Logo Header

Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều trên toan9.edu.vn. Bài viết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về các dạng bài tập trong bài kiểm tra và cách giải chúng một cách hiệu quả.

Chúng tôi luôn cố gắng cung cấp những lời giải chính xác, dễ hiểu và phù hợp với trình độ của học sinh tiểu học. Hãy cùng toan9.edu.vn chinh phục bài kiểm tra Toán 5 một cách tự tin nhé!

a) Nối mỗi hình với thẻ ghi tên thích hợp: b) Một huyện có 360 ha đất trồng cây cà phê và 450 ha đất trồng cây cao su. Hỏi diện tích trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm đất trồng cà phê?

Bài 1

    Trả lời Bài 1 Trang 124 VBT Toán 5 Cánh Diều

    a) Phân số $\frac{3}{4}$ viết dưới dạng số thập phân là:

    A. 0,34. B. 0,75. C. 7,5. D. 3,4.

    b) Một huyện có 360 ha đất trồng cây cà phê và 450 ha đất trồng cây cao su. Hỏi diện tích trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm đất trồng cà phê?

    A. 150%. B. 130%. C. 145%. D. 125%.

    Phương pháp giải:

    a) Viết phân số thành phân số thập phân, sau đó viết về dạng số thập phân.

    b) Tìm thương của 360 và 450. Nhân thương với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải số vừa tìm được.

    Lời giải chi tiết:

    a) Ta có: $\frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}} = 0,75$

    Chọn B.

    b) Ta có: $450:360 = 1,25 = 125\% $

    Chọn D.

    Bài 8

      Trả lời Bài 8 Trang 126 VBT Toán 5 Cánh Diều

      Lúc 7 giờ 30 phút một ô tô đi từ A với vận tốc 40 km/giờ và đến B lúc 9 giờ 15 phút.

      a) Tính thời gian ô tô đi từ A đến B.

      b) Tính quãng đường AB.

      Phương pháp giải:

      a) Thời gian ô tô đi từ A đến B = Thời gian đến B – thời gian đi từ A

      b) - Đổi thời gian về đơn vị giờ.

      - Tính quãng đường AB = vận tốc x thời gian

      Lời giải chi tiết:

      a) Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

      9 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 8 giờ 75 phút – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 45 phút

      b) Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

      Quãng đường AB dài là:

      40 x 1,75 = 70 (km)

      Đáp số: a) 1 giờ 45 phút; b) 70 km.

      Bài 3

        Trả lời Bài 3 Trang 124 VBT Toán 5 Cánh Diều

        Thể tích của hình hộp chữ nhật dưới đây là:

        Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

        A. 1 500 cm3. B. 2 500 cm3. C. 3 500 cm3. D. 4 500 cm3.

        Phương pháp giải:

        Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

        Lời giải chi tiết:

        V = $10 \times 10 \times 15 = 1500$(cm3)

        Chọn A.

        Bài 9

          Trả lời Bài 9 Trang 126 VBT Toán 5 Cánh Diều

          Máy phô tô A có thể phô tô 4 500 trang giấy trong 1 giờ, máy phô tô B có thể phô tô 300 trang trong vòng 5 phút. Hỏi máy phô tô nào phô tô nhanh hơn? Tại sao?

          Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8 1

          Trả lời: ............................................................................................

          Phương pháp giải:

          - Tính số trang máy B phô tô được trong 1 phút = số trang máy B phô tô được trong 5 phút : 5

          - Đổi 1 giờ về phút.

          - Tính số trang máy A phô tô được trong 1 phút = số trang máy A phô tô được trong 60 phút : 60

          - So sánh 2 máy và đưa ra kết luận.

          Lời giải chi tiết:

          Số trang máy B phô tô được trong 1 phút là:

          300 : 5 = 60 (trang)

          Đổi: 1 giờ = 60 phút

          Số trang máy A phô tô được trong 1 phút là:

          4 500 : 60 = 75 (trang)

          Ta có: 75 trang > 60 trang

          Vậy máy phô tô A phô tô nhanh hơn.

          Bài 5

            Trả lời Bài 5 Trang 125 VBT Toán 5 Cánh Diều

            Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

            Biểu đồ bên thống kê sự ưa thích các môn thể thao của 40 học sinh nam ở một trường tiểu học. Biết rằng số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích cầu lông.

            Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

            Có ........ học sinh thích bóng bàn.

            Phương pháp giải:

            - Số học sinh thích bóng bàn = số học sinh thích cầu lông nên số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích bóng bàn.

            - Dựa vào tính chất của biểu đồ hình quạt ta thấy số học sinh thích bóng đá bằng $\frac{1}{4}$số học sinh điều tra.

            - Tìm tỉ số số học sinh thích bóng bàn với số học sinh điều tra .

            - Số học sinh thích bóng bàn = số học sinh điều tra x tỉ số.

            Lời giải chi tiết:

            Vì số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích cầu lông nên số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích bóng bàn.

            Mà số học sinh thích bóng đá bằng $\frac{1}{4}$số học sinh điều tra.

            Nên số học sinh thích bóng bàn bằng:

            $\frac{1}{4}:2 = \frac{1}{8}$( số học sinh điều tra)

            Số học sinh thích bóng bàn là:

            $40 \times \frac{1}{8} = 5$(học sinh)

            Vậy có 5 học sinh thích bóng bàn.

            Bài 4

              Trả lời Bài 4 Trang 125 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Miếng bìa sau có thể gấp thành hình lập phương nào trong các hình bên dưới?

              Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

              Phương pháp giải:

              Dựa vào các mặt của hình và dựa vào tính chất của hình lập phương.

              Lời giải chi tiết:

              Chọn B.

              Bài 7

                Trả lời Bài 7 Trang 126 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Đặt tính rồi tính:

                a) 325,634 + 428,57 b) 576,40 – 59,28

                ............................... ...........................

                .............................. ...........................

                .............................. ...........................

                c) 52,8 x 6,3 d) 75,52 : 0,5

                ...................... ........................

                ...................... ........................

                ...................... ........................

                Phương pháp giải:

                - Thực hiện đặt tính và tính dựa vào các quy tắc đã học.

                Lời giải chi tiết:

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6 1

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7
                • Bài 8
                • Bài 9

                Trả lời Bài 1 Trang 124 VBT Toán 5 Cánh Diều

                a) Phân số $\frac{3}{4}$ viết dưới dạng số thập phân là:

                A. 0,34. B. 0,75. C. 7,5. D. 3,4.

                b) Một huyện có 360 ha đất trồng cây cà phê và 450 ha đất trồng cây cao su. Hỏi diện tích trồng cây cao su bằng bao nhiêu phần trăm đất trồng cà phê?

                A. 150%. B. 130%. C. 145%. D. 125%.

                Phương pháp giải:

                a) Viết phân số thành phân số thập phân, sau đó viết về dạng số thập phân.

                b) Tìm thương của 360 và 450. Nhân thương với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào bên phải số vừa tìm được.

                Lời giải chi tiết:

                a) Ta có: $\frac{3}{4} = \frac{{75}}{{100}} = 0,75$

                Chọn B.

                b) Ta có: $450:360 = 1,25 = 125\% $

                Chọn D.

                Trả lời Bài 2 Trang 124 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Đề bài

                a) Nối mỗi hình với thẻ ghi tên thích hợp:

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                b) Hình nào là hình khai triển của hình trụ?

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                Phương pháp giải:

                a) Dựa vào tính chất của các tam giác:

                - Hình tam giác có một góc vuông là tam giác vuông.

                - Hình tam giác có một góc tù là tam giác tù.

                - Hình tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn.

                b) Dựa vào tính chất của hình trụ.

                Lời giải chi tiết:

                a)

                - Hình A là tam giác vuông.

                - Hình B là tam giác nhọn.

                - Hình C là tam giác tù.

                b) Chọn C.

                Trả lời Bài 3 Trang 124 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Thể tích của hình hộp chữ nhật dưới đây là:

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                A. 1 500 cm3. B. 2 500 cm3. C. 3 500 cm3. D. 4 500 cm3.

                Phương pháp giải:

                Thể tích hình hộp chữ nhật = chiều dài x chiều rộng x chiều cao.

                Lời giải chi tiết:

                V = $10 \times 10 \times 15 = 1500$(cm3)

                Chọn A.

                Trả lời Bài 4 Trang 125 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Miếng bìa sau có thể gấp thành hình lập phương nào trong các hình bên dưới?

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                Dựa vào các mặt của hình và dựa vào tính chất của hình lập phương.

                Lời giải chi tiết:

                Chọn B.

                Trả lời Bài 5 Trang 125 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

                Biểu đồ bên thống kê sự ưa thích các môn thể thao của 40 học sinh nam ở một trường tiểu học. Biết rằng số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích cầu lông.

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

                Có ........ học sinh thích bóng bàn.

                Phương pháp giải:

                - Số học sinh thích bóng bàn = số học sinh thích cầu lông nên số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích bóng bàn.

                - Dựa vào tính chất của biểu đồ hình quạt ta thấy số học sinh thích bóng đá bằng $\frac{1}{4}$số học sinh điều tra.

                - Tìm tỉ số số học sinh thích bóng bàn với số học sinh điều tra .

                - Số học sinh thích bóng bàn = số học sinh điều tra x tỉ số.

                Lời giải chi tiết:

                Vì số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích cầu lông nên số học sinh thích bóng đá gấp đôi số học sinh thích bóng bàn.

                Mà số học sinh thích bóng đá bằng $\frac{1}{4}$số học sinh điều tra.

                Nên số học sinh thích bóng bàn bằng:

                $\frac{1}{4}:2 = \frac{1}{8}$( số học sinh điều tra)

                Số học sinh thích bóng bàn là:

                $40 \times \frac{1}{8} = 5$(học sinh)

                Vậy có 5 học sinh thích bóng bàn.

                Trả lời Bài 6 Trang 125 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

                Một mảnh bìa gồm hai nửa hình tròn và một hình chữ nhật có kích thước ghi trong hình dưới đây:

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

                Diện tích của mảnh bìa là ......................................

                Phương pháp giải:

                - Diện tích 2 nửa hình tròn chính là diện tích hình tròn đường kính 20 cm.

                - Diện tích mảnh bìa = diện tích hình chữ nhật + diện tích hình tròn

                Lời giải chi tiết:

                Diện tích hình chữ nhật là:

                $50 \times 20 = 1000$(cm2)

                Diện tích 2 nửa hình tròn chính là diện tích hình tròn đường kính 20 cm.

                Diện tích 2 nửa hình tròn là:

                $\frac{{20}}{2} \times \frac{{20}}{2} \times 3,14 = 314$(cm2)

                Diện tích mảnh bìa là:

                1 000 + 314 = 1 314 (cm2)

                Vậy diện tích của mảnh bìa là 1 314 cm2.

                Trả lời Bài 7 Trang 126 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Đặt tính rồi tính:

                a) 325,634 + 428,57 b) 576,40 – 59,28

                ............................... ...........................

                .............................. ...........................

                .............................. ...........................

                c) 52,8 x 6,3 d) 75,52 : 0,5

                ...................... ........................

                ...................... ........................

                ...................... ........................

                Phương pháp giải:

                - Thực hiện đặt tính và tính dựa vào các quy tắc đã học.

                Lời giải chi tiết:

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

                Trả lời Bài 8 Trang 126 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Lúc 7 giờ 30 phút một ô tô đi từ A với vận tốc 40 km/giờ và đến B lúc 9 giờ 15 phút.

                a) Tính thời gian ô tô đi từ A đến B.

                b) Tính quãng đường AB.

                Phương pháp giải:

                a) Thời gian ô tô đi từ A đến B = Thời gian đến B – thời gian đi từ A

                b) - Đổi thời gian về đơn vị giờ.

                - Tính quãng đường AB = vận tốc x thời gian

                Lời giải chi tiết:

                a) Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

                9 giờ 15 phút – 7 giờ 30 phút = 8 giờ 75 phút – 7 giờ 30 phút = 1 giờ 45 phút

                b) Đổi: 1 giờ 45 phút = 1,75 giờ

                Quãng đường AB dài là:

                40 x 1,75 = 70 (km)

                Đáp số: a) 1 giờ 45 phút; b) 70 km.

                Trả lời Bài 9 Trang 126 VBT Toán 5 Cánh Diều

                Máy phô tô A có thể phô tô 4 500 trang giấy trong 1 giờ, máy phô tô B có thể phô tô 300 trang trong vòng 5 phút. Hỏi máy phô tô nào phô tô nhanh hơn? Tại sao?

                Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

                Trả lời: ............................................................................................

                Phương pháp giải:

                - Tính số trang máy B phô tô được trong 1 phút = số trang máy B phô tô được trong 5 phút : 5

                - Đổi 1 giờ về phút.

                - Tính số trang máy A phô tô được trong 1 phút = số trang máy A phô tô được trong 60 phút : 60

                - So sánh 2 máy và đưa ra kết luận.

                Lời giải chi tiết:

                Số trang máy B phô tô được trong 1 phút là:

                300 : 5 = 60 (trang)

                Đổi: 1 giờ = 60 phút

                Số trang máy A phô tô được trong 1 phút là:

                4 500 : 60 = 75 (trang)

                Ta có: 75 trang > 60 trang

                Vậy máy phô tô A phô tô nhanh hơn.

                Bài 6

                  Trả lời Bài 6 Trang 125 VBT Toán 5 Cánh Diều

                  Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

                  Một mảnh bìa gồm hai nửa hình tròn và một hình chữ nhật có kích thước ghi trong hình dưới đây:

                  Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

                  Diện tích của mảnh bìa là ......................................

                  Phương pháp giải:

                  - Diện tích 2 nửa hình tròn chính là diện tích hình tròn đường kính 20 cm.

                  - Diện tích mảnh bìa = diện tích hình chữ nhật + diện tích hình tròn

                  Lời giải chi tiết:

                  Diện tích hình chữ nhật là:

                  $50 \times 20 = 1000$(cm2)

                  Diện tích 2 nửa hình tròn chính là diện tích hình tròn đường kính 20 cm.

                  Diện tích 2 nửa hình tròn là:

                  $\frac{{20}}{2} \times \frac{{20}}{2} \times 3,14 = 314$(cm2)

                  Diện tích mảnh bìa là:

                  1 000 + 314 = 1 314 (cm2)

                  Vậy diện tích của mảnh bìa là 1 314 cm2.

                  Bài 2

                    Trả lời Bài 2 Trang 124 VBT Toán 5 Cánh Diều

                    Đề bài

                    a) Nối mỗi hình với thẻ ghi tên thích hợp:

                    Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

                    b) Hình nào là hình khai triển của hình trụ?

                    Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 2

                    Phương pháp giải:

                    a) Dựa vào tính chất của các tam giác:

                    - Hình tam giác có một góc vuông là tam giác vuông.

                    - Hình tam giác có một góc tù là tam giác tù.

                    - Hình tam giác có ba góc nhọn là tam giác nhọn.

                    b) Dựa vào tính chất của hình trụ.

                    Lời giải chi tiết:

                    a)

                    - Hình A là tam giác vuông.

                    - Hình B là tam giác nhọn.

                    - Hình C là tam giác tù.

                    b) Chọn C.

                    Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải bài toán lớp 5 trên nền tảng toán math, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

                    Bài viết liên quan

                    Giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều: Hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu

                    Bài kiểm tra số 4 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một phần quan trọng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh về các chủ đề đã học. Bài kiểm tra này bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, đòi hỏi học sinh phải có khả năng vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.

                    Nội dung bài kiểm tra số 4

                    Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều thường bao gồm các dạng bài tập sau:

                    • Bài tập về số thập phân: Các bài tập về đọc, viết, so sánh, chuyển đổi số thập phân, thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
                    • Bài tập về phần trăm: Các bài tập về tìm phần trăm của một số, tìm một số khi biết phần trăm của nó, giải các bài toán liên quan đến phần trăm.
                    • Bài tập về diện tích hình chữ nhật và hình vuông: Các bài tập về tính diện tích hình chữ nhật, hình vuông, giải các bài toán liên quan đến diện tích.
                    • Bài tập về thể tích hình hộp chữ nhật: Các bài tập về tính thể tích hình hộp chữ nhật, giải các bài toán liên quan đến thể tích.

                    Hướng dẫn giải chi tiết các bài tập

                    Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số bài tập tiêu biểu trong Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều:

                    Bài 1: Tính nhẩm

                    Ví dụ: 2,5 + 3,7 = ?

                    Hướng dẫn: Cộng hai số thập phân như cộng hai số tự nhiên, chú ý đặt dấu phẩy ở đúng vị trí.

                    Đáp án: 2,5 + 3,7 = 6,2

                    Bài 2: Tính

                    Ví dụ: 12,34 x 5 = ?

                    Hướng dẫn: Nhân hai số thập phân như nhân hai số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số ở phần thập phân của cả hai số và đặt dấu phẩy ở vị trí tương ứng trong kết quả.

                    Đáp án: 12,34 x 5 = 61,7

                    Bài 3: Giải bài toán

                    Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm và chiều rộng 5cm. Tính diện tích hình chữ nhật đó.

                    Hướng dẫn: Diện tích hình chữ nhật được tính bằng công thức: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng.

                    Đáp án: Diện tích hình chữ nhật = 8cm x 5cm = 40cm²

                    Mẹo học tập hiệu quả

                    Để học tốt môn Toán 5 và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra, các em cần:

                    • Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và công thức toán học.
                    • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng bài tập.
                    • Học hỏi từ các bạn: Trao đổi, thảo luận với các bạn để hiểu rõ hơn về các bài tập khó.
                    • Tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên: Nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập, hãy mạnh dạn hỏi giáo viên để được hướng dẫn.

                    Tài liệu tham khảo hữu ích

                    Ngoài Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

                    • Sách giáo khoa Toán 5: Cung cấp kiến thức cơ bản và các bài tập minh họa.
                    • Bài tập Toán 5 nâng cao: Giúp các em luyện tập các bài tập khó hơn và phát triển tư duy toán học.
                    • Các trang web học toán online: Cung cấp các bài giảng, bài tập và lời giải chi tiết.

                    toan9.edu.vn hy vọng rằng với những hướng dẫn chi tiết và hữu ích trên, các em sẽ tự tin hơn trong việc giải Bài kiểm tra số 4 trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                    Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                    Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                    Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                    Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                    Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.