Logo Header

Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo

Toán lớp 5 Bài 53: Ôn tập các phép tính với số thập phân - Chân Trời Sáng Tạo

Bài 53 Toán lớp 5 thuộc chương trình Chân Trời Sáng Tạo là bài học quan trọng giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa lại kiến thức về các phép tính với số thập phân đã học. Bài học này tập trung vào việc ôn tập các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, cũng như các ứng dụng thực tế của chúng.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, bài tập đa dạng và các dạng bài tập thường gặp để giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin giải quyết các bài toán về số thập phân.

Đặt tính rồi tính. a) 25,62 + 3,48 7,905 + 83,16 b) 30,3 – 5,7 91 – 44,5 Tính bằng cách thuận tiện. a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2 b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34 a) 0,5 + .?. = 1 b) .?. – 0,25 = 1 c) 1 - .?. = 0,125 Trò chơi Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?. Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

Câu 2

    Video hướng dẫn giải

    Trả lời câu hỏi 2 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

    Tính bằng cách thuận tiện.

    a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2

    b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34

    Phương pháp giải:

    Nhóm các số sao cho thích hợp.

    Lời giải chi tiết:

    a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2

    = (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)

    = 100 + 10

    = 110

    b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34

    = (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)

    = 100 + 10

    = 110

    Câu 3

      Video hướng dẫn giải

      Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

      Số?

      a) 0,5 + .?. = 1

      b) .?. – 0,25 = 1

      c) 1 - .?. = 0,125

      Phương pháp giải:

      Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

      Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

      Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

      Lời giải chi tiết:

      a) 0,5 + .?. = 1

      ? = 1 – 0,5

      ? = 0,5

      Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.

      b) .?. – 0,25 = 1

      ? = 1 + 0,25

      ? = 1,25

      Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1,25.

      c) 1 - .?. = 0,125

      ? = 1 – 0,125

      ? = 0,875

      Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,875.

      Câu 6

        Video hướng dẫn giải

        Trả lời câu hỏi 6 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

        Tính nhẩm.

        a) 61,4 x 10

        61,4 : 10

        b) 50,37 x 100

        50,37 : 100

        c) 829,2 x 1 000

        829,2 : 1 000

        Phương pháp giải:

        Vận dụng tính chất về đường cao của tam giác, tính chất của hình chữ nhật.

        Lời giải chi tiết:

        a) 61,4 x 10 = 614

        61,4 : 10 = 6,14

        b) 50,37 x 100 = 5 037

        50,37 : 100 = 0,5037

        c) 829,2 x 1 000 = 829 200

        829,2 : 1 000 = 0,8292

        Câu 7

          Video hướng dẫn giải

          Trả lời câu hỏi 7 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

          Số?

          a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : .?.

          7,6 : 0,1 = 7,6 x .?.

          b) 34 x 0,5 = 34 : .?.

          21 : 0,5 = 21 x .?.

          c) 8 x 0,25 = 8 : .?.

          6 : 0,25 = 6 x .?.

          Phương pháp giải:

          Vận dụng các tính chất:

          - Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.

          - Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.

          - Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.

          - Nhân số đó với 0,1 tức là chia số đó cho 10.

          - Nhân số đó với 0,5 tức là chia số đó cho 2.

          - Nhân số đó với 0,25 tức là chia số đó cho 4.

          Lời giải chi tiết:

          a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : 10

          7,6 : 0,1 = 7,6 x 10

          b) 34 x 0,5 = 34 : 2

          21 : 0,5 = 21 x 2

          c) 8 x 0,25 = 8 : 4

          6 : 0,25 = 6 x 4

          Câu 8

            Video hướng dẫn giải

            Trả lời câu hỏi 8 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

            Số?

            a) 0,25 x .?. = 1

            b) .?. : 0,1 = 10

            c) 1 : .?. = 2

            Phương pháp giải:

            Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

            Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

            Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

            Lời giải chi tiết:

            a) 0,25 x .?. = 1

            1 : 0,25 = 4

            Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 4.

            b) .?. : 0,1 = 10

            10 x 0,1 = 1

            Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1.

            c) 1 : .?. = 2

            1 : 2 = 0,5

            Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.

            Câu 9

              Video hướng dẫn giải

              Trả lời câu hỏi 9 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

              Tính bằng cách thuận tiện.

              a) 40 x 9,8 x 2,5

              b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6

              Phương pháp giải:

              Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân số thập phân:

              a x b x c = a x (b x c) và a x b + a x c = a x (b + c)

              Lời giải chi tiết:

              a) 40 x 9,8 x 2,5

              = (40 x 2,5) x 9,8

              = 100 x 9,8

              = 980

              b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6

              = 0,38 x (7,4 + 2,6)

              = 0,38 x 10

              = 3,8

              Câu 10

                Video hướng dẫn giải

                Trả lời câu hỏi 10 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                Tính giá trị của biểu thức.

                a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029

                b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)

                Phương pháp giải:

                Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                Trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau.

                Lời giải chi tiết:

                a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029

                = 6,85 – 0,18 + 2,029

                = 6,67 + 2,029

                = 8,699

                b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)

                \( = 15:\left( {6,3 - 0,3} \right)\)

                \( = 15:6\)

                = 2,5

                Câu 13

                  Video hướng dẫn giải

                  Trả lời câu hỏi 13 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                  Sợi dây thứ nhất dài 1,2 m. Sợi dây thứ hai dài gấp 3 lần sợi dây thứ nhất. Độ dài sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu. Tính tổng độ dài của ba sợi dây.

                  Phương pháp giải:

                  - Tính độ dài sợi dây thứ hai = độ dài sợi dây thứ nhất x 3

                  - Tính độ dài sợi dây thứ ba = tổng độ dài sợi dây thứ nhất và sợi dây thứ hai : 2

                  - Tính tổng độ dài của ba sợi dây = độ dài sợi dây thứ nhất + độ dài sợi dây thứ hai + độ dài sợi dây thứ ba

                  Lời giải chi tiết:

                  Tóm tắt

                  Sợi dây thứ nhất: 1,2 m

                  Sợi dây thứ hai: gấp 3 lần sợi dây thứ nhất

                  Sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu

                  Tổng độ dài của ba sợi dây: .?. m.

                  Bài giải

                  Sợi dây thứ hai dài số mét là:

                  1,2 x 3 = 3,6 (m)

                  Sợi dây thứ ba dài số mét là:

                  (1,2 + 3,6) : 2 = 2,4 (m)

                  Tổng độ dài của ba sợi dây là:

                  1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2 (m)

                  Đáp số: 7,2 m.

                  Câu 1

                    Video hướng dẫn giải

                    Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                    Đặt tính rồi tính.

                    a) 25,62 + 3,48

                    7,905 + 83,16

                    b) 30,3 – 5,7

                    91 – 44,5

                    Phương pháp giải:

                    a) Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau:

                    - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

                    - Cộng như cộng các số tự nhiên.

                    - Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

                    b) Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

                    - Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

                    - Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

                    - Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

                    Lời giải chi tiết:

                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 0 1

                    Câu 14

                      Video hướng dẫn giải

                      Trả lời câu hỏi 14 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                      Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng $\frac{3}{5}$số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu?

                      Phương pháp giải:

                      Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

                      Lời giải chi tiết:

                      Ta có sơ đồ:

                      Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 14 1

                      Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                      3 + 5 = 8 (phần)

                      Giá trị của một phần là:

                      10 : 8 = 1,25 (lít)

                      Số dầu trong bình thứ nhất là:

                      1,25 x 3 = 3,75 (lít)

                      Số dầu trong bình thứ hai là:

                      10 – 3,75 = 6,25 (lít)

                      Đáp số: bình thứ nhất: 3,75 l dầu; bình thứ hai: 6,25 l dầu.

                      Câu 12

                        Video hướng dẫn giải

                        Trả lời câu hỏi 12 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                        Số?

                        Một gói bánh và một gói kẹo nặng tất cả 1 kg. Gói bánh nặng hơn gói kẹo 0,5 kg. Gói bánh cân nặng .?. kg, gói kẹo cân nặng .?. kg.

                        Phương pháp giải:

                        Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

                        Lời giải chi tiết:

                        Ta có sơ đồ:

                        Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 12 1

                        Gói bánh cân nặng số kg là:

                        (1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)

                        Gói kẹo cân nặng số kg là:

                        1 – 0,75 = 0,25 (kg)

                        Vậy gói bánh cân nặng 0,75 kg, gói kẹo cân nặng 0,25 kg.

                        Câu 15

                          Video hướng dẫn giải

                          Trả lời câu hỏi 115 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                          Số?

                          Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước. Cuối cùng, đội B lấy được nhiều hơn đội A là 5,5 l nước.

                          Đội A đã lấy được .?. l nước.

                          Đội B đã lấy được .?. l nước.

                          Phương pháp giải:

                          Đưa về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

                          Lời giải chi tiết:

                          Vì đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước nên tỉ số số lít nước giữa đội A và đội B là \(\frac{2}{3}\).

                          Ta có sơ đồ:

                          Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 15 1

                          Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                          3 – 2 = 1 (phần)

                          Giá trị của một phần là:

                          5,5 : 1 = 5,5 (lít)

                          Đội A đã lấy được số lít nước là:

                          5,5 x 2 = 11 (lít)

                          Đội B đã lấy được số lít nước là:

                          11 + 5,5 = 16,5 (lít)

                          Vậy đội A đã lấy được 11l nước. Đội B đã lấy được 16,5l nước.

                          Câu 4

                            Video hướng dẫn giải

                            Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                            Đặt tính rồi tính.

                            a) 3,8 x 24

                            b) 0,56 x 4,5

                            Phương pháp giải:

                            a) Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

                            - Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.

                            - Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

                            b) Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

                            - Nhân như nhân các số tự nhiên.

                            - Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

                            Lời giải chi tiết:

                            Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 4 1

                            Câu 5

                              Video hướng dẫn giải

                              Trả lời câu hỏi 5 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                              Tính.

                              Mẫu: 9,52 : 2,8

                              Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 5 1

                              a) 3,36 : 8

                              b) 84 : 1,2

                              c) 1,15 : 4,6

                              Phương pháp giải:

                              Thực hiện theo mẫu.

                              Lời giải chi tiết:

                              Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 5 2

                              Câu 11

                                Video hướng dẫn giải

                                Trả lời câu hỏi 11 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                Số?

                                Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết .?. đồng

                                Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 11 1

                                Phương pháp giải:

                                - Tính giá tiền 1 kg cam = giá tiền 1,5 kg cam : 1,5

                                - Tính giá tiền 2,5 kg cam = giá tiền 1 kg cam x 2,5

                                - Tính số tiền mua tổng số cam = giá tiền 1,5 kg cam + giá tiền 2,5 kg cam

                                Lời giải chi tiết:

                                Tóm tắt

                                1,5 kg cam: 27 000 đồng

                                Mua thêm 2,5 kg cam cùng loại

                                Mua cam hết: .?. đồng.

                                Bài giải

                                Giá tiền mua 1 kg cam là: 27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)

                                Giá tiền mua 2,5 kg cam là: 18 000 x 2,5 = 45 000 (đồng)

                                Mẹ đã mua cam hết số tiền là: 27 000 + 45 000 = 72 000 (đồng)

                                Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.

                                Vui học

                                  Video hướng dẫn giải

                                  Trả lời câu hỏi Vui học trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                  Trò chơi

                                  Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?.

                                  Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

                                  Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 3 1

                                  Phương pháp giải:

                                  Quy luật của vòng tròn: tổng hai số đối diện nhau bằng 10.

                                  Lời giải chi tiết:

                                  Ba số thích hợp để thay vào .?. là:

                                  Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 3 2

                                  Thử Thách

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi Thử thách trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 16 1

                                    Phương pháp giải:

                                    - Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.

                                    - Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

                                    - Tính số lít nước trong bình đỏ lúc đầu = số lít nước trong bình đỏ lúc sau + 0,5

                                    - Tính số lít nước trong bình xanh lúc đầu = tổng số lít nước ở cả hai bình – số lít nước trong bình đỏ lúc đầu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.

                                    số lít nước trong bình đỏ lúc sau là:

                                    6 : 2 = 3 (lít)

                                    Số lít nước trong bình đỏ lúc đầu là:

                                    3 + 0,5 = 3,5 (lít)

                                    Số lít nước trong bình xanh lúc đầu là:

                                    6 – 3,5 = 2,5 (lít) Vậy bình màu đỏ có 3,5l nước; bình màu xanh có 2,5l nước.

                                    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                                    • Câu 1
                                    • Câu 2
                                    • Câu 3
                                    • Vui học
                                    • Câu 4
                                    • Câu 5
                                    • Câu 6
                                    • Câu 7
                                    • Câu 8
                                    • Câu 9
                                    • Câu 10
                                    • Câu 11
                                    • Câu 12
                                    • Câu 13
                                    • Câu 14
                                    • Câu 15
                                    • Thử Thách

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Đặt tính rồi tính.

                                    a) 25,62 + 3,48

                                    7,905 + 83,16

                                    b) 30,3 – 5,7

                                    91 – 44,5

                                    Phương pháp giải:

                                    a) Muốn cộng hai số thập phân, ta làm như sau:

                                    - Viết số hạng này dưới số hạng kia sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột với nhau.

                                    - Cộng như cộng các số tự nhiên.

                                    - Viết dấu phẩy ở tổng thẳng cột với các dấu phẩy của các số hạng.

                                    b) Muốn trừ một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:

                                    - Viết số trừ dưới số bị trừ sao cho các chữ số ở cùng một hàng đặt thẳng cột nhau.

                                    - Thực hiện phép trừ như trừ các số tự nhiên.

                                    - Viết dấu phẩy ở hiệu thẳng cột với các dấu phẩy của số bị trừ và số trừ.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 1

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 2 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Tính bằng cách thuận tiện.

                                    a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2

                                    b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34

                                    Phương pháp giải:

                                    Nhóm các số sao cho thích hợp.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 17,8 + 8,53 + 1,47 + 82,2

                                    = (17,8 + 82,2) + (8,53 + 1,47)

                                    = 100 + 10

                                    = 110

                                    b) 63,4 + 3,66 + 36,6 + 6,34

                                    = (63,4 + 36,6) + (3,66 + 6,34)

                                    = 100 + 10

                                    = 110

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 1 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    a) 0,5 + .?. = 1

                                    b) .?. – 0,25 = 1

                                    c) 1 - .?. = 0,125

                                    Phương pháp giải:

                                    Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

                                    Muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ

                                    Muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 0,5 + .?. = 1

                                    ? = 1 – 0,5

                                    ? = 0,5

                                    Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.

                                    b) .?. – 0,25 = 1

                                    ? = 1 + 0,25

                                    ? = 1,25

                                    Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1,25.

                                    c) 1 - .?. = 0,125

                                    ? = 1 – 0,125

                                    ? = 0,875

                                    Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,875.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi Vui học trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Trò chơi

                                    Mỗi bạn tìm ba số thích hợp để thay vào .?.

                                    Bạn nào tìm đúng số và nhanh nhất thì thắng cuộc.

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 2

                                    Phương pháp giải:

                                    Quy luật của vòng tròn: tổng hai số đối diện nhau bằng 10.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ba số thích hợp để thay vào .?. là:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 3

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 4 trang 110 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Đặt tính rồi tính.

                                    a) 3,8 x 24

                                    b) 0,56 x 4,5

                                    Phương pháp giải:

                                    a) Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

                                    - Thực hiện phép nhân như nhân các số tự nhiên.

                                    - Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

                                    b) Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:

                                    - Nhân như nhân các số tự nhiên.

                                    - Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 4

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 5 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Tính.

                                    Mẫu: 9,52 : 2,8

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 5

                                    a) 3,36 : 8

                                    b) 84 : 1,2

                                    c) 1,15 : 4,6

                                    Phương pháp giải:

                                    Thực hiện theo mẫu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 6

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 6 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Tính nhẩm.

                                    a) 61,4 x 10

                                    61,4 : 10

                                    b) 50,37 x 100

                                    50,37 : 100

                                    c) 829,2 x 1 000

                                    829,2 : 1 000

                                    Phương pháp giải:

                                    Vận dụng tính chất về đường cao của tam giác, tính chất của hình chữ nhật.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 61,4 x 10 = 614

                                    61,4 : 10 = 6,14

                                    b) 50,37 x 100 = 5 037

                                    50,37 : 100 = 0,5037

                                    c) 829,2 x 1 000 = 829 200

                                    829,2 : 1 000 = 0,8292

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 7 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : .?.

                                    7,6 : 0,1 = 7,6 x .?.

                                    b) 34 x 0,5 = 34 : .?.

                                    21 : 0,5 = 21 x .?.

                                    c) 8 x 0,25 = 8 : .?.

                                    6 : 0,25 = 6 x .?.

                                    Phương pháp giải:

                                    Vận dụng các tính chất:

                                    - Chia một số cho 0,1 tức là nhân số đó với 10.

                                    - Chia một số cho 0,5 tức là nhân số đó với 2.

                                    - Chia một số cho 0,25 tức là nhân số đó với 4.

                                    - Nhân số đó với 0,1 tức là chia số đó cho 10.

                                    - Nhân số đó với 0,5 tức là chia số đó cho 2.

                                    - Nhân số đó với 0,25 tức là chia số đó cho 4.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 0,58 x 0,1 = 0,58 : 10

                                    7,6 : 0,1 = 7,6 x 10

                                    b) 34 x 0,5 = 34 : 2

                                    21 : 0,5 = 21 x 2

                                    c) 8 x 0,25 = 8 : 4

                                    6 : 0,25 = 6 x 4

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 8 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    a) 0,25 x .?. = 1

                                    b) .?. : 0,1 = 10

                                    c) 1 : .?. = 2

                                    Phương pháp giải:

                                    Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.

                                    Muốn tìm số bị chia ta lấy thương nhân với số chia.

                                    Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 0,25 x .?. = 1

                                    1 : 0,25 = 4

                                    Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 4.

                                    b) .?. : 0,1 = 10

                                    10 x 0,1 = 1

                                    Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 1.

                                    c) 1 : .?. = 2

                                    1 : 2 = 0,5

                                    Vậy số thích hợp điền vào chỗ trống là 0,5.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 9 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Tính bằng cách thuận tiện.

                                    a) 40 x 9,8 x 2,5

                                    b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6

                                    Phương pháp giải:

                                    Áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân số thập phân:

                                    a x b x c = a x (b x c) và a x b + a x c = a x (b + c)

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 40 x 9,8 x 2,5

                                    = (40 x 2,5) x 9,8

                                    = 100 x 9,8

                                    = 980

                                    b) 0,38 x 7,4 + 0,38 x 2,6

                                    = 0,38 x (7,4 + 2,6)

                                    = 0,38 x 10

                                    = 3,8

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 10 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Tính giá trị của biểu thức.

                                    a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029

                                    b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)

                                    Phương pháp giải:

                                    Trong biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện phép tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

                                    Trong biểu thức có chứa phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, phép tính cộng, trừ sau.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    a) 6,85 – 1,5 x 0,12 + 2,029

                                    = 6,85 – 0,18 + 2,029

                                    = 6,67 + 2,029

                                    = 8,699

                                    b)\(15:\left( {6,3 - \frac{3}{4} \times 0,4} \right)\)

                                    \( = 15:\left( {6,3 - 0,3} \right)\)

                                    \( = 15:6\)

                                    = 2,5

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 11 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    Mẹ mua 1,5 kg cam hết 27 000 đồng. Sau đó mẹ mua thêm 2,5 kg cam cùng loại. Mẹ đã mua cam hết .?. đồng

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 7

                                    Phương pháp giải:

                                    - Tính giá tiền 1 kg cam = giá tiền 1,5 kg cam : 1,5

                                    - Tính giá tiền 2,5 kg cam = giá tiền 1 kg cam x 2,5

                                    - Tính số tiền mua tổng số cam = giá tiền 1,5 kg cam + giá tiền 2,5 kg cam

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tóm tắt

                                    1,5 kg cam: 27 000 đồng

                                    Mua thêm 2,5 kg cam cùng loại

                                    Mua cam hết: .?. đồng.

                                    Bài giải

                                    Giá tiền mua 1 kg cam là: 27 000 : 1,5 = 18 000 (đồng)

                                    Giá tiền mua 2,5 kg cam là: 18 000 x 2,5 = 45 000 (đồng)

                                    Mẹ đã mua cam hết số tiền là: 27 000 + 45 000 = 72 000 (đồng)

                                    Mẹ đã mua cam hết 72 000 đồng.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 12 trang 111 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    Một gói bánh và một gói kẹo nặng tất cả 1 kg. Gói bánh nặng hơn gói kẹo 0,5 kg. Gói bánh cân nặng .?. kg, gói kẹo cân nặng .?. kg.

                                    Phương pháp giải:

                                    Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có sơ đồ:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 8

                                    Gói bánh cân nặng số kg là:

                                    (1 + 0,5) : 2 = 0,75 (kg)

                                    Gói kẹo cân nặng số kg là:

                                    1 – 0,75 = 0,25 (kg)

                                    Vậy gói bánh cân nặng 0,75 kg, gói kẹo cân nặng 0,25 kg.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 13 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Sợi dây thứ nhất dài 1,2 m. Sợi dây thứ hai dài gấp 3 lần sợi dây thứ nhất. Độ dài sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu. Tính tổng độ dài của ba sợi dây.

                                    Phương pháp giải:

                                    - Tính độ dài sợi dây thứ hai = độ dài sợi dây thứ nhất x 3

                                    - Tính độ dài sợi dây thứ ba = tổng độ dài sợi dây thứ nhất và sợi dây thứ hai : 2

                                    - Tính tổng độ dài của ba sợi dây = độ dài sợi dây thứ nhất + độ dài sợi dây thứ hai + độ dài sợi dây thứ ba

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Tóm tắt

                                    Sợi dây thứ nhất: 1,2 m

                                    Sợi dây thứ hai: gấp 3 lần sợi dây thứ nhất

                                    Sợi dây thứ ba bằng trung bình cộng độ dài hai sợi dây đầu

                                    Tổng độ dài của ba sợi dây: .?. m.

                                    Bài giải

                                    Sợi dây thứ hai dài số mét là:

                                    1,2 x 3 = 3,6 (m)

                                    Sợi dây thứ ba dài số mét là:

                                    (1,2 + 3,6) : 2 = 2,4 (m)

                                    Tổng độ dài của ba sợi dây là:

                                    1,2 + 3,6 + 2,4 = 7,2 (m)

                                    Đáp số: 7,2 m.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 14 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Người ta rót hết 10 l dầu vào hai bình trống. Số dầu trong bình thứ nhất bằng $\frac{3}{5}$số dầu trong bình thứ hai. Hỏi mỗi bình có bao nhiêu lít dầu?

                                    Phương pháp giải:

                                    Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Ta có sơ đồ:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 9

                                    Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                                    3 + 5 = 8 (phần)

                                    Giá trị của một phần là:

                                    10 : 8 = 1,25 (lít)

                                    Số dầu trong bình thứ nhất là:

                                    1,25 x 3 = 3,75 (lít)

                                    Số dầu trong bình thứ hai là:

                                    10 – 3,75 = 6,25 (lít)

                                    Đáp số: bình thứ nhất: 3,75 l dầu; bình thứ hai: 6,25 l dầu.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi 115 trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    Trong một trò chơi dân gian, đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước. Cuối cùng, đội B lấy được nhiều hơn đội A là 5,5 l nước.

                                    Đội A đã lấy được .?. l nước.

                                    Đội B đã lấy được .?. l nước.

                                    Phương pháp giải:

                                    Đưa về bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Vì đội A cứ lấy về được 2 l nước thì đội Blấy được 3 l nước nên tỉ số số lít nước giữa đội A và đội B là \(\frac{2}{3}\).

                                    Ta có sơ đồ:

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 10

                                    Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

                                    3 – 2 = 1 (phần)

                                    Giá trị của một phần là:

                                    5,5 : 1 = 5,5 (lít)

                                    Đội A đã lấy được số lít nước là:

                                    5,5 x 2 = 11 (lít)

                                    Đội B đã lấy được số lít nước là:

                                    11 + 5,5 = 16,5 (lít)

                                    Vậy đội A đã lấy được 11l nước. Đội B đã lấy được 16,5l nước.

                                    Video hướng dẫn giải

                                    Trả lời câu hỏi Thử thách trang 112 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo

                                    Số?

                                    Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo 11

                                    Phương pháp giải:

                                    - Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.

                                    - Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

                                    - Tính số lít nước trong bình đỏ lúc đầu = số lít nước trong bình đỏ lúc sau + 0,5

                                    - Tính số lít nước trong bình xanh lúc đầu = tổng số lít nước ở cả hai bình – số lít nước trong bình đỏ lúc đầu.

                                    Lời giải chi tiết:

                                    Vì khi san 0,5 l nước từ bình màu đỏ sang bình màu xanh thì tổng số lít nước ở hai bình là không đổi.

                                    số lít nước trong bình đỏ lúc sau là:

                                    6 : 2 = 3 (lít)

                                    Số lít nước trong bình đỏ lúc đầu là:

                                    3 + 0,5 = 3,5 (lít)

                                    Số lít nước trong bình xanh lúc đầu là:

                                    6 – 3,5 = 2,5 (lít) Vậy bình màu đỏ có 3,5l nước; bình màu xanh có 2,5l nước.

                                    Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Toán lớp 5 Bài 53. Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK chân trời sáng tạo – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán lớp 5 trên nền tảng toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

                                    Toán lớp 5 Bài 53: Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK Chân Trời Sáng Tạo

                                    Bài 53 Toán lớp 5 chương trình Chân Trời Sáng Tạo là một bước quan trọng trong việc hoàn thiện kiến thức về số thập phân. Bài học này không chỉ giúp học sinh ôn lại các quy tắc cơ bản mà còn rèn luyện khả năng vận dụng vào giải quyết các bài toán thực tế.

                                    I. Mục tiêu bài học

                                    Sau khi học xong bài 53, học sinh có thể:

                                    • Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                                    • Vận dụng các quy tắc đó để giải các bài toán một cách chính xác.
                                    • Biết cách kiểm tra kết quả của các phép tính.
                                    • Rèn luyện kỹ năng tính toán nhanh và chính xác.

                                    II. Nội dung bài học

                                    Bài 53 được chia thành các phần chính sau:

                                    1. Ôn tập lý thuyết: Giới thiệu lại các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                                    2. Ví dụ minh họa: Giải thích các ví dụ cụ thể về cách thực hiện các phép tính.
                                    3. Bài tập luyện tập: Cung cấp các bài tập đa dạng để học sinh thực hành và củng cố kiến thức.
                                    4. Bài tập nâng cao: Thách thức học sinh với các bài toán khó hơn để phát triển tư duy.

                                    III. Các phép tính với số thập phân

                                    1. Phép cộng và phép trừ số thập phân

                                    Để cộng hoặc trừ các số thập phân, ta làm như sau:

                                    • Viết các số thập phân theo cột dọc, sao cho các chữ số ở cùng một hàng thẳng hàng.
                                    • Cộng hoặc trừ các chữ số ở từng cột, bắt đầu từ phải sang trái.
                                    • Nếu cần thiết, ta có thể thêm các chữ số 0 vào bên phải của các số thập phân để đảm bảo chúng có cùng số chữ số sau dấu phẩy.

                                    Ví dụ:

                                    3,5 + 2,7 = 6,2

                                    5,8 - 1,3 = 4,5

                                    2. Phép nhân số thập phân

                                    Để nhân một số thập phân với một số thập phân khác, ta làm như sau:

                                    • Bỏ dấu phẩy ở cả hai số thập phân, rồi thực hiện phép nhân như nhân hai số tự nhiên.
                                    • Đếm số chữ số sau dấu phẩy ở cả hai số thập phân.
                                    • Trong kết quả, đặt dấu phẩy sao cho có số chữ số sau dấu phẩy bằng tổng số chữ số sau dấu phẩy ở cả hai số thập phân.

                                    Ví dụ:

                                    2,5 x 1,2 = 3,0

                                    3. Phép chia số thập phân

                                    Để chia một số thập phân cho một số thập phân khác, ta làm như sau:

                                    • Chuyển cả số bị chia và số chia thành số tự nhiên bằng cách nhân cả hai số với một lũy thừa của 10.
                                    • Thực hiện phép chia như chia hai số tự nhiên.

                                    Ví dụ:

                                    7,5 : 2,5 = 3

                                    IV. Bài tập luyện tập

                                    Dưới đây là một số bài tập luyện tập để giúp bạn củng cố kiến thức về các phép tính với số thập phân:

                                    1. Tính: 4,5 + 3,2
                                    2. Tính: 8,7 - 2,9
                                    3. Tính: 1,5 x 2,4
                                    4. Tính: 6,3 : 1,8
                                    5. Một cửa hàng bán một chiếc áo sơ mi với giá 125.000 đồng và một chiếc quần với giá 150.000 đồng. Hỏi người mua phải trả bao nhiêu tiền nếu mua cả hai món hàng?

                                    V. Lời khuyên khi học bài

                                    • Nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                                    • Thực hành thường xuyên để rèn luyện kỹ năng tính toán.
                                    • Kiểm tra lại kết quả của các phép tính để đảm bảo tính chính xác.
                                    • Hỏi thầy cô hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn.

                                    Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về Toán lớp 5 Bài 53: Ôn tập các phép tính với số thập phân - SGK Chân Trời Sáng Tạo. Chúc bạn học tốt!

                                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.