiết:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 5

                Video hướng dẫn giải

                Trong các phân số $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{16}}{9};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

                a) Phân số nào là phân số tối giản?

                b) Rút gọn các phân số chưa tối giản

                Phương pháp giải:

                - Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số tự nhiên nào lớn hơn 1

                - Cách rút gọn phân số:

                + Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.

                + Chia tử số và mẫy số cho số đó. Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản

                Lời giải chi tiết:

                a) Các phân số tối giản là $\frac{1}{4};\,\,\frac{6}{5};\,\,\frac{{16}}{9}$

                b) Các phân số chưa tối giản là $\frac{4}{{10}};\,\,\frac{{10}}{{20}};\,\,\frac{8}{{18}}$

                $\frac{4}{{10}} = \frac{{4:2}}{{10:2}} = \frac{2}{5}$

                $\frac{{10}}{{20}} = \frac{{10:10}}{{20:10}} = \frac{1}{2}$

                $\frac{8}{{18}} = \frac{{8:2}}{{18:2}} = \frac{4}{9}$

                Video hướng dẫn giải

                Quy đồng mẫu số hai phân số:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 6

                Phương pháp giải:

                - Tìm mẫu số chung- Tìm thương của mẫu số chung và mẫu số của phân số cần quy đồng

                - Nhân cả tử số và mẫu số của phân số với thương vừa tìm được

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: $\frac{8}{5} = \frac{{8 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{{16}}{{10}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{3}{{10}}$

                Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{8}{5}$ ta được hai phân số $\frac{3}{{10}}$ và $\frac{{16}}{{10}}$

                b) $\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 2}}{{3 \times 2}} = \frac{8}{6}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{7}{6}$

                Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{4}{3}$ và $\frac{7}{6}$ ta được hai phân số $\frac{8}{6}$ và $\frac{7}{6}$

                c) $\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 8}}{{8 \times 8}} = \frac{{24}}{{64}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{5}{{64}}$

                Vậy quy đồng mẫu số hai phân số $\frac{3}{8}$ và $\frac{5}{{64}}$ ta được hai phân số $\frac{{24}}{{64}}$ và $\frac{5}{{64}}$

                Video hướng dẫn giải

                a)

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 7

                b) Viết các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến bé:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 8

                Phương pháp giải:

                a) Muốn so sánh các phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số các phân số đó, rồi so sánh các tử số của phân số mới.

                b) So sánh các phân số rồi sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé

                Lời giải chi tiết:

                a)

                +) $\frac{5}{6} < \frac{7}{6}$

                +) 2 = $\frac{6}{3}$

                +) $\frac{3}{7}$ và $\frac{4}{{14}}$

                Ta có: $\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{6}{{14}}$

                Vì $\frac{6}{{14}} > \frac{4}{{14}}$ nên $\frac{3}{7} > \frac{4}{{14}}$

                +) $\frac{{12}}{{20}}$ và $\frac{4}{5}$

                Ta có: $\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{{16}}{{20}}$ ; Giữ nguyên phân số: $\frac{{12}}{{20}}$

                Vì $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{{16}}{{20}}$ nên $\frac{{12}}{{20}}$ < $\frac{4}{5}$

                Vậy ta có kết quả như sau:

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 9

                b) Quy đồng ba phân số$\frac{1}{{13}};\,\,\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}}$

                $\frac{1}{{13}} = \frac{{1 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{3}{{39}}$

                $\frac{{25}}{{13}} = \frac{{25 \times 3}}{{13 \times 3}} = \frac{{75}}{{39}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{4}{{39}}$

                Vì $\frac{{75}}{{39}} > \frac{4}{{39}} > \frac{3}{{39}}$ nên $\frac{{25}}{{13}} > \frac{4}{{39}} > \frac{1}{{13}}$

                Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{{25}}{{13}};\,\,\frac{4}{{39}};\,\,\frac{1}{{13}}$

                Quy đồng ba phân số $\frac{2}{8};\,\,\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}}$

                $\frac{2}{8} = \frac{{2 \times 2}}{{8 \times 2}} = \frac{4}{{16}}$

                $\frac{7}{4} = \frac{{7 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{28}}{{16}}$ ; Giữ nguyên phân số $\frac{9}{{16}}$

                Vì $\frac{{28}}{{16}} > \frac{9}{{16}} > \frac{4}{{16}}$ nên $\frac{7}{4} > \frac{9}{{16}} > \frac{2}{8}$

                Vậy các phân số đã cho xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là $\frac{7}{4};\,\,\frac{9}{{16}};\,\,\frac{2}{8}$

                Video hướng dẫn giải

                Bức rèm trong hình vẽ nào dưới đây che $\frac{3}{4}$ cửa sổ?

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều 10

                Phương pháp giải:

                Quan sát rồi tìm hình vẽ có bức rèm che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Lời giải chi tiết:

                Bức rèm ở hình 3 che $\frac{3}{4}$ cửa sổ.

                Khơi dậy tiềm năng học Toán lớp 4 cùng Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều – điểm nhấn ấn tượng trong chuyên mục bài tập toán lớp 4 tại nền tảng toán. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn bài bản, bám sát chuẩn chương trình sách giáo khoa mới nhất, mang đến giải pháp ôn luyện toàn diện và hiệu quả cho học sinh lớp 4. Với hình thức trình bày sinh động, trực quan và dễ tiếp cận, tài liệu này sẽ trở thành "trợ thủ đắc lực" giúp các em củng cố nền tảng kiến thức, phát triển tư duy logic và sẵn sàng bứt phá trong học tập.

                Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều: Giải chi tiết và hướng dẫn

                Bài 64: Luyện tập chung là một bài học quan trọng trong chương trình Toán lớp 4, giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong chương. Bài học này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

                Nội dung bài học Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung

                Bài 64 Luyện tập chung bao gồm các bài tập sau:

                • Bài 1: Giải các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số có nhiều chữ số.
                • Bài 2: Giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính đã học.
                • Bài 3: Giải các bài toán về hình học, tính chu vi, diện tích các hình đơn giản.
                • Bài 4: Các bài tập tổng hợp, đòi hỏi học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp để giải quyết.

                Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung

                Bài 1: Giải các phép tính

                Để giải các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số có nhiều chữ số, các em cần thực hiện các bước sau:

                1. Viết các số theo cột dọc, sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng hàng.
                2. Thực hiện phép tính từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
                3. Nếu kết quả của một hàng lớn hơn 9, thì nhớ sang hàng tiếp theo.

                Ví dụ: Tính 1234 + 5678

                1234
                +5678
                6912

                Kết quả: 1234 + 5678 = 6912

                Bài 2: Giải các bài toán có lời văn

                Để giải các bài toán có lời văn, các em cần thực hiện các bước sau:

                1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
                2. Phân tích đề bài để tìm ra các dữ kiện quan trọng.
                3. Lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.
                4. Thực hiện phép tính và kiểm tra lại kết quả.
                5. Viết đáp số đầy đủ.

                Ví dụ: Một cửa hàng có 350 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 120 kg gạo, buổi chiều bán được 150 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

                Giải:

                Số gạo cửa hàng bán được trong một ngày là: 120 + 150 = 270 (kg)

                Số gạo còn lại là: 350 - 270 = 80 (kg)

                Đáp số: 80 kg

                Bài 3: Giải các bài toán về hình học

                Để giải các bài toán về hình học, các em cần nắm vững các công thức tính chu vi, diện tích của các hình đơn giản như hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác.

                Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.

                Giải:

                Chu vi của hình chữ nhật là: (10 + 5) x 2 = 30 (cm)

                Diện tích của hình chữ nhật là: 10 x 5 = 50 (cm2)

                Đáp số: Chu vi: 30 cm, Diện tích: 50 cm2

                Luyện tập thêm và củng cố kiến thức

                Để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán, các em nên luyện tập thêm các bài tập tương tự trong sách bài tập và các nguồn tài liệu khác. Bên cạnh đó, các em cũng nên tham khảo các bài giảng trực tuyến và các video hướng dẫn giải toán trên internet.

                Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em sẽ tự tin hơn trong việc học Toán lớp 4 trang 28 - Bài 64: Luyện tập chung - SGK Cánh diều. Chúc các em học tốt!

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.