Chào mừng các em học sinh lớp 3 đến với bài học Toán hôm nay. Chúng ta sẽ cùng nhau giải bài tập 38 trong Vở bài tập Toán 3, tập trung vào chủ đề biểu thức số và cách tính giá trị của chúng.
Bài học này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức về biểu thức số, hiểu rõ cách thực hiện các phép tính trong biểu thức và áp dụng vào giải các bài tập một cách dễ dàng.
Tính giá trị của biểu thức theo mẫu. Từ một thùng có 50 l dầu, người ta lấy ra 3 lần
Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):
Mẫu: 30 + 9 : 3 = 30 + 3
= 33
a) 64 - 25 : 5 = ..................
= .................
b) 15 + 4 x 9 = .................
= .................
c) 90 - 7 x 3 = ..................
= .................
d) 98 + 42 : 6 = ..............
= ..............
Phương pháp giải:
Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) 64 - 25 : 5 = 64 - 5
= 59
b) 15 + 4 x 9 = 15 + 36
= 51
c) 90 - 7 x 3 = 90 - 21
= 69
d) 98 + 42 : 6 = 98 + 7
= 105
Số?
Từ một thùng có 50 $\ell $ dầu, người ta đã lấy ra 3 lần, mỗi lần 10 $\ell $ dầu. Số lít dầu còn lại trong thùng là:

Phương pháp giải:
Điền số thích hợp vào ô trống rồi tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
Từ một thùng có 50 $\ell $ dầu, người ta đã lấy ra 3 lần, mỗi lần 10 $\ell $ dầu. Số lít dầu còn lại trong thùng là:
50 - 10 x 3 = 20 ($\ell $)
Đ, S?

Phương pháp giải:
- Kiểm tra cách tính giá trị biểu thức trong mỗi câu rồi điền Đ, S cho thích hợp.
- Tính giá trị biểu thức: Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Tính giá trị biểu thức: Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Nối biểu thức với kết quả thích hợp.
Lời giải chi tiết:
92 - 26 x 3 = 92 - 78
= 14
40 - 36 : 2 = 40 - 18
= 22
87 + 48 : 6 = 87 + 8
= 95
Ta nối như sau:

Tính giá trị của biểu thức (theo mẫu):
Mẫu: 30 + 9 : 3 = 30 + 3
= 33
a) 64 - 25 : 5 = ..................
= .................
b) 15 + 4 x 9 = .................
= .................
c) 90 - 7 x 3 = ..................
= .................
d) 98 + 42 : 6 = ..............
= ..............
Phương pháp giải:
Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:
a) 64 - 25 : 5 = 64 - 5
= 59
b) 15 + 4 x 9 = 15 + 36
= 51
c) 90 - 7 x 3 = 90 - 21
= 69
d) 98 + 42 : 6 = 98 + 7
= 105
Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:
- Tính giá trị biểu thức: Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
- Nối biểu thức với kết quả thích hợp.
Lời giải chi tiết:
92 - 26 x 3 = 92 - 78
= 14
40 - 36 : 2 = 40 - 18
= 22
87 + 48 : 6 = 87 + 8
= 95
Ta nối như sau:

Đ, S?

Phương pháp giải:
- Kiểm tra cách tính giá trị biểu thức trong mỗi câu rồi điền Đ, S cho thích hợp.
- Tính giá trị biểu thức: Đối với biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
Lời giải chi tiết:

Số?
Từ một thùng có 50 $\ell $ dầu, người ta đã lấy ra 3 lần, mỗi lần 10 $\ell $ dầu. Số lít dầu còn lại trong thùng là:

Phương pháp giải:
Điền số thích hợp vào ô trống rồi tính giá trị biểu thức.
Lời giải chi tiết:
Từ một thùng có 50 $\ell $ dầu, người ta đã lấy ra 3 lần, mỗi lần 10 $\ell $ dầu. Số lít dầu còn lại trong thùng là:
50 - 10 x 3 = 20 ($\ell $)
Bài 38 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống yêu cầu học sinh tính giá trị của các biểu thức số. Để làm được điều này, các em cần nắm vững thứ tự thực hiện các phép tính: nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
Biểu thức số là dãy các số được liên kết với nhau bởi các phép tính cộng, trừ, nhân, chia.
Giá trị của biểu thức số là kết quả của việc thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự.
Thứ tự thực hiện các phép tính:
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập 38:
Bài 3 yêu cầu học sinh tự điền số thích hợp vào dấu chấm để hoàn thành các biểu thức.
Ví dụ: 5 + ... = 10. Đáp án: 5
Các em cần tự thực hành để tìm ra các số thích hợp cho từng biểu thức.
Để hiểu rõ hơn về cách tính giá trị của biểu thức số, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập tương tự. Các em cũng có thể tìm hiểu thêm về các quy tắc ưu tiên phép tính để giải quyết các biểu thức phức tạp hơn.
Hy vọng với bài giải chi tiết này, các em học sinh lớp 3 sẽ tự tin hơn khi giải bài tập 38 Vở bài tập Toán 3 Kết nối tri thức với cuộc sống. Chúc các em học tốt!
| Biểu thức | Lời giải | Kết quả |
|---|---|---|
| 10 - 2 x 3 | 10 - (2 x 3) | 4 |
| (5 + 3) : 2 | 8 : 2 | 4 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.