Logo Header

Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải bài 47 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài học này giúp các em ôn tập lại những kiến thức đã học trong chương, chuẩn bị cho các bài kiểm tra sắp tới.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.

Em ôn lại những gì đã học

Bài 6

    Trả lời bài 6 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều

    a) Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

    b) Số dân của một xã cuối năm 2022 là 12 500 người, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của xã là 0,8%. Hỏi đến cuối năm 2023, số dân của xã đó là khoảng bao nhiêu người?

    Phương pháp giải:

    a) Tỉ số phần trăm lượng muối trong nước biển = khối lượng muối biển : khối lượng nước biển x 100%

    b) - Số dân của xã tăng lên trong năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 x tỉ lệ tăng dân số.

    - Số dân của xã đến cuối năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 + số dân của xã tăng lên trong năm 2023

    Lời giải chi tiết:

    a) Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

    2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%

    Đáp số: 3,5%

    b) Số dân của xã tăng trong năm 2023 là:

    12 500 x 0,8% = 100 (người)

    Đến cuối năm 2023, số dân của xã khoảng:

    12 500 + 100 = 12 600 (người)

    Đáp số: 12 600 người

    Bài 5

      Trả lời bài 5 trang 119 VBT Toán 5 Cánh diều

      Người ta vẽ hình một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét?

      Phương pháp giải:

      - Đổi đơn vị m sang mm

      - Độ dài mỗi cạnh trên bản đồ = độ dài thật : 500

      Lời giải chi tiết:

      Đổi: 15 m = 15 000 mm ; 10 m = 10 000 mm

      Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:

      15 000 : 500 = 30 (mm)

      Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:

      10 000 : 500 = 20 (mm)

      Đáp số: Chiều dài: 30 mm

      Chiều rộng: 20 mm

      Bài 7

        Trả lời bài 7 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều

        Theo kế hoạch, năm vừa qua một công ty xuất khẩu hoa quả phải xuất khẩu 3 500 tấn vải thiều. Đến hết năm, công ty đó đã xuất khẩu được 4 200 tấn. Hỏi:

        a) Công ty đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?

        b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

        Phương pháp giải:

        a) Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện = số tấn đã xuất khẩu : số tấn xuất khẩu theo kế hoạch x 100%

        b) Số phần trăm vượt mức kế hoạch = Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện - 100%

        Lời giải chi tiết:

        Tóm tắt

        Kế hoạch: 3 500 tấn

        Thực tế: 4 200 tấn

        a) Thực tế: ? % kế hoạch

        b) Vượt mức: ? %

        Bài giải

        a) Công ty đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch cả năm là:

        4 200 : 3 500 = 1,2 = 120%

        b) Công ty đã thực hiện vượt mức kế hoạch số phần trăm là:

        120% - 100% = 20%

        Đáp số: a) 120%

        b) 20%

        Bài 2

          Trả lời bài 2 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều

          Đặt tính rồi tính:

          4,78 + 0,695 0,36 x 2,8 28,8 : 0,12

          15,07 – 9,7 5,76 x 3,5 95 : 0,38

          Phương pháp giải:

          Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

          Lời giải chi tiết:

          Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

          Bài 1

            Trả lời bài 1 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều

            Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề:

            Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

            Phương pháp giải:

            Nhắc lại những điều em được học trong chủ đề.

            Lời giải chi tiết:

            Học sinh tự thực hiện.

            Bài 4

              Trả lời bài 4 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều

              a) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:

              45% = ........ = ......... 70% = ........ = ......... 16% = ........ = .........

              10% = ........ = ......... 132% = ........ = .........

              b) Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

              Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

              c) Hình tròn dưới đây được chia thành 8 phần bằng nhau. Em hãy tô màu theo chỉ dẫn rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

              Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 2

              • Phần ghi số 1: Tô màu đỏ.

              • Phần ghi số 2: Tô màu xanh lá cây.

              • Phần ghi số 3: Tô màu vàng.

              • Phần ghi số 4: Tô màu xanh dương.

              - Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn là ................

              - Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn là ..................

              d) Tính nhẩm:

              10% của: 150; 270; 380 25% của: 160; 200; 180

              Phương pháp giải:

              a) Chuyển các tỉ số phần trăm về dạng phân số và số thập phân.

              b) Chuyển các phân số về phân số có mẫu là 100 sau đó chuyển về dạng tỉ số phần trăm.

              c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn = số phần tô màu đỏ : tổng số phần x 100%

              Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn = số phần tô màu vàng : tổng số phần x 100%

              d) Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm.

              Lời giải chi tiết:

              Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 3

              d)

              10% của 150 là \(150 \times 10\% = 150 \times \frac{{10}}{{100}} = 15\)

              10% của 270 là \(270 \times 10\% = 270 \times \frac{{10}}{{100}} = 27\)

              10% của 380 là \(380 \times 10\% = 380 \times \frac{{10}}{{100}} = 38\)

              25% của 160 là \(160 \times 25\% = 160 \times \frac{{25}}{{100}} = 40\)

              25% của 200 là \(200 \times 25\% = 200 \times \frac{{25}}{{100}} = 50\)

              25% của 180 là \(180 \times 25\% = 180 \times \frac{{25}}{{100}} = 45\)

              Bài 3

                Trả lời bài 3 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều

                a) Nối mỗi phép tính với kết quả thích hợp:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

                b) Số?

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 2

                Phương pháp giải:

                a) Tính giá trị mỗi phép tính và nối với kết quả tương ứng.

                b) - Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba, … chữ số.

                - Muốn chia một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba, … chữ số.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 3

                Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                • Bài 1
                • Bài 2
                • Bài 3
                • Bài 4
                • Bài 5
                • Bài 6
                • Bài 7

                Trả lời bài 1 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều

                Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                Phương pháp giải:

                Nhắc lại những điều em được học trong chủ đề.

                Lời giải chi tiết:

                Học sinh tự thực hiện.

                Trả lời bài 2 trang 117 VBT Toán 5 Cánh diều

                Đặt tính rồi tính:

                4,78 + 0,695 0,36 x 2,8 28,8 : 0,12

                15,07 – 9,7 5,76 x 3,5 95 : 0,38

                Phương pháp giải:

                Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                Trả lời bài 3 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều

                a) Nối mỗi phép tính với kết quả thích hợp:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                b) Số?

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                Phương pháp giải:

                a) Tính giá trị mỗi phép tính và nối với kết quả tương ứng.

                b) - Muốn nhân một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang phải một, hai, ba, … chữ số.

                - Muốn chia một số thập phân với 10, 100, 1 000, … ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba, … chữ số.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

                Trả lời bài 4 trang 118 VBT Toán 5 Cánh diều

                a) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:

                45% = ........ = ......... 70% = ........ = ......... 16% = ........ = .........

                10% = ........ = ......... 132% = ........ = .........

                b) Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

                c) Hình tròn dưới đây được chia thành 8 phần bằng nhau. Em hãy tô màu theo chỉ dẫn rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

                • Phần ghi số 1: Tô màu đỏ.

                • Phần ghi số 2: Tô màu xanh lá cây.

                • Phần ghi số 3: Tô màu vàng.

                • Phần ghi số 4: Tô màu xanh dương.

                - Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn là ................

                - Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn là ..................

                d) Tính nhẩm:

                10% của: 150; 270; 380 25% của: 160; 200; 180

                Phương pháp giải:

                a) Chuyển các tỉ số phần trăm về dạng phân số và số thập phân.

                b) Chuyển các phân số về phân số có mẫu là 100 sau đó chuyển về dạng tỉ số phần trăm.

                c) Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn = số phần tô màu đỏ : tổng số phần x 100%

                Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn = số phần tô màu vàng : tổng số phần x 100%

                d) Muốn tìm giá trị phần trăm của một số, ta lấy số đó nhân với số phần trăm.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

                d)

                10% của 150 là \(150 \times 10\% = 150 \times \frac{{10}}{{100}} = 15\)

                10% của 270 là \(270 \times 10\% = 270 \times \frac{{10}}{{100}} = 27\)

                10% của 380 là \(380 \times 10\% = 380 \times \frac{{10}}{{100}} = 38\)

                25% của 160 là \(160 \times 25\% = 160 \times \frac{{25}}{{100}} = 40\)

                25% của 200 là \(200 \times 25\% = 200 \times \frac{{25}}{{100}} = 50\)

                25% của 180 là \(180 \times 25\% = 180 \times \frac{{25}}{{100}} = 45\)

                Trả lời bài 5 trang 119 VBT Toán 5 Cánh diều

                Người ta vẽ hình một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét?

                Phương pháp giải:

                - Đổi đơn vị m sang mm

                - Độ dài mỗi cạnh trên bản đồ = độ dài thật : 500

                Lời giải chi tiết:

                Đổi: 15 m = 15 000 mm ; 10 m = 10 000 mm

                Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là:

                15 000 : 500 = 30 (mm)

                Chiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là:

                10 000 : 500 = 20 (mm)

                Đáp số: Chiều dài: 30 mm

                Chiều rộng: 20 mm

                Trả lời bài 6 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều

                a) Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.

                b) Số dân của một xã cuối năm 2022 là 12 500 người, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của xã là 0,8%. Hỏi đến cuối năm 2023, số dân của xã đó là khoảng bao nhiêu người?

                Phương pháp giải:

                a) Tỉ số phần trăm lượng muối trong nước biển = khối lượng muối biển : khối lượng nước biển x 100%

                b) - Số dân của xã tăng lên trong năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 x tỉ lệ tăng dân số.

                - Số dân của xã đến cuối năm 2023 = số dân của xã cuối năm 2022 + số dân của xã tăng lên trong năm 2023

                Lời giải chi tiết:

                a) Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển là:

                2,1 : 60 = 0,035 = 3,5%

                Đáp số: 3,5%

                b) Số dân của xã tăng trong năm 2023 là:

                12 500 x 0,8% = 100 (người)

                Đến cuối năm 2023, số dân của xã khoảng:

                12 500 + 100 = 12 600 (người)

                Đáp số: 12 600 người

                Trả lời bài 7 trang 120 VBT Toán 5 Cánh diều

                Theo kế hoạch, năm vừa qua một công ty xuất khẩu hoa quả phải xuất khẩu 3 500 tấn vải thiều. Đến hết năm, công ty đó đã xuất khẩu được 4 200 tấn. Hỏi:

                a) Công ty đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?

                b) Công ty đó đã thực hiện vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?

                Phương pháp giải:

                a) Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện = số tấn đã xuất khẩu : số tấn xuất khẩu theo kế hoạch x 100%

                b) Số phần trăm vượt mức kế hoạch = Số phần trăm kế hoạch đã thực hiện - 100%

                Lời giải chi tiết:

                Tóm tắt

                Kế hoạch: 3 500 tấn

                Thực tế: 4 200 tấn

                a) Thực tế: ? % kế hoạch

                b) Vượt mức: ? %

                Bài giải

                a) Công ty đã thực hiện được số phần trăm kế hoạch cả năm là:

                4 200 : 3 500 = 1,2 = 120%

                b) Công ty đã thực hiện vượt mức kế hoạch số phần trăm là:

                120% - 100% = 20%

                Đáp số: a) 120%

                b) 20%

                Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục học toán lớp 5 trên nền tảng môn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

                Bài viết liên quan

                Giải bài 47: Em ôn lại những gì đã học trang 117, 118, 119, 120 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều

                Bài 47 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong chương. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.

                Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng phần của bài tập 47, giúp các em hiểu rõ cách giải và tự tin làm bài:

                Phần 1: Ôn tập về số thập phân

                Phần này yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về số thập phân, bao gồm cách đọc, viết, so sánh và chuyển đổi số thập phân. Các bài tập thường yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

                Ví dụ:

                • Tính: 3,5 + 2,8 = ?
                • Tính: 5,2 - 1,7 = ?
                • Tính: 2,5 x 4 = ?
                • Tính: 6,4 : 2 = ?

                Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc về phép tính số thập phân. Ví dụ, khi cộng hoặc trừ số thập phân, cần đặt các chữ số ở cùng một hàng (hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm, ...).

                Phần 2: Ôn tập về diện tích hình chữ nhật và hình vuông

                Phần này yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về diện tích hình chữ nhật và hình vuông. Các bài tập thường yêu cầu học sinh tính diện tích của hình chữ nhật và hình vuông khi biết độ dài các cạnh.

                Công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = Chiều dài x Chiều rộng

                Công thức tính diện tích hình vuông: Diện tích = Cạnh x Cạnh

                Ví dụ:

                • Một hình chữ nhật có chiều dài 5cm và chiều rộng 3cm. Tính diện tích của hình chữ nhật đó.
                • Một hình vuông có cạnh 4cm. Tính diện tích của hình vuông đó.

                Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững các công thức tính diện tích và biết cách áp dụng chúng vào thực tế.

                Phần 3: Ôn tập về thể tích hình hộp chữ nhật

                Phần này yêu cầu học sinh ôn lại kiến thức về thể tích hình hộp chữ nhật. Các bài tập thường yêu cầu học sinh tính thể tích của hình hộp chữ nhật khi biết độ dài các cạnh.

                Công thức tính thể tích hình hộp chữ nhật: Thể tích = Chiều dài x Chiều rộng x Chiều cao

                Ví dụ:

                • Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm và chiều cao 3cm. Tính thể tích của hình hộp chữ nhật đó.

                Để giải các bài tập này, học sinh cần nắm vững công thức tính thể tích và biết cách áp dụng chúng vào thực tế.

                Lưu ý khi giải bài tập

                Khi giải bài tập 47, học sinh cần:

                • Đọc kỹ đề bài để hiểu rõ yêu cầu.
                • Vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học.
                • Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

                Hy vọng với lời giải chi tiết này, các em sẽ tự tin hơn khi làm bài tập 47 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Chúc các em học tốt!

                Ngoài ra, các em có thể tham khảo thêm các bài giải khác trên toan9.edu.vn để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán.

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.