Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 52 môn Toán 3, tập trung vào kiến thức về diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Bài học này thuộc chương trình Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp các em nắm vững phương pháp tính diện tích các hình cơ bản.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin giải quyết các bài tập trong vở bài tập Toán 3.
Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP như hình bên ...Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C ...
Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP (có kích thước như trên hình bên).

a) Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình chữ nhật DMNP.
b) Tính diện tích hình H.
Phương pháp giải:
a) Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.
b) Diện tích hình H = diện tích hình vuông ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP.
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình vuông ABCD là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
8 x 20 = 160 (cm2)
b) Diện tích hình H là:
81 + 160 = 241 (cm2)
Đáp số: a) 81 cm2; 160 cm2
b) 241 cm2
Một tấm bìa cứng hình vuông có cạnh 10 cm. Bạn An cắt ra thành 4 hình tam giác nhỏ bằng nhau.

a) Tính diện tích tấm bìa cứng ban đầu.
b) Tính diện tích một hình tam giác nhỏ.
Phương pháp giải:
a) Diện tích tấm bìa cứng = độ dài cạnh hình vuông x độ dài cạnh hình vuông.
b) Diện tích một hình tam giác nhỏ = diện tích tấm bìa cứng : 4.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích tấm bìa cứng ban đầu là:
10 x 10 = 100 (cm2)
b) Diện tích một hình tam giác nhỏ là:
100 : 4 = 25 (cm2) Đáp số: a) 100 cm2
b) 25 cm2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Từ một tấm kính lớn (như hình vẽ bên) người ta cắt ra thành 4 tấm kính hình chữ nhật, mỗi tấm có chiều dài 90 cm, chiều rộng 10 cm.
Phần kính còn lại có diện tích là .... cm2.
Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều dài phần kính còn lại là chiều rộng của tấm kính ban đầu.
Bước 2: Chiều rộng phần kính còn lại = chiều dài tấm kính ban đầu - chiều dài tấm kính được cắt ra.
Bước 3: Tính diện tích phần kính còn lại = chiều dài x chiều rộng.
Lời giải chi tiết:
Tấm kính được cắt như sau:

Chiều rộng tấm kính còn lại là:
95 – 90 = 5 (cm)
Diện tích phần kính còn lại là:
40 x 5 = 200 (cm2)
Đáp số: 200 cm2.
Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C như hình dưới đây.

a) Số?

b) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
Căn phòng có diện tích lớn nhất là căn phòng ......
Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh, tìm độ dài của từng căn phòng rồi tính chu vi và diện tích.
b) So sánh các diện tích căn phòng rồi tìm ra căn phòng có diện tích lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi căn phòng A là (8 + 4) x 2 = 24 (cm)
Diện tích của căn phòng A là 8 x 4 = 32 (cm2)
- Chu vi căn phòng B là 6 x 4 = 24 (cm)
Diện tích của căn phòng B là 6 x 6 = 36 (cm2)
- Chu vi căn phòng C là (7 + 5) x 2 = 24 (cm)
Diện tích của căn phòng C là 7 x 5 = 35 (cm2)

b) Căn phòng có diện tích lớn nhất là căn phòng B.
Hình H gồm hình vuông ABCD và hình chữ nhật DMNP (có kích thước như trên hình bên).

a) Tính diện tích hình vuông ABCD và diện tích hình chữ nhật DMNP.
b) Tính diện tích hình H.
Phương pháp giải:
a) Diện tích hình chữ nhật bằng tích của chiều dài và chiều rộng (cùng đơn vị đo).
Diện tích hình vuông bằng độ dài một cạnh nhân với chính số đó.
b) Diện tích hình H = diện tích hình vuông ABCD + diện tích hình chữ nhật DMNP.
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình vuông ABCD là:
9 x 9 = 81 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật DMNP là:
8 x 20 = 160 (cm2)
b) Diện tích hình H là:
81 + 160 = 241 (cm2)
Đáp số: a) 81 cm2; 160 cm2
b) 241 cm2
Trong vương quốc mối có căn phòng của mối thợ, mối chúa và mối lính lần lượt là ba căn phòng A, B, C như hình dưới đây.

a) Số?

b) Viết vào chỗ chấm cho thích hợp.
Căn phòng có diện tích lớn nhất là căn phòng ......
Phương pháp giải:
a) Quan sát tranh, tìm độ dài của từng căn phòng rồi tính chu vi và diện tích.
b) So sánh các diện tích căn phòng rồi tìm ra căn phòng có diện tích lớn nhất.
Lời giải chi tiết:
a) Chu vi căn phòng A là (8 + 4) x 2 = 24 (cm)
Diện tích của căn phòng A là 8 x 4 = 32 (cm2)
- Chu vi căn phòng B là 6 x 4 = 24 (cm)
Diện tích của căn phòng B là 6 x 6 = 36 (cm2)
- Chu vi căn phòng C là (7 + 5) x 2 = 24 (cm)
Diện tích của căn phòng C là 7 x 5 = 35 (cm2)

b) Căn phòng có diện tích lớn nhất là căn phòng B.
Một tấm bìa cứng hình vuông có cạnh 10 cm. Bạn An cắt ra thành 4 hình tam giác nhỏ bằng nhau.

a) Tính diện tích tấm bìa cứng ban đầu.
b) Tính diện tích một hình tam giác nhỏ.
Phương pháp giải:
a) Diện tích tấm bìa cứng = độ dài cạnh hình vuông x độ dài cạnh hình vuông.
b) Diện tích một hình tam giác nhỏ = diện tích tấm bìa cứng : 4.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích tấm bìa cứng ban đầu là:
10 x 10 = 100 (cm2)
b) Diện tích một hình tam giác nhỏ là:
100 : 4 = 25 (cm2) Đáp số: a) 100 cm2
b) 25 cm2
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Từ một tấm kính lớn (như hình vẽ bên) người ta cắt ra thành 4 tấm kính hình chữ nhật, mỗi tấm có chiều dài 90 cm, chiều rộng 10 cm.
Phần kính còn lại có diện tích là .... cm2.
Phương pháp giải:
Bước 1: Chiều dài phần kính còn lại là chiều rộng của tấm kính ban đầu.
Bước 2: Chiều rộng phần kính còn lại = chiều dài tấm kính ban đầu - chiều dài tấm kính được cắt ra.
Bước 3: Tính diện tích phần kính còn lại = chiều dài x chiều rộng.
Lời giải chi tiết:
Tấm kính được cắt như sau:

Chiều rộng tấm kính còn lại là:
95 – 90 = 5 (cm)
Diện tích phần kính còn lại là:
40 x 5 = 200 (cm2)
Đáp số: 200 cm2.
Bài 52 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức tập trung vào việc củng cố kiến thức về diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Đây là một trong những kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán học ở tiểu học, giúp học sinh làm quen với các khái niệm hình học cơ bản và ứng dụng vào thực tế.
Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại lý thuyết trọng tâm:
Bài 52 thường bao gồm các dạng bài tập sau:
Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.
Giải: Diện tích hình chữ nhật là: 8cm x 5cm = 40cm2
Ví dụ: Một hình vuông có cạnh 6cm. Tính diện tích hình vuông đó.
Giải: Diện tích hình vuông là: 6cm x 6cm = 36cm2
Ví dụ: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 12m và chiều rộng 7m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Giải: Diện tích mảnh đất là: 12m x 7m = 84m2
Để củng cố kiến thức, các em có thể tự giải thêm các bài tập sau:
| STT | Bài tập |
|---|---|
| 1 | Tính diện tích hình chữ nhật có chiều dài 10cm và chiều rộng 6cm. |
| 2 | Tính diện tích hình vuông có cạnh 7cm. |
| 3 | Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 8m. Tính diện tích mảnh đất đó. |
Bài 52 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức là một bài tập quan trọng giúp các em hiểu rõ hơn về diện tích hình chữ nhật và diện tích hình vuông. Hy vọng với lời giải chi tiết và các mẹo giải bài tập trên, các em sẽ tự tin hơn trong việc học Toán 3.

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.