Bài học Toán lớp 5 Bài 23: Em làm được những gì? thuộc chương trình SGK Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo giúp các em học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong các bài trước. Bài học này tập trung vào việc rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề thực tế thông qua các bài tập đa dạng.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập thực hành phong phú, giúp các em học sinh tự tin chinh phục bài học này.
Câu nào đúng, câu nào sai? a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị. b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm. c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị.
b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm.
c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.
Phương pháp giải:
Quan sát số thập phân và xác định hàng của từng số.
Lời giải chi tiết:
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
50,5; 5,05; 0,55; 5.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,55; 5; 5,05; 50,5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
>, <, =
a) 27,4 .?. 9,485
645,36 .?. 1000,5
b) 54,08 .?. 54,1
73 .?. 73,000
c) 86,03 .?. 86
20,2 .?. 20,02
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) 27,4 > 9,485
645,36 < 1000,5
b) 54,08 < 54,1
73 = 73,000
c) 86,03 > 86
20,2 > 20,02
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
c) 1 triệu bằng \(\frac{{1}}{{1000}}\) (hay 0,001) của 1 triệu.
Phương pháp giải:
Dựa vào vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Viết một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân; lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2 là: 58,12
Lưu ý: Em có thể viết một số khác thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Chiều cao của Thúy (tính theo mét) là số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m. Chiều cao của Thúy là .?. m.
Phương pháp giải:
- Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Hàng phần mười của số đó là 4 hoặc 5
- Số thập phân bé nhất có ba chữ số nên hàng phần mười là 4.
Lời giải chi tiết:
Số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m là 1,45
Vậy chiều cao của Thúy là 1,45 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.
a) Số \(\frac{{45}}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là:
A. 45,00
B. 4,5
C. 0,45
D. 0,045
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
A. 90,1
B. 0,91
C. 0,091
D. 0,901
c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?
A. 0,7
B. 0,07
C. 0,70
D. 0,700
d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{45}}{{100}}\) = 0,45
Chọn C
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là 0,901
Chọn D
c)Ta có: 0,7 = 0,70 = 0,700
Vậy số 0,07 không bằng các số còn lại
Chọn B
d) Ta có: 5,013 > 5,003
Chọn A
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các đặc điểm sau:
Bạn Ly đã viết số nào?
Phương pháp giải:
- Tìm số ở hàng phần mười
- Tìm số ở hàng phần trăm
- Tìm số ở phần nguyên
Lời giải chi tiết:
Vậy bạn Ly đã viết số 4,18
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát các hình sau.

a) Viết phân số thập phân và số thập phân chỉ phần tô màu ở mỗi hình rồi đọc các số thập phân đó.
b) Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để viết phân số thập phân thích hợp.
b) Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
c) Cách làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
Lời giải chi tiết:
a)
Hình A: \(\frac{{85}}{{100}}\)= 0,85
Đọc: Không phẩy tám mươi lăm.
Hình B: \(\frac{{172}}{{100}}\)= 1,72
Đọc: Một phẩy bảy mươi hai
Hình C: \(\frac{{50}}{{100}}\)= 0,5
Đọc: Không phẩy năm
Hình D: \(\frac{{127}}{{100}} = 1,27\)
Đọc: Một phẩy hai mươi bảy.
Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến là: 0,5; 0,85; 1,27; 1,72.
c)
Làm tròn số 0,85 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,72 đến hàng đơn vị được số 2
Làm tròn số 0,5 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,27 đến hàng đơn vị được số 1.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát bảng số liệu và hoàn thành biểu đồ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi đất nước em trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của một số dân tộc ở nước ta như sau:
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
a) Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.
b) Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị nghìn, đơn vị triệu.
Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng 1,845 triệu người.

Phương pháp giải:
- Xét xem số đã cho gần với số tự nhiên liền trước hay gần với số tự nhiên liền sau hơn.
- Làm tròn số thập phân theo số tự nhiên gần hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số dân của dân tộc Kinh 82 085 826 người đến hàng nghìn thì được số 82 086 000
Làm tròn số dân của dân tộc Tày 1 845 492 người đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Làm tròn số dân của dân tộc Thái 1 820 950 người đến hàng nghìn thì được số 1 821 000
Làm tròn số dân của dân tộc Ê-đê 398 671 người đến hàng nghìn thì được số 399 000
b) Dân tộc Kinh có khoảng 82 086 nghìn người hay khoảng 82,086 triệu người.
Dân tộc Thái có khoảng 1 821 nghìn người hay khoảng 1,821 triệu người.
Dân tộc Ê-đê có khoảng 399 nghìn người hay khoảng 0,399 triệu người.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Quan sát các hình sau.

a) Viết phân số thập phân và số thập phân chỉ phần tô màu ở mỗi hình rồi đọc các số thập phân đó.
b) Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn.
c) Làm tròn các số thập phân trên đến hàng đơn vị.
Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ để viết phân số thập phân thích hợp.
b) Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,… đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
c) Cách làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị
Nếu chữ số hàng phần mười là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
Sau khi làm tròn đến hàng đơn vị thì phần thập phân là 0.
Lời giải chi tiết:
a)
Hình A: \(\frac{{85}}{{100}}\)= 0,85
Đọc: Không phẩy tám mươi lăm.
Hình B: \(\frac{{172}}{{100}}\)= 1,72
Đọc: Một phẩy bảy mươi hai
Hình C: \(\frac{{50}}{{100}}\)= 0,5
Đọc: Không phẩy năm
Hình D: \(\frac{{127}}{{100}} = 1,27\)
Đọc: Một phẩy hai mươi bảy.
Sắp xếp các số thập phân vừa viết theo thứ tự từ bé đến là: 0,5; 0,85; 1,27; 1,72.
c)
Làm tròn số 0,85 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,72 đến hàng đơn vị được số 2
Làm tròn số 0,5 đến hàng đơn vị được số 1
Làm tròn số 1,27 đến hàng đơn vị được số 1.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Số 2,22 gồm 2 trăm, 2 chục và 2 đơn vị.
b) Số 2,22 gồm 2 đơn vị, 2 phần mười và 2 phần trăm.
c) Số 2,22 gồm 2 đơn vị và 22 phần trăm.
Phương pháp giải:
Quan sát số thập phân và xác định hàng của từng số.
Lời giải chi tiết:
a) Sai
b) Đúng
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
>, <, =
a) 27,4 .?. 9,485
645,36 .?. 1000,5
b) 54,08 .?. 54,1
73 .?. 73,000
c) 86,03 .?. 86
20,2 .?. 20,02
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau,thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
a) 27,4 > 9,485
645,36 < 1000,5
b) 54,08 < 54,1
73 = 73,000
c) 86,03 > 86
20,2 > 20,02
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 4 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
50,5; 5,05; 0,55; 5.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 0,55; 5; 5,05; 50,5
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 5 trang 60 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Viết một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2.
Phương pháp giải:
- Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn. - Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau, thì ta so sánh phần thập phân; lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ: Một số thập phân lớn hơn 58,1 nhưng bé hơn 58,2 là: 58,12
Lưu ý: Em có thể viết một số khác thỏa mãn yêu cầu của đề bài
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 6 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Chọn ý trả lời đúng.
a) Số \(\frac{{45}}{{100}}\) viết dưới dạng số thập phân là:
A. 45,00
B. 4,5
C. 0,45
D. 0,045
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là:
A. 90,1
B. 0,91
C. 0,091
D. 0,901
c) Trong các số dưới đây, số nào không bằng các số còn lại?
A. 0,7
B. 0,07
C. 0,70
D. 0,700
d) 5,013 > 5,0?3. Chữ số thích hợp để điền vào ? là:
A. 0
B. 1
C. 2
D. 3
Phương pháp giải:
Dựa vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) \(\frac{{45}}{{100}}\) = 0,45
Chọn C
b) Số gồm 9 phần mười và 1 phần nghìn viết là 0,901
Chọn D
c)Ta có: 0,7 = 0,70 = 0,700
Vậy số 0,07 không bằng các số còn lại
Chọn B
d) Ta có: 5,013 > 5,003
Chọn A
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 7 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Câu nào đúng, câu nào sai?
a) Trong số thập phân, mỗi đơn vị của một hàng bằng 10 đơn vị của hàng thấp hơn liền sau và bằng (hay 0,1) đơn vị của hàng cao hơn liền trước.
b) 1 triệu gấp 1 000 000 lần 1 nghìn.
c) 1 triệu bằng \(\frac{{1}}{{1000}}\) (hay 0,001) của 1 triệu.
Phương pháp giải:
Dựa vào vào kiến thức đã học và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng
b) Sai
c) Đúng
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 8 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Chiều cao của Thúy (tính theo mét) là số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m. Chiều cao của Thúy là .?. m.
Phương pháp giải:
- Làm tròn số thập phân đến hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần trăm là 0; 1; 2; 3; 4 thì giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
Nếu chữ số hàng phần mười là 5; 6; 7; 8; 9 thì thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Hàng phần mười của số đó là 4 hoặc 5
- Số thập phân bé nhất có ba chữ số nên hàng phần mười là 4.
Lời giải chi tiết:
Số thập phân bé nhất có ba chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng phần mười thì được 1,5 m là 1,45
Vậy chiều cao của Thúy là 1,45 m
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 9 trang 61 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bạn Ly viết một số thập phân có ba chữ số, số này có các đặc điểm sau:
Bạn Ly đã viết số nào?
Phương pháp giải:
- Tìm số ở hàng phần mười
- Tìm số ở hàng phần trăm
- Tìm số ở phần nguyên
Lời giải chi tiết:
Vậy bạn Ly đã viết số 4,18
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Dựa vào bảng số liệu, thay .?. ở biểu đồ bằng tên con vật thích hợp.

Phương pháp giải:
Quan sát bảng số liệu và hoàn thành biểu đồ.
Lời giải chi tiết:

Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi đất nước em trang 62 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Theo kết quả Tổng điều tra dân số năm 2019, dân số của một số dân tộc ở nước ta như sau:
Dân tộc Kinh: 82 085 826 người
Dân tộc Tày: 1 845 492 người
Dân tộc Thái: 1 820 950 người
Dân tộc Ê-đê: 398 671 người
a) Làm tròn số dân của mỗi dân tộc trên đến hàng nghìn.
b) Dựa vào số dân đã làm tròn, viết số dân theo đơn vị nghìn, đơn vị triệu.
Ví dụ: Làm tròn số 1 845 492 đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Dân tộc Tày có khoảng 1 845 nghìn người hay khoảng 1,845 triệu người.

Phương pháp giải:
- Xét xem số đã cho gần với số tự nhiên liền trước hay gần với số tự nhiên liền sau hơn.
- Làm tròn số thập phân theo số tự nhiên gần hơn.
Lời giải chi tiết:
a) Làm tròn số dân của dân tộc Kinh 82 085 826 người đến hàng nghìn thì được số 82 086 000
Làm tròn số dân của dân tộc Tày 1 845 492 người đến hàng nghìn thì được số 1 845 000
Làm tròn số dân của dân tộc Thái 1 820 950 người đến hàng nghìn thì được số 1 821 000
Làm tròn số dân của dân tộc Ê-đê 398 671 người đến hàng nghìn thì được số 399 000
b) Dân tộc Kinh có khoảng 82 086 nghìn người hay khoảng 82,086 triệu người.
Dân tộc Thái có khoảng 1 821 nghìn người hay khoảng 1,821 triệu người.
Dân tộc Ê-đê có khoảng 399 nghìn người hay khoảng 0,399 triệu người.
Bài 23 Toán lớp 5 Chân Trời Sáng Tạo là một bài học quan trọng giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức đã học trong các bài trước. Bài học này tập trung vào việc vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
Bài học Toán lớp 5 Bài 23: Em làm được những gì? bao gồm các nội dung chính sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Toán lớp 5 Bài 23: Em làm được những gì?:
Một cửa hàng bán được 35,5 kg gạo tẻ và 27,8 kg gạo nếp. Hỏi cửa hàng đó bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Giải:
Tổng số gạo cửa hàng bán được là: 35,5 + 27,8 = 63,3 (kg)
Đáp số: 63,3 kg
Một hình chữ nhật có chiều dài 12,5 cm và chiều rộng 8,4 cm. Tính chu vi và diện tích của hình chữ nhật đó.
Giải:
Chu vi của hình chữ nhật là: (12,5 + 8,4) x 2 = 41,8 (cm)
Diện tích của hình chữ nhật là: 12,5 x 8,4 = 105 (cm2)
Đáp số: Chu vi: 41,8 cm; Diện tích: 105 cm2
Một người mua 3,5 kg cam với giá 20 000 đồng một ki-lô-gam. Hỏi người đó phải trả bao nhiêu tiền?
Giải:
Số tiền người đó phải trả là: 3,5 x 20 000 = 70 000 (đồng)
Đáp số: 70 000 đồng
Để học tốt hơn môn Toán lớp 5, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Hy vọng với những hướng dẫn chi tiết trên, các em học sinh sẽ tự tin hơn khi giải các bài tập trong Toán lớp 5 Bài 23: Em làm được những gì?. Chúc các em học tốt!
| Phép tính | Ví dụ |
|---|---|
| Cộng số thập phân | 3,5 + 2,8 = 6,3 |
| Trừ số thập phân | 7,9 - 4,2 = 3,7 |
| Nhân số thập phân | 1,5 x 2,4 = 3,6 |
| Chia số thập phân | 6,4 : 0,8 = 8 |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.