Logo Header

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với lời giải chi tiết bài 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài học này giúp các em củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, giải toán có lời văn và các bài toán liên quan đến hình học.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trong quá trình học tập, cung cấp lời giải chính xác, dễ hiểu và phương pháp giải bài tập hiệu quả.

Ôn tập chung

Bài 6

    Trả lời bài 6 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

    Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tỉnh chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

    Phương pháp giải:

    Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế = chiều rộng ngôi nhà trên mô hình x 17,5 lần

    Lời giải chi tiết:

    Bài giải

    Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế là:

    0,6 x 17,5 = 10,5 (m)

    Đáp số: 10,5 m

    Bài 2

      Trả lời bài 2 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

      Đặt tính rồi tính:

      a) 3,67 + 34,7 b) 56,9 – 4,89 c) 88,7 x 0,36 d) 0,144 : 1,2

      Phương pháp giải:

      Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

      Lời giải chi tiết:

      Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

      Câu 1

        Trả lời bài 1 trang 124 VBT Toán 5 Cánh diều

        Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.

        a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là:

        A. 861 409. B. 86 149. C. 8 614 009. D. 8 061 409.

        b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là:

        A. \(\frac{5}{{100}}\) B. \(\frac{{0,5}}{{1000}}\) C. \(\frac{5}{{1000}}\) D. \(\frac{{0,05}}{{100}}\)

        c) Phân số \(\frac{4}{5}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

        A. 4,5 B. 8,0 C. 0,45 D. 0,8

        d) Bảng dưới đây cho biết độ cao của một số đỉnh núi ở Việt Nam.

        Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 0 1

        Tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:

        A. Tam Đảo; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Phan-xi-păng.

        B. Tam Đảo; Tây Côn Lĩnh; Bạch Mã; Phan-xi-păng.

        C. Phan-xi-păng; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo.

        D. Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

        e) Ba quả dưa hấu có cân nặng lần lượt là 1,9 kg; 2,3 kg; 3 kg. Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là:

        A. 2,3 kg. B. 2,4 kg. C. 3,6 kg. D. 7,2 kg.

        g) Một tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3,58 m, chiều rộng 3,5 m. Diện tích tấm gỗ đó là:

        A. 12,503 m2. B. 12,53 m2. C. 1,253 m2. D. 125,3 m2.

        h) Diện tích một khu vườn sinh thái là 24 ha. Trong khu vườn đó có một hồ nước chiếm diện tích bằng \(\frac{1}{{30}}\) diện tích khu vườn sinh thái.

        Diện tích hồ nước đó là:

        A. 80 m2. B. 800 m2. C. 8 000 m2. D. 80 000 m2.

        Phương pháp giải:

        Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu.

        Lời giải chi tiết:

        a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là: 8 061 409

        Chọn D.

        b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là \(\frac{5}{{1000}}\)

        Chọn C.

        c) \(\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}} = 0,8\)

        Chọn D.

        d) Ta có: 3,147 > 2,431 > 1,597 > 1,444

        Vậy tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là: Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

        Chọn D.

        e) Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là: (1,9 + 2,3 + 3) : 3 = 2,4 (kg)

        Chọn B.

        g) Diện tích tấm gỗ là: 3,58 x 3,5 = 12,53 (m2)

        Chọn B.

        h) Đổi: 24 ha = 240 000 m2

        Diện tích hồ nước là: \(240000 \times \frac{1}{{30}} = 8000\left( {{m^2}} \right)\)

        Chọn C.

        Bài 3

          Trả lời bài 3 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

          Mua 8 quyển vở hết 64 000 đồng. Mua 6 cái bút hết 102 000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?

          Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

          Phương pháp giải:

          - Giá tiền 1 quyển vở = Giá tiền 8 quyển vở : 8

          - Giá tiền 1 cái bút = Giá tiền 6 cái bút : 6

          - Tìm giá tiền mua 1 quyển vở và 1 cái bút

          Lời giải chi tiết:

          Tóm tắt

          8 quyển: 64 000 đồng

          6 cái bút: 102 000 đồng

          1 quyển vở và 1 cái bút: ? đồng

          Bài giải

          Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

          64 000 : 8 = 8 000 (đồng)

          Mua 1 cái bút hết số tiền là:

          102 000 : 6 = 17 000 (đồng)

          Mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả số tiền là:

          8 000 + 17 000 = 25 000 (đồng)

          Đáp số: 25 000 đồng

          Bài 5

            Trả lời bài 5 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

            Bảng bên được dùng để tham khảo cỡ áo sơ mi nam theo số đo vòng ngực.

            Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

            Vòng ngực của bố bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi nào?

            Phương pháp giải:

            Đối chiếu số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên và chọn cỡ áo sơ mi phù hợp.

            Lời giải chi tiết:

            Quan sát bảng ta thấy số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên nằm trong khoảng 98 đến 101 nên bố bạn Nguyên nên chọn áo sơ mi cỡ 42.

            Bài 4

              Trả lời bài 4 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

              Một chiếc máy giặt có giá niêm yết 7 990 000 đồng được bán ở hai cửa hàng khác nhau với hai chương trình khuyến mãi khác nhau:

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

              Nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng nào? Vì sao?

              Phương pháp giải:

              Tính giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cả hai của hàng và so sánh.

              Lời giải chi tiết:

              Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A là:

              7 990 000 – 1 500 000 = 6 490 000 (đồng)

              Số phần trăm giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

              100% - 20% = 80%

              Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

              7 990 000 x 80% = 6 392 000 (đồng)

              Vì 6 490 000 đồng > 6 392 000 đồng nên giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B ít hơn giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A.

              Vậy nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng B.

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Câu 1
              • Bài 2
              • Bài 3
              • Bài 4
              • Bài 5
              • Bài 6

              Trả lời bài 1 trang 124 VBT Toán 5 Cánh diều

              Khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng.

              a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là:

              A. 861 409. B. 86 149. C. 8 614 009. D. 8 061 409.

              b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là:

              A. \(\frac{5}{{100}}\) B. \(\frac{{0,5}}{{1000}}\) C. \(\frac{5}{{1000}}\) D. \(\frac{{0,05}}{{100}}\)

              c) Phân số \(\frac{4}{5}\) được viết dưới dạng số thập phân là:

              A. 4,5 B. 8,0 C. 0,45 D. 0,8

              d) Bảng dưới đây cho biết độ cao của một số đỉnh núi ở Việt Nam.

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

              Tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là:

              A. Tam Đảo; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Phan-xi-păng.

              B. Tam Đảo; Tây Côn Lĩnh; Bạch Mã; Phan-xi-păng.

              C. Phan-xi-păng; Bạch Mã; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo.

              D. Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

              e) Ba quả dưa hấu có cân nặng lần lượt là 1,9 kg; 2,3 kg; 3 kg. Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là:

              A. 2,3 kg. B. 2,4 kg. C. 3,6 kg. D. 7,2 kg.

              g) Một tấm gỗ có dạng hình chữ nhật với chiều dài 3,58 m, chiều rộng 3,5 m. Diện tích tấm gỗ đó là:

              A. 12,503 m2. B. 12,53 m2. C. 1,253 m2. D. 125,3 m2.

              h) Diện tích một khu vườn sinh thái là 24 ha. Trong khu vườn đó có một hồ nước chiếm diện tích bằng \(\frac{1}{{30}}\) diện tích khu vườn sinh thái.

              Diện tích hồ nước đó là:

              A. 80 m2. B. 800 m2. C. 8 000 m2. D. 80 000 m2.

              Phương pháp giải:

              Chọn đáp án thích hợp cho mỗi câu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Số gồm 8 triệu, 61 nghìn, 4 trăm và 9 đơn vị là: 8 061 409

              Chọn D.

              b) Số thập phân 0,005 viết dưới dạng phân số thập phân là \(\frac{5}{{1000}}\)

              Chọn C.

              c) \(\frac{4}{5} = \frac{8}{{10}} = 0,8\)

              Chọn D.

              d) Ta có: 3,147 > 2,431 > 1,597 > 1,444

              Vậy tên các đỉnh núi theo thứ tự từ cao nhất đến thấp nhất là: Phan-xi-păng; Tây Côn Lĩnh; Tam Đảo; Bạch Mã.

              Chọn D.

              e) Trung bình mỗi quả dưa hấu có cân nặng là: (1,9 + 2,3 + 3) : 3 = 2,4 (kg)

              Chọn B.

              g) Diện tích tấm gỗ là: 3,58 x 3,5 = 12,53 (m2)

              Chọn B.

              h) Đổi: 24 ha = 240 000 m2

              Diện tích hồ nước là: \(240000 \times \frac{1}{{30}} = 8000\left( {{m^2}} \right)\)

              Chọn C.

              Trả lời bài 2 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

              Đặt tính rồi tính:

              a) 3,67 + 34,7 b) 56,9 – 4,89 c) 88,7 x 0,36 d) 0,144 : 1,2

              Phương pháp giải:

              Đặt tính rồi tính theo các quy tắc đã học.

              Lời giải chi tiết:

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

              Trả lời bài 3 trang 125 VBT Toán 5 Cánh diều

              Mua 8 quyển vở hết 64 000 đồng. Mua 6 cái bút hết 102 000 đồng. Hỏi mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả bao nhiêu tiền?

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

              Phương pháp giải:

              - Giá tiền 1 quyển vở = Giá tiền 8 quyển vở : 8

              - Giá tiền 1 cái bút = Giá tiền 6 cái bút : 6

              - Tìm giá tiền mua 1 quyển vở và 1 cái bút

              Lời giải chi tiết:

              Tóm tắt

              8 quyển: 64 000 đồng

              6 cái bút: 102 000 đồng

              1 quyển vở và 1 cái bút: ? đồng

              Bài giải

              Mua 1 quyển vở hết số tiền là:

              64 000 : 8 = 8 000 (đồng)

              Mua 1 cái bút hết số tiền là:

              102 000 : 6 = 17 000 (đồng)

              Mua 1 quyển vở và 1 cái bút như thế hết tất cả số tiền là:

              8 000 + 17 000 = 25 000 (đồng)

              Đáp số: 25 000 đồng

              Trả lời bài 4 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

              Một chiếc máy giặt có giá niêm yết 7 990 000 đồng được bán ở hai cửa hàng khác nhau với hai chương trình khuyến mãi khác nhau:

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

              Nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng nào? Vì sao?

              Phương pháp giải:

              Tính giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cả hai của hàng và so sánh.

              Lời giải chi tiết:

              Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A là:

              7 990 000 – 1 500 000 = 6 490 000 (đồng)

              Số phần trăm giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

              100% - 20% = 80%

              Giá tiền của chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B là:

              7 990 000 x 80% = 6 392 000 (đồng)

              Vì 6 490 000 đồng > 6 392 000 đồng nên giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng B ít hơn giá tiền chiếc máy giặt sau khi giảm giá ở cửa hàng A.

              Vậy nếu là người mua hàng em sẽ chọn mua máy giặt đó ở cửa hàng B.

              Trả lời bài 5 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

              Bảng bên được dùng để tham khảo cỡ áo sơ mi nam theo số đo vòng ngực.

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

              Vòng ngực của bố bạn Nguyên là 99,3 cm. Theo em, bố bạn Nguyên nên chọn cỡ áo sơ mi nào?

              Phương pháp giải:

              Đối chiếu số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên và chọn cỡ áo sơ mi phù hợp.

              Lời giải chi tiết:

              Quan sát bảng ta thấy số đo vòng ngực của bố bạn Nguyên nằm trong khoảng 98 đến 101 nên bố bạn Nguyên nên chọn áo sơ mi cỡ 42.

              Trả lời bài 6 trang 126 VBT Toán 5 Cánh diều

              Dũng làm một mô hình thu nhỏ cho ngôi nhà của mình. Trên mô hình, ngôi nhà có chiều rộng 0,6 m. Tỉnh chiều rộng ngôi nhà của Dũng trong thực tế, biết rằng ngôi nhà trong thực tế to gấp 17,5 lần ngôi nhà trên mô hình.

              Phương pháp giải:

              Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế = chiều rộng ngôi nhà trên mô hình x 17,5 lần

              Lời giải chi tiết:

              Bài giải

              Chiều rộng ngôi nhà trong thực tế là:

              0,6 x 17,5 = 10,5 (m)

              Đáp số: 10,5 m

              Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục soạn toán lớp 5 trên nền tảng soạn toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

              Bài viết liên quan

              Giải bài 49: Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 - Cánh Diều: Hướng dẫn chi tiết và lời giải

              Bài 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập tổng hợp, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học trong chương trình Toán 5 để giải quyết các bài toán khác nhau. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và lời giải cho từng bài tập trong bài ôn tập này.

              Bài 1: Tính nhẩm

              Bài 1 yêu cầu học sinh tính nhẩm nhanh các phép tính với số thập phân. Để tính nhẩm nhanh, các em có thể sử dụng các kỹ năng đã học như cộng, trừ, nhân, chia số thập phân một cách linh hoạt.

              Ví dụ: 1,2 + 2,3 = 3,5; 4,5 - 1,2 = 3,3; 2,5 x 2 = 5; 6,4 : 2 = 3,2

              Bài 2: Tính

              Bài 2 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính với số thập phân. Các em cần chú ý đến vị trí của dấu phẩy khi thực hiện các phép tính này.

              Ví dụ:

              • a) 3,45 + 2,17 = 5,62
              • b) 7,89 - 4,56 = 3,33
              • c) 1,23 x 3,4 = 4,182
              • d) 5,67 : 2,1 = 2,7

              Bài 3: Giải bài toán

              Bài 3 là một bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yêu cầu tìm. Sau đó, các em cần lựa chọn phép tính phù hợp để giải bài toán.

              Ví dụ: Một cửa hàng có 35,5 kg gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 12,8 kg gạo, buổi chiều bán được 10,5 kg gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

              Bài giải:

              1. Tổng số gạo đã bán là: 12,8 + 10,5 = 23,3 (kg)
              2. Số gạo còn lại là: 35,5 - 23,3 = 12,2 (kg)
              3. Đáp số: 12,2 kg

              Bài 4: Tìm x

              Bài 4 yêu cầu học sinh tìm giá trị của x trong các phương trình đơn giản. Các em cần sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia để tìm ra giá trị của x.

              Ví dụ:

              • a) x + 2,5 = 5,7 => x = 5,7 - 2,5 = 3,2
              • b) x - 1,3 = 2,4 => x = 2,4 + 1,3 = 3,7
              • c) x x 3,2 = 8,96 => x = 8,96 : 3,2 = 2,8
              • d) x : 1,5 = 4,2 => x = 4,2 x 1,5 = 6,3

              Bài 5: Bài toán hình học

              Bài 5 thường là các bài toán liên quan đến tính diện tích, chu vi của các hình chữ nhật, hình vuông. Các em cần nhớ công thức tính diện tích và chu vi của các hình này để giải bài toán.

              Ví dụ: Một hình chữ nhật có chiều dài 5 cm, chiều rộng 3 cm. Tính diện tích và chu vi của hình chữ nhật đó.

              Bài giải:

              • Diện tích của hình chữ nhật là: 5 x 3 = 15 (cm2)
              • Chu vi của hình chữ nhật là: (5 + 3) x 2 = 16 (cm)
              • Đáp số: Diện tích: 15 cm2; Chu vi: 16 cm

              Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh sẽ tự tin giải bài 49 Ôn tập chung trang 124, 125, 126 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Chúc các em học tốt!

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.