Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài giải bài 23 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài học này giúp các em ôn tập lại những kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, đo lường thời gian, và giải toán có lời văn.
toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em tự tin làm bài tập và nắm vững kiến thức toán học.
Em ôn lại những gì đã học
Trả lời bài 7 trang 59 VBT Toán 5 Cánh diều
Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét rồi tính diện tích phòng học đó. Làm tròn số đo diện tích tìm được đến hàng chục và ước lượng xem cần ghép bao nhiêu mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích là 1 ha.
- Chiều dài của sàn phòng học lớp em ước lượng được là ......... m.
- Chiều rộng của sàn phòng học lớp em ước lượng được là ......... m.
- Diện tích của sàn phòng học lớp em khoảng ............. m2.
- Cần ghép khoảng ............ mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích 1 ha.
Phương pháp giải
Phương pháp giải:
- Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét.
- Diện tích phòng học = chiều dài x chiều rộng
- Làm tròn số đo diện tích phòng học đến hàng chục.
- Số mặt sàn phòng học cần ghép = 10 000 : diện tích sàn phòng học.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ:
- Chiều dài của sàn phòng học lớp em ước lượng được là 7 m.
- Chiều rộng của sàn phòng học lớp em ước lượng được là 6 m.
- Diện tích của sàn phòng học lớp em khoảng 7 x 6 = 42 m2.
Làm tròn số 42 đến hàng chục được số 40.
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Số mặt sàn phòng học cần ghép để có diện tích là 1 ha là: 10 000 : 40 = 250 (mặt sàn)
Vậy cần ghép khoảng 250 mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích 1 ha.
Trả lời bài 3 trang 57 VBT Toán 5 Cánh diều
Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau:

a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
Phương pháp giải:
a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau và có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Áp dụng quy tắc làm tròn đã học.
Lời giải chi tiết:
a) Ví dụ: 123,456
Lưu ý: Học sinh có thể lập một số thập phân khác thỏa mãn điều kiện đề bài cho.
b) - Số 123,456 làm tròn đến hàng đơn vị là 123. (Vì số 123,456 gần với số 123 hơn 124)
- Số 123,456 làm tròn đến hàng phần mười là 123,5. (Vì số 123,456 gần với số 123,5 hơn số 123,4)
- Số 123,456 làm tròn đến hàng phần trăm là 123,46. (Vì số 123,456 gần với số 123,46 hơn số 123,45)
Trả lời bài 6 trang 59 VBT Toán 5 Cánh diều
Quan sát bảng sau, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi ............ lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi ............... lần.
c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa chu vi của hình vuông với độ dài cạnh của nó.
Phương pháp giải:
Dựa vào số liệu trong bảng để trả lời câu hỏi và đưa ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 2 lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 4 lần.
c) Trả lời: Độ dài cạnh hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bấy nhiêu lần.
Trả lời bài 5 trang 58 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường. Biết rằng khối lượng bột và đường sau khi trộn là 420 g. Hỏi chị Mai đã trộn bao nhiêu gam bột, bao nhiêu gam đường?
b) Tổng số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 240 lượt. Do thời tiết không thuận lợi nên số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ hai giảm đi 3 lần so với tuần thứ nhất. Tính số lượt khách tham quan trong mỗi tuần.
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm giá trị của 1 phần = Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
- Tìm số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
a) Bài giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Chị Mai đã trộn số gam bột là:
420 : 7 x 5 = 300 (g)
Chị Mai đã trộn số gam đường là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: Bột: 300 g
Đường: 120 g
b) Bài giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ hai là:
240 : 4 x 1 = 60 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ nhất là:
240 – 60 = 180 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt
Tuần thứ hai: 60 lượt
Trả lời bài 1 trang 56 VBT Toán 5 Cánh diều
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề này:

Phương pháp giải:
Nhắc lại những điều em đã học được trong chủ đề này.
Lời giải chi tiết:
- Đọc, viết được hỗn số, số thập phân.
- Làm tròn số thập phân và vận dụng trong cuộc sống.
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Trả lời bài 4 trang 57 VBT Toán 5 Cánh diều
Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà bạn nào?

Phương pháp giải:
So sánh các số thập phân ở mỗi ngã rẽ, số thập phân nào bé hơn thì Thu sẽ đi theo con đường ghi số thập phân đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 0,75 < 1,25 và 0,352 < 0,37.
Vậy Thu đến thăm nhà bạn An.
Trả lời bài 2 trang 56 VBT Toán 5 Cánh diều

d) Tính

Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ và nêu phân số hoặc hỗn số thích hợp chỉ phần đã tô màu.
b) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
c) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
d) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Lời giải chi tiết:


Trả lời bài 1 trang 56 VBT Toán 5 Cánh diều
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề này:

Phương pháp giải:
Nhắc lại những điều em đã học được trong chủ đề này.
Lời giải chi tiết:
- Đọc, viết được hỗn số, số thập phân.
- Làm tròn số thập phân và vận dụng trong cuộc sống.
- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Trả lời bài 2 trang 56 VBT Toán 5 Cánh diều

d) Tính

Phương pháp giải:
a) Quan sát hình vẽ và nêu phân số hoặc hỗn số thích hợp chỉ phần đã tô màu.
b) Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta có thể quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi so sánh các tử số của hai phân số mới.
c) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
d) Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.
Lời giải chi tiết:


Trả lời bài 3 trang 57 VBT Toán 5 Cánh diều
Cho các thẻ chữ số và thẻ dấu phẩy sau:

a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau, trong đó có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Làm tròn số thập phân lập được ở câu a đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm.
Phương pháp giải:
a) Lập một số thập phân có sáu chữ số khác nhau và có ba chữ số ở phần thập phân.
b) Áp dụng quy tắc làm tròn đã học.
Lời giải chi tiết:
a) Ví dụ: 123,456
Lưu ý: Học sinh có thể lập một số thập phân khác thỏa mãn điều kiện đề bài cho.
b) - Số 123,456 làm tròn đến hàng đơn vị là 123. (Vì số 123,456 gần với số 123 hơn 124)
- Số 123,456 làm tròn đến hàng phần mười là 123,5. (Vì số 123,456 gần với số 123,5 hơn số 123,4)
- Số 123,456 làm tròn đến hàng phần trăm là 123,46. (Vì số 123,456 gần với số 123,46 hơn số 123,45)
Trả lời bài 4 trang 57 VBT Toán 5 Cánh diều
Ở mỗi ngã rẽ, Thu sẽ rẽ theo con đường ghi số thập phân bé hơn. Theo em, Thu đến thăm nhà bạn nào?

Phương pháp giải:
So sánh các số thập phân ở mỗi ngã rẽ, số thập phân nào bé hơn thì Thu sẽ đi theo con đường ghi số thập phân đó.
Lời giải chi tiết:
Ta có: 0,75 < 1,25 và 0,352 < 0,37.
Vậy Thu đến thăm nhà bạn An.
Trả lời bài 5 trang 58 VBT Toán 5 Cánh diều
a) Chị Mai trộn bột mì và đường để làm bánh theo công thức 5 phần bột, 2 phần đường. Biết rằng khối lượng bột và đường sau khi trộn là 420 g. Hỏi chị Mai đã trộn bao nhiêu gam bột, bao nhiêu gam đường?
b) Tổng số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ nhất và tuần thứ hai là 240 lượt. Do thời tiết không thuận lợi nên số lượt khách tham quan vườn bách thú trong tuần thứ hai giảm đi 3 lần so với tuần thứ nhất. Tính số lượt khách tham quan trong mỗi tuần.
Phương pháp giải:
- Tìm tổng số phần bằng nhau.
- Tìm giá trị của 1 phần = Tổng hai số : tổng số phần bằng nhau.
- Tìm số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
- Tìm số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
Lời giải chi tiết:
a) Bài giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 5 = 7 (phần)
Chị Mai đã trộn số gam bột là:
420 : 7 x 5 = 300 (g)
Chị Mai đã trộn số gam đường là:
420 – 300 = 120 (g)
Đáp số: Bột: 300 g
Đường: 120 g
b) Bài giải
Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ hai là:
240 : 4 x 1 = 60 (lượt)
Số lượt khách tham quan trong tuần thứ nhất là:
240 – 60 = 180 (lượt)
Đáp số: Tuần thứ nhất: 180 lượt
Tuần thứ hai: 60 lượt
Trả lời bài 6 trang 59 VBT Toán 5 Cánh diều
Quan sát bảng sau, viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi ............ lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi ............... lần.
c) Nêu nhận xét về quan hệ phụ thuộc giữa chu vi của hình vuông với độ dài cạnh của nó.
Phương pháp giải:
Dựa vào số liệu trong bảng để trả lời câu hỏi và đưa ra nhận xét.
Lời giải chi tiết:
a) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 2 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 2 lần.
b) Khi độ dài cạnh hình vuông giảm đi 4 lần thì chu vi hình vuông giảm đi 4 lần.
c) Trả lời: Độ dài cạnh hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bao nhiêu lần thì chu vi hình vuông gấp lên (hoặc giảm đi) bấy nhiêu lần.
Trả lời bài 7 trang 59 VBT Toán 5 Cánh diều
Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét rồi tính diện tích phòng học đó. Làm tròn số đo diện tích tìm được đến hàng chục và ước lượng xem cần ghép bao nhiêu mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích là 1 ha.
- Chiều dài của sàn phòng học lớp em ước lượng được là ......... m.
- Chiều rộng của sàn phòng học lớp em ước lượng được là ......... m.
- Diện tích của sàn phòng học lớp em khoảng ............. m2.
- Cần ghép khoảng ............ mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích 1 ha.
Phương pháp giải
Phương pháp giải:
- Ước lượng chiều dài và chiều rộng của sàn phòng học lớp em theo đơn vị mét.
- Diện tích phòng học = chiều dài x chiều rộng
- Làm tròn số đo diện tích phòng học đến hàng chục.
- Số mặt sàn phòng học cần ghép = 10 000 : diện tích sàn phòng học.
Lời giải chi tiết:
Ví dụ:
- Chiều dài của sàn phòng học lớp em ước lượng được là 7 m.
- Chiều rộng của sàn phòng học lớp em ước lượng được là 6 m.
- Diện tích của sàn phòng học lớp em khoảng 7 x 6 = 42 m2.
Làm tròn số 42 đến hàng chục được số 40.
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
Số mặt sàn phòng học cần ghép để có diện tích là 1 ha là: 10 000 : 40 = 250 (mặt sàn)
Vậy cần ghép khoảng 250 mặt sàn phòng học như vậy thì có diện tích 1 ha.
Bài 23 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố lại kiến thức đã học trong chương trình Toán 5. Bài tập bao gồm nhiều dạng khác nhau, đòi hỏi học sinh phải vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết.
Bài 23 tập trung vào việc ôn tập các kiến thức sau:
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều trang 56, 57, 58, 59:
Bài tập này yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Để làm bài tập này, học sinh cần nắm vững các quy tắc tính toán và luyện tập thường xuyên.
Bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Học sinh cần chú ý đến vị trí của dấu phẩy khi thực hiện các phép tính.
Bài tập này yêu cầu học sinh đặt tính và thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân. Học sinh cần đặt tính đúng và thực hiện các phép tính cẩn thận.
Bài tập này yêu cầu học sinh giải các bài toán có lời văn liên quan đến các phép tính với số thập phân và đo lường thời gian. Học sinh cần đọc kỹ đề bài, xác định đúng các dữ kiện và yêu cầu của bài toán, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính.
Để giải bài tập Toán 5 Cánh Diều hiệu quả, học sinh cần:
Ngoài Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:
Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán 5. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.