Bài học Toán lớp 5 Bài 44: Diện tích hình tam giác thuộc chương trình SGK Chân trời sáng tạo là một trong những kiến thức cơ bản và quan trọng của môn Toán. Bài học này giúp học sinh hiểu rõ khái niệm về diện tích hình tam giác, công thức tính diện tích và ứng dụng vào giải các bài toán thực tế.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp bài giảng chi tiết, dễ hiểu cùng với các bài tập đa dạng, giúp học sinh nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán một cách hiệu quả.
Tính diện tích mỗi hình tam giác sau: Tính diện tích hình tam giác có: a) Độ dài đáy là 6 m, chiều cao là $frac{2}{3}$m. b) Độ dài đáy là 4 dm, chiều cao là 30 cm. Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h. a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm. b) a = $frac{1}{2}$cm; h = $frac{4}{5}$cm. Một khu đất dạng hình tam giác có đáy là 12 m và chiều cao tương ứng là 18 m.Tính diện tích của khu đất đó. Số? Một tờ giấy hình chữ nhật được tô màu như hình bên. Diện tích phần tô màu đ
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính diện tích hình tam giác có:
a) Độ dài đáy là 6 m, chiều cao là $\frac{2}{3}$m.
b) Độ dài đáy là 4 dm, chiều cao là 30 cm.
Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{{6 \times \frac{2}{3}}}{2} = 2\)(m2)
b) Đổi: 30 cm = 3 dm
Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{4 \times 3}}{2} = 6$(dm2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h.
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm.
b) a = $\frac{1}{2}$cm; h = $\frac{4}{5}$cm.
Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{{0,6 \times 1,4}}{2} = 0,42\) (dm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{\frac{1}{2} \times \frac{4}{5}}}{2} = 0,2$(cm2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Một khu đất dạng hình tam giác có đáy là 12 m và chiều cao tương ứng là 18 m.Tính diện tích của khu đất đó.
Phương pháp giải:
- Tính diện tích của khu đất = $\frac{{a \times h}}{2}$
Lời giải chi tiết:
Diện tích của khu đất đó là:
$\frac{{12 \times 18}}{2} = 108$ (m2)
Đáp số: 108 m2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bạn Đức cắt hình tam giác màu vàng theo hai đường kẻ màu đỏ để được ba mảnh. Ghép ba mảnh đó thành một hình chữ nhật. Nêu nhận xét về diện tích hình chữ nhật và diện tích hình tam giác ban đầu.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa chiều rộng hình chữ nhật với chiều cao hình tam giác ban đầu.
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình chữ nhật = Diện tích hình tam giác ban đầu.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 92 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính diện tích mỗi hình tam giác sau:

Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{{14 \times 9}}{2} = 63\)(cm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{13 \times 16}}{2} = 104$(dm2)
c) Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{3 \times 4}}{2} = 6$(m2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một tờ giấy hình chữ nhật được tô màu như hình bên. Diện tích phần tô màu đỏ là .?. cm2.

Phương pháp giải:
- Tính diện tích phần tô màu đỏ = Diện tích hình chữ nhật – Diện tích 4 hình tam giác vàng
- Tính diện tích 1 hình tam giác vàng = $\frac{{a \times h}}{2}$
Lời giải chi tiết:
Diện tích 1 hình tam giác vàng là:
$\frac{{6 \times 9}}{2} = 27$(cm2)
Diện tích của 4 hình tam giác vàng là:
27 x 4 = 108 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật là:
(9 + 9) x (6 + 6) = 216 (cm2)
Diện tích phần tô màu đỏ là:
216 – 108 = 108 (cm2)
Đáp số: 108 cm2.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 92 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính diện tích mỗi hình tam giác sau:

Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{{14 \times 9}}{2} = 63\)(cm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{13 \times 16}}{2} = 104$(dm2)
c) Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{3 \times 4}}{2} = 6$(m2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính diện tích hình tam giác có:
a) Độ dài đáy là 6 m, chiều cao là $\frac{2}{3}$m.
b) Độ dài đáy là 4 dm, chiều cao là 30 cm.
Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{{6 \times \frac{2}{3}}}{2} = 2\)(m2)
b) Đổi: 30 cm = 3 dm
Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{4 \times 3}}{2} = 6$(dm2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 3 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Tính diện tích hình tam giác có độ dài đáy là a và chiều cao là h.
a) a = 0,6 dm; h = 1,4 dm.
b) a = $\frac{1}{2}$cm; h = $\frac{4}{5}$cm.
Phương pháp giải:
Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.
Lời giải chi tiết:
a) Diện tích hình tam giác là:
\(\frac{{0,6 \times 1,4}}{2} = 0,42\) (dm2)
b) Diện tích hình tam giác là:
$\frac{{\frac{1}{2} \times \frac{4}{5}}}{2} = 0,2$(cm2)
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 1 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Một khu đất dạng hình tam giác có đáy là 12 m và chiều cao tương ứng là 18 m.Tính diện tích của khu đất đó.
Phương pháp giải:
- Tính diện tích của khu đất = $\frac{{a \times h}}{2}$
Lời giải chi tiết:
Diện tích của khu đất đó là:
$\frac{{12 \times 18}}{2} = 108$ (m2)
Đáp số: 108 m2
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi 2 trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Số?
Một tờ giấy hình chữ nhật được tô màu như hình bên. Diện tích phần tô màu đỏ là .?. cm2.

Phương pháp giải:
- Tính diện tích phần tô màu đỏ = Diện tích hình chữ nhật – Diện tích 4 hình tam giác vàng
- Tính diện tích 1 hình tam giác vàng = $\frac{{a \times h}}{2}$
Lời giải chi tiết:
Diện tích 1 hình tam giác vàng là:
$\frac{{6 \times 9}}{2} = 27$(cm2)
Diện tích của 4 hình tam giác vàng là:
27 x 4 = 108 (cm2)
Diện tích hình chữ nhật là:
(9 + 9) x (6 + 6) = 216 (cm2)
Diện tích phần tô màu đỏ là:
216 – 108 = 108 (cm2)
Đáp số: 108 cm2.
Video hướng dẫn giải
Trả lời câu hỏi Khám phá trang 93 SGK Toán 5 Chân trời sáng tạo
Bạn Đức cắt hình tam giác màu vàng theo hai đường kẻ màu đỏ để được ba mảnh. Ghép ba mảnh đó thành một hình chữ nhật. Nêu nhận xét về diện tích hình chữ nhật và diện tích hình tam giác ban đầu.

Phương pháp giải:
Dựa vào mối liên hệ giữa chiều rộng hình chữ nhật với chiều cao hình tam giác ban đầu.
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình chữ nhật = Diện tích hình tam giác ban đầu.
Bài 44 Toán lớp 5 chương trình Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh hiểu và vận dụng công thức tính diện tích hình tam giác. Đây là một kiến thức nền tảng quan trọng, không chỉ phục vụ cho việc học Toán ở các lớp trên mà còn ứng dụng trong nhiều lĩnh vực thực tế.
Diện tích hình tam giác là phần mặt phẳng được bao bọc bởi ba cạnh của hình tam giác. Để hiểu rõ hơn, chúng ta cần phân biệt các loại tam giác: tam giác vuông, tam giác cân, tam giác đều và tam giác nhọn, tam giác tù.
Công thức tính diện tích hình tam giác cơ bản là:
Diện tích = (1/2) x chiều cao x cạnh đáy
Trong đó:
Trong hình tam giác vuông, hai cạnh góc vuông có thể được xem là chiều cao và cạnh đáy của nhau. Do đó, công thức tính diện tích hình tam giác vuông là:
Diện tích = (1/2) x cạnh góc vuông thứ nhất x cạnh góc vuông thứ hai
Bài tập 1: Một hình tam giác có cạnh đáy là 10cm và chiều cao tương ứng là 8cm. Tính diện tích hình tam giác đó.
Giải:
Diện tích hình tam giác là: (1/2) x 10cm x 8cm = 40cm2
Bài tập 2: Một hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 5cm và 7cm. Tính diện tích hình tam giác đó.
Giải:
Diện tích hình tam giác vuông là: (1/2) x 5cm x 7cm = 17.5cm2
Ngoài công thức cơ bản, còn có một số công thức tính diện tích hình tam giác khác, như công thức Heron khi biết độ dài ba cạnh của tam giác. Tuy nhiên, trong chương trình Toán lớp 5, học sinh chủ yếu tập trung vào công thức cơ bản và ứng dụng vào giải các bài toán đơn giản.
Việc nắm vững kiến thức về diện tích hình tam giác không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn là nền tảng cho việc học các kiến thức hình học phức tạp hơn ở các lớp trên. Đồng thời, kiến thức này còn ứng dụng trong nhiều lĩnh vực thực tế như xây dựng, thiết kế, đo đạc,...
Để củng cố kiến thức, học sinh nên luyện tập thêm nhiều bài tập khác nhau với các mức độ khó khác nhau. Có thể tìm kiếm các bài tập trên internet, trong sách bài tập hoặc nhờ sự hướng dẫn của giáo viên.
Bài 44 Toán lớp 5: Diện tích hình tam giác là một bài học quan trọng, giúp học sinh hiểu rõ về khái niệm diện tích và công thức tính diện tích hình tam giác. Việc nắm vững kiến thức này sẽ là nền tảng vững chắc cho việc học Toán ở các lớp trên và ứng dụng vào thực tế.
| Hình tam giác | Công thức tính diện tích |
|---|---|
| Tam giác thường | S = (1/2) x a x h |
| Tam giác vuông | S = (1/2) x a x b |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.