Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 84 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều. Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập lại kiến thức về số thập phân và các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân một cách hiệu quả.
toan9.edu.vn cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập tương tự.
Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn khác đọc, nêu phần nguyên, phần thập phân. Chọn bốn số thập phân nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. a) Viết lại các số sau thành số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị:
Trả lời Bài 1 Trang 100 VBT Toán 5 Cánh Diều
Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn khác đọc, nêu phần nguyên, phần thập phân. Chọn bốn số thập phân nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
· Số thập phân em vừa viết là ................; phần nguyên là ...............; phần thập phân là ...........
· Bốn số thập phân nhóm em vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: ......................................
Phương pháp giải:
- Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
· Số thập phân em vừa viết là 6,37; phần nguyên là 6; phần thập phân là 37
· Bốn số thập phân nhóm em vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6,37; 54,2; 56,33; 7,081.
Trả lời Bài 4 Trang 101 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:
- Làm tròn số 4,09 đến hàng phần mười ta được số ......................
- Làm tròn số 32,51 đến hàng phần mười ta được số ......................
- Làm tròn số 477,55 đến hàng phần mười ta được số ......................
- Làm tròn số 1 010,99 đến hàng phần mười ta được số ......................
b) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
- Làm tròn số 29,8 đến hàng đơm vị ta được số ......................
- Làm tròn số 500,71 đến hàng đơm vị ta được số ......................
- Làm tròn số 1,03 đến hàng đơm vị ta được số ......................
- Làm tròn số 399,09 đến hàng đơm vị ta được số ......................
Phương pháp giải:
a)- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
b)- Nếu chữ số hàng phần mười từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
- Nếu chữ số hàng phần mười từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a)
- Làm tròn số 4,09 đến hàng phần mười ta được số 4,1.
- Làm tròn số 32,51 đến hàng phần mười ta được số 32,5.
- Làm tròn số 477,55 đến hàng phần mười ta được số 477,6.
- Làm tròn số 1 010,99 đến hàng phần mười ta được số 1011.
b)
- Làm tròn số 29,8 đến hàng đơm vị ta được số 30.
- Làm tròn số 500,71 đến hàng đơm vị ta được số 501.
- Làm tròn số 1,03 đến hàng đơm vị ta được số 1.
- Làm tròn số 399,09 đến hàng đơm vị ta được số 400.
Trả lời Bài 6 Trang 102 VBT Toán 5 Cánh Diều
Đọc bảng thống kê sau:
Sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 ................. triệu tấn.
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là .............. triệu tấn.
c) Trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021 là ........
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 ................ triệu tấn.
Phương pháp giải:
Đọc bảng thống kê và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 số triệu tấn là:
11,470 – 10,090 = 1,38 (triệu tấn)
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là:
13,969 + 13,090 + 11,470 + 10,970 = 49,499 (triệu tấn)
c) Trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021 là:
49,499 : 4 = 12 (triệu tấn)
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 là:
12 – 10,970 = 1,03 (triệu tấn)
Trả lời Bài 7 Trang 102 VBT Toán 5 Cánh Diều
Một xã có 540,8 ha đất để trồng lúa và cây ăn quả. Diện tích đất trồng cây ăn quả ít hơn diện tích đất trồng lúa là 185,4 ha. Tính diện tích đất trồng mỗi loại cây.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Diện tích đất trồng cây ăn quả = (tổng – hiệu) : 2
Diện tích đất trồng lúa = (tổng + hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Diện tích đất trồng lúa là:
(540,8 + 185,4) : 2 = 363,1 (ha)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là:
363,1 – 185,4 = 177,7 (ha)
Đáp số: Diện tích đất trồng lúa: 363,1 ha đất;
Diện tích đất trồng cây ăn quả: 177,7 ha đất.
Trả lời Bài 5 Trang 101 VBT Toán 5 Cánh Diều
Tính:

Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính cộng trừ như cộng trừ các số tự nhiên, dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời Bài 2 Trang 100 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Viết lại các số sau thành số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị:

b) Viết các số sau dưới dạng số thập phân:

Phương pháp giải:
a)- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
b) - Dựa vào cách viết : $\frac{1}{{10}} = 0,1$;...
- Viết phân số dưới dạng phân số thập phân hoặc viết phần phân số của hỗn số dưới dạng phân số thập phân, sau đó ta viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2,510 = 2,51 0,3 = 0,30 7 = 7,00 0,0800 = 0,08
0,6900 = 0,69 1,0900 = 1,09
b)
$\frac{7}{{10}} = 0,7$ $\frac{7}{{100}} = 0,07$ $6\frac{{38}}{{100}} = 6,38$ $\frac{{2014}}{{1000}} = 2,014$
$\frac{3}{2} = 1,5$ $\frac{2}{5} = 0,4$ $\frac{5}{8} = 0,625$ $1\frac{1}{4} = \frac{5}{4} = 1,25$
Trả lời Bài 3 Trang 100 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) >, <, = ?

b) Trong các mũ bảo hiểm dưới đây, chiếc mũ nào nặng nhất? Chiếc mũ nào nhẹ nhất?

Trả lời: ......................................................................................
Phương pháp giải:
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a)
0,89 > 0,089 62,7 = 62,70 2,7 < 2,701
9,537 < 9,541 7,409 > 7,049 4,006 < 4,061
b) Trong các mũ bảo hiểm dưới đây, chiếc mũ A nặng nhất; Chiếc mũ C nhẹ nhất.
Trả lời Bài 1 Trang 100 VBT Toán 5 Cánh Diều
Mỗi bạn viết một số thập phân rồi đố bạn khác đọc, nêu phần nguyên, phần thập phân. Chọn bốn số thập phân nhóm em vừa viết rồi xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
· Số thập phân em vừa viết là ................; phần nguyên là ...............; phần thập phân là ...........
· Bốn số thập phân nhóm em vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: ......................................
Phương pháp giải:
- Trong số thập phân, phần nguyên gồm có: hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị,...; phần thập phân gồm có: hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn,..
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
· Số thập phân em vừa viết là 6,37; phần nguyên là 6; phần thập phân là 37
· Bốn số thập phân nhóm em vừa viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: 6,37; 54,2; 56,33; 7,081.
Trả lời Bài 2 Trang 100 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Viết lại các số sau thành số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân mà không làm thay đổi giá trị:

b) Viết các số sau dưới dạng số thập phân:

Phương pháp giải:
a)- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của một số thập phân thì được một số thập phân bằng nó.
- Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở tận cùng bên phải phần thập phân thì khi bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập phân bằng nó.
b) - Dựa vào cách viết : $\frac{1}{{10}} = 0,1$;...
- Viết phân số dưới dạng phân số thập phân hoặc viết phần phân số của hỗn số dưới dạng phân số thập phân, sau đó ta viết dưới dạng số thập phân.
Lời giải chi tiết:
a) 2,510 = 2,51 0,3 = 0,30 7 = 7,00 0,0800 = 0,08
0,6900 = 0,69 1,0900 = 1,09
b)
$\frac{7}{{10}} = 0,7$ $\frac{7}{{100}} = 0,07$ $6\frac{{38}}{{100}} = 6,38$ $\frac{{2014}}{{1000}} = 2,014$
$\frac{3}{2} = 1,5$ $\frac{2}{5} = 0,4$ $\frac{5}{8} = 0,625$ $1\frac{1}{4} = \frac{5}{4} = 1,25$
Trả lời Bài 3 Trang 100 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) >, <, = ?

b) Trong các mũ bảo hiểm dưới đây, chiếc mũ nào nặng nhất? Chiếc mũ nào nhẹ nhất?

Trả lời: ......................................................................................
Phương pháp giải:
- So sánh các số theo quy tắc:
+ So sánh các phần nguyên của hai số đó như so sánh hai số tự nhiên, số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên của hai số đó bằng nhau thì ta so sánh phần thập phân, lần lượt từ hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn ... đến cùng một hàng nào đó, số thập phân nào có chữ số ở hàng tương ứng lớn hơn thì số đó lớn hơn.
+ Nếu phần nguyên và phần thập phân của hai số đó bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
Lời giải chi tiết:
a)
0,89 > 0,089 62,7 = 62,70 2,7 < 2,701
9,537 < 9,541 7,409 > 7,049 4,006 < 4,061
b) Trong các mũ bảo hiểm dưới đây, chiếc mũ A nặng nhất; Chiếc mũ C nhẹ nhất.
Trả lời Bài 4 Trang 101 VBT Toán 5 Cánh Diều
a) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:
- Làm tròn số 4,09 đến hàng phần mười ta được số ......................
- Làm tròn số 32,51 đến hàng phần mười ta được số ......................
- Làm tròn số 477,55 đến hàng phần mười ta được số ......................
- Làm tròn số 1 010,99 đến hàng phần mười ta được số ......................
b) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:
- Làm tròn số 29,8 đến hàng đơm vị ta được số ......................
- Làm tròn số 500,71 đến hàng đơm vị ta được số ......................
- Làm tròn số 1,03 đến hàng đơm vị ta được số ......................
- Làm tròn số 399,09 đến hàng đơm vị ta được số ......................
Phương pháp giải:
a)- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng phần mười.
- Nếu chữ số hàng phần trăm từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng phần mười.
b)- Nếu chữ số hàng phần mười từ 5 trở lên thì khi làm tròn ta thêm 1 vào chữ số hàng đơn vị.
- Nếu chữ số hàng phần mười từ 4 trở xuống thì khi làm tròn ta giữ nguyên chữ số hàng đơn vị.
Lời giải chi tiết:
a)
- Làm tròn số 4,09 đến hàng phần mười ta được số 4,1.
- Làm tròn số 32,51 đến hàng phần mười ta được số 32,5.
- Làm tròn số 477,55 đến hàng phần mười ta được số 477,6.
- Làm tròn số 1 010,99 đến hàng phần mười ta được số 1011.
b)
- Làm tròn số 29,8 đến hàng đơm vị ta được số 30.
- Làm tròn số 500,71 đến hàng đơm vị ta được số 501.
- Làm tròn số 1,03 đến hàng đơm vị ta được số 1.
- Làm tròn số 399,09 đến hàng đơm vị ta được số 400.
Trả lời Bài 5 Trang 101 VBT Toán 5 Cánh Diều
Tính:

Phương pháp giải:
- Thực hiện phép tính cộng trừ như cộng trừ các số tự nhiên, dấu phẩy thẳng cột với nhau.
Muốn nhân một số thập phân với một số thập phân ta làm như sau:
- Nhân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem trong phần thập phân của cả hai thừa số có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.
Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân ta làm như sau:
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy ở số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số.
- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
Lời giải chi tiết:

Trả lời Bài 6 Trang 102 VBT Toán 5 Cánh Diều
Đọc bảng thống kê sau:
Sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 ................. triệu tấn.
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là .............. triệu tấn.
c) Trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021 là ........
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 ................ triệu tấn.
Phương pháp giải:
Đọc bảng thống kê và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a) Sản lượng dầu thô của Việt Nam năm 2021 ít hơn năm 2020 số triệu tấn là:
11,470 – 10,090 = 1,38 (triệu tấn)
b) Tổng sản lượng dầu thô của Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2021 là:
13,969 + 13,090 + 11,470 + 10,970 = 49,499 (triệu tấn)
c) Trung bình sản lượng dầu thô của Việt Nam khai thác được từ năm 2018 đến 2021 là:
49,499 : 4 = 12 (triệu tấn)
d) Để đạt được sản lượng dầu thô trung bình, năm 2022 Việt Nam cần khai thác được sản lượng dầu thô nhiều hơn năm 2021 là:
12 – 10,970 = 1,03 (triệu tấn)
Trả lời Bài 7 Trang 102 VBT Toán 5 Cánh Diều
Một xã có 540,8 ha đất để trồng lúa và cây ăn quả. Diện tích đất trồng cây ăn quả ít hơn diện tích đất trồng lúa là 185,4 ha. Tính diện tích đất trồng mỗi loại cây.
Phương pháp giải:
Đưa về bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Diện tích đất trồng cây ăn quả = (tổng – hiệu) : 2
Diện tích đất trồng lúa = (tổng + hiệu) : 2
Lời giải chi tiết:
Ta có sơ đồ:

Diện tích đất trồng lúa là:
(540,8 + 185,4) : 2 = 363,1 (ha)
Diện tích đất trồng cây ăn quả là:
363,1 – 185,4 = 177,7 (ha)
Đáp số: Diện tích đất trồng lúa: 363,1 ha đất;
Diện tích đất trồng cây ăn quả: 177,7 ha đất.
Bài 84 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về số thập phân và các phép tính liên quan. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
Bài 84 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết. Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết một số dạng bài tập thường gặp:
Để thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân, các em cần chú ý:
Khi giải các bài toán có liên quan đến số thập phân, các em cần đọc kỹ đề bài, xác định rõ các yếu tố đã cho và yêu cầu của bài toán. Sau đó, vận dụng kiến thức về số thập phân và các phép tính để giải quyết bài toán.
Bài tập: Tính 3,5 + 2,7
Giải:
3,5 + 2,7 = 6,2
Bài tập: Tính 4,2 x 1,5
Giải:
4,2 x 1,5 = 6,3
Để củng cố kiến thức về số thập phân và các phép tính, các em có thể luyện tập thêm các bài tập sau:
Bài 84 Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về số thập phân và các phép tính. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và ví dụ minh họa trên, các em sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt.
toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục tri thức. Chúc các em học tập tốt!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.