Logo Header

Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 5 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh diều. Bài học này tập trung vào việc ôn tập và bổ sung kiến thức về các phép tính với phân số, một phần kiến thức nền tảng và quan trọng trong chương trình Toán học.

Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin giải các bài tập liên quan.

Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số

Bài 1

    Trả lời bài 1 trang 17 VBT Toán 5 Cánh diều

    Nói cho bạn nghe cách thực hiện cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. Lấy ví dụ minh họa.

    Phương pháp giải:

    Nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và lấy ví dụ

    Lời giải chi tiết:

    Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

    Ví dụ: \(\frac{4}{3} + \frac{7}{3} = \frac{{11}}{3}\)

    Lưu ý: Học sinh có thể lấy các ví dụ minh họa khác.

    Bài 2

      Trả lời bài 2 trang 17 VBT Toán 5 Cánh diều

      Tính:

      a) \(\frac{4}{3} + \frac{5}{6} \)

      b) \(\frac{2}{5} - \frac{3}{{10}} \)

      c) \(6 + \frac{7}{2} \)

      d) \(\frac{9}{2} - 1 \)

      Phương pháp giải:

      Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

      Lời giải chi tiết:

      a) \(\frac{4}{3} + \frac{5}{6} = \frac{8}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{13}}{6}\)

      b) \(\frac{2}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{4}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{1}{{10}}\)

      c) \(6 + \frac{7}{2} = \frac{{12}}{2} + \frac{7}{2} = \frac{{19}}{2}\)

      d) \(\frac{9}{2} - 1 = \frac{9}{2} - \frac{2}{2} = \frac{7}{2}\)

      Bài 8

        Trả lời bài 8 trang 19 VBT Toán 5 Cánh diều

        Một nhà máy sản xuất nước khoáng đã sử dụng máy dò tự động để phát hiện lỗi của sản phẩm. Cứ \(\frac{1}{{25}}\)giây thì máy kiểm tra được 1 chai nước khoáng. Hỏi trong 1 phút máy dò đó kiểm tra được bao nhiêu chai nước khoáng?

        Phương pháp giải:

        Đổi: 1 phút = 60 giây

        - Tìm số chai nước khoáng máy dò kiểm tra trong 1 phút = 60 : số thời gian máy kiểm tra 1 chai nước khoáng

        Lời giải chi tiết:

         Tóm tắt

        \(\frac{1}{{25}}\)giây: 1 chai

        1 phút: .?. chai

        Bài giải

        Đổi: 1 phút = 60 giây

        Trong 1 phút máy dò kiểm tra được số chai nước khoáng là:

        \(60:\frac{1}{{25}} = 1500\) (chai)

        Đáp số: 1 500 chai nước khoáng.

        Bài 4

          Trả lời bài 4 trang 18 VBT Toán 5 Cánh diều

          Lan Anh làm một hỗn hợp từ gừng, tỏi, ớt để pha chế thành thuốc phun cho rau tránh sâu bệnh. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) hỗn hợp là gừng, \(\frac{1}{6}\) hỗn hợp là tỏi. Hỏi phân số nào chỉ số phần hỗn hợp là gừng và tỏi?

          Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

          Phương pháp giải:

          - Tính số phần hỗn hợp là gừng và tỏi = số phần hỗn hợp là gừng + số phần hỗn hợp là tỏi

          Lời giải chi tiết:

          Bài giải

          Phân số chỉ số phần hỗn hợp là gừng và tỏi là:

          \(\frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{17}}{{30}}\)(hỗn hợp)

          Đáp số: \(\frac{{17}}{{30}}\) hỗn hợp.

          Bài 3

            Trả lời bài 3 trang 17 VBT Toán 5 Cánh diều

            Tính (theo mẫu):

            Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2 1

            a) \(\frac{4}{5} + \frac{1}{2} \)

            b) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{7} \)

            c) \(\frac{4}{9} - \frac{1}{7} \)

            d) \(\frac{7}{8} - \frac{2}{9} \)

            Phương pháp giải:

            Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

            Lời giải chi tiết:

            a) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{1}{2}\) ta được \(\frac{8}{{10}}\) và \(\frac{5}{{10}}\).

            Vậy \(\frac{4}{5} + \frac{1}{2} = \frac{8}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}\).

            b) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{2}{7}\) ta được \(\frac{{21}}{{35}}\) và \(\frac{{10}}{{35}}\).

            Vậy \(\frac{3}{5} + \frac{2}{7} = \frac{{21}}{{35}} + \frac{{10}}{{35}} = \frac{{31}}{{35}}\).

            c) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{1}{7}\) ta được \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{9}{{63}}\).

            Vậy \(\frac{4}{9} - \frac{1}{7} = \frac{{28}}{{63}} - \frac{9}{{63}} = \frac{{19}}{{63}}\).

            d) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{2}{9}\) ta được \(\frac{{63}}{{72}}\) và \(\frac{{16}}{{72}}\).

            Vậy \(\frac{7}{8} - \frac{2}{9} = \frac{{63}}{{72}} - \frac{{16}}{{72}} = \frac{{47}}{{72}}\).

            Bài 5

              Trả lời bài 5 trang 18 VBT Toán 5 Cánh diều

              Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

              Phương pháp giải:

              - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

              - Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

              Lời giải chi tiết:

              \(\frac{9}{2} \times \frac{4}{5} = \frac{{9 \times 4}}{{2 \times 5}} = \frac{{36}}{{10}} = \frac{{18}}{5}\);

              \(\frac{8}{7}:\frac{2}{3} = \frac{8}{7} \times \frac{3}{2} = \frac{{8 \times 3}}{{7 \times 2}} = \frac{{24}}{{14}} = \frac{{12}}{7}\);

              \(4 \times \frac{5}{9} = \frac{{4 \times 5}}{9} = \frac{{20}}{9}\);

              \(\frac{3}{8}:2 = \frac{3}{8} \times \frac{1}{2} = \frac{{3 \times 1}}{{8 \times 2}} = \frac{3}{{16}}\)

              Bài 6

                Trả lời bài 6 trang 19 VBT Toán 5 Cánh diều

                Tính (theo mẫu):

                Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

                \(\frac{4}{3} \times \frac{9}{{10}} \)

                \(\frac{9}{{16}}:\frac{{27}}{8} \)

                Phương pháp giải:

                Viết tử số và mẫu số thành tích của các thừa số rồi chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

                Lời giải chi tiết:

                Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 2

                Bài 7

                  Trả lời bài 7 trang 19 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6 1

                  Phương pháp giải:

                  Muốn tìm phân số của một số ta lấy số đã cho nhân với phân số đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) \(\frac{4}{5}\) của 70 m2 là \(70 \times \frac{4}{5} = 56\) (m2)

                  b) \(\frac{3}{{10}}\) của 250 kg là \(250 \times \frac{3}{{10}} = 75\)(kg)

                  c) \(\frac{1}{4}\) của 52 tuần là \(52 \times \frac{1}{4} = 13\)(tuần)

                  Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
                  • Bài 1
                  • Bài 2
                  • Bài 3
                  • Bài 4
                  • Bài 5
                  • Bài 6
                  • Bài 7
                  • Bài 8

                  Trả lời bài 1 trang 17 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Nói cho bạn nghe cách thực hiện cộng, trừ hai phân số cùng mẫu số. Lấy ví dụ minh họa.

                  Phương pháp giải:

                  Nêu cách thực hiện phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số và lấy ví dụ

                  Lời giải chi tiết:

                  Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

                  Ví dụ: \(\frac{4}{3} + \frac{7}{3} = \frac{{11}}{3}\)

                  Lưu ý: Học sinh có thể lấy các ví dụ minh họa khác.

                  Trả lời bài 2 trang 17 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Tính:

                  a) \(\frac{4}{3} + \frac{5}{6} \)

                  b) \(\frac{2}{5} - \frac{3}{{10}} \)

                  c) \(6 + \frac{7}{2} \)

                  d) \(\frac{9}{2} - 1 \)

                  Phương pháp giải:

                  Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) \(\frac{4}{3} + \frac{5}{6} = \frac{8}{6} + \frac{5}{6} = \frac{{13}}{6}\)

                  b) \(\frac{2}{5} - \frac{3}{{10}} = \frac{4}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{1}{{10}}\)

                  c) \(6 + \frac{7}{2} = \frac{{12}}{2} + \frac{7}{2} = \frac{{19}}{2}\)

                  d) \(\frac{9}{2} - 1 = \frac{9}{2} - \frac{2}{2} = \frac{7}{2}\)

                  Trả lời bài 3 trang 17 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Tính (theo mẫu):

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

                  a) \(\frac{4}{5} + \frac{1}{2} \)

                  b) \(\frac{3}{5} + \frac{2}{7} \)

                  c) \(\frac{4}{9} - \frac{1}{7} \)

                  d) \(\frac{7}{8} - \frac{2}{9} \)

                  Phương pháp giải:

                  Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó, rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng mẫu số.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{5}\) và \(\frac{1}{2}\) ta được \(\frac{8}{{10}}\) và \(\frac{5}{{10}}\).

                  Vậy \(\frac{4}{5} + \frac{1}{2} = \frac{8}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{{13}}{{10}}\).

                  b) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{5}\) và \(\frac{2}{7}\) ta được \(\frac{{21}}{{35}}\) và \(\frac{{10}}{{35}}\).

                  Vậy \(\frac{3}{5} + \frac{2}{7} = \frac{{21}}{{35}} + \frac{{10}}{{35}} = \frac{{31}}{{35}}\).

                  c) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{4}{9}\) và \(\frac{1}{7}\) ta được \(\frac{{28}}{{63}}\) và \(\frac{9}{{63}}\).

                  Vậy \(\frac{4}{9} - \frac{1}{7} = \frac{{28}}{{63}} - \frac{9}{{63}} = \frac{{19}}{{63}}\).

                  d) Quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{7}{8}\) và \(\frac{2}{9}\) ta được \(\frac{{63}}{{72}}\) và \(\frac{{16}}{{72}}\).

                  Vậy \(\frac{7}{8} - \frac{2}{9} = \frac{{63}}{{72}} - \frac{{16}}{{72}} = \frac{{47}}{{72}}\).

                  Trả lời bài 4 trang 18 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Lan Anh làm một hỗn hợp từ gừng, tỏi, ớt để pha chế thành thuốc phun cho rau tránh sâu bệnh. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) hỗn hợp là gừng, \(\frac{1}{6}\) hỗn hợp là tỏi. Hỏi phân số nào chỉ số phần hỗn hợp là gừng và tỏi?

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

                  Phương pháp giải:

                  - Tính số phần hỗn hợp là gừng và tỏi = số phần hỗn hợp là gừng + số phần hỗn hợp là tỏi

                  Lời giải chi tiết:

                  Bài giải

                  Phân số chỉ số phần hỗn hợp là gừng và tỏi là:

                  \(\frac{2}{5} + \frac{1}{6} = \frac{{17}}{{30}}\)(hỗn hợp)

                  Đáp số: \(\frac{{17}}{{30}}\) hỗn hợp.

                  Trả lời bài 5 trang 18 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

                  Phương pháp giải:

                  - Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

                  - Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0 ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

                  Lời giải chi tiết:

                  \(\frac{9}{2} \times \frac{4}{5} = \frac{{9 \times 4}}{{2 \times 5}} = \frac{{36}}{{10}} = \frac{{18}}{5}\);

                  \(\frac{8}{7}:\frac{2}{3} = \frac{8}{7} \times \frac{3}{2} = \frac{{8 \times 3}}{{7 \times 2}} = \frac{{24}}{{14}} = \frac{{12}}{7}\);

                  \(4 \times \frac{5}{9} = \frac{{4 \times 5}}{9} = \frac{{20}}{9}\);

                  \(\frac{3}{8}:2 = \frac{3}{8} \times \frac{1}{2} = \frac{{3 \times 1}}{{8 \times 2}} = \frac{3}{{16}}\)

                  Trả lời bài 6 trang 19 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Tính (theo mẫu):

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

                  \(\frac{4}{3} \times \frac{9}{{10}} \)

                  \(\frac{9}{{16}}:\frac{{27}}{8} \)

                  Phương pháp giải:

                  Viết tử số và mẫu số thành tích của các thừa số rồi chia cả tử số và mẫu số cho các thừa số chung.

                  Lời giải chi tiết:

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

                  Trả lời bài 7 trang 19 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

                  Phương pháp giải:

                  Muốn tìm phân số của một số ta lấy số đã cho nhân với phân số đó.

                  Lời giải chi tiết:

                  a) \(\frac{4}{5}\) của 70 m2 là \(70 \times \frac{4}{5} = 56\) (m2)

                  b) \(\frac{3}{{10}}\) của 250 kg là \(250 \times \frac{3}{{10}} = 75\)(kg)

                  c) \(\frac{1}{4}\) của 52 tuần là \(52 \times \frac{1}{4} = 13\)(tuần)

                  Trả lời bài 8 trang 19 VBT Toán 5 Cánh diều

                  Một nhà máy sản xuất nước khoáng đã sử dụng máy dò tự động để phát hiện lỗi của sản phẩm. Cứ \(\frac{1}{{25}}\)giây thì máy kiểm tra được 1 chai nước khoáng. Hỏi trong 1 phút máy dò đó kiểm tra được bao nhiêu chai nước khoáng?

                  Phương pháp giải:

                  Đổi: 1 phút = 60 giây

                  - Tìm số chai nước khoáng máy dò kiểm tra trong 1 phút = 60 : số thời gian máy kiểm tra 1 chai nước khoáng

                  Lời giải chi tiết:

                   Tóm tắt

                  \(\frac{1}{{25}}\)giây: 1 chai

                  1 phút: .?. chai

                  Bài giải

                  Đổi: 1 phút = 60 giây

                  Trong 1 phút máy dò kiểm tra được số chai nước khoáng là:

                  \(60:\frac{1}{{25}} = 1500\) (chai)

                  Đáp số: 1 500 chai nước khoáng.

                  Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục toán 5 trên nền tảng toán học, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

                  Bài viết liên quan

                  Giải bài 5: Ôn tập và bổ sung về các phép tính với phân số trang 17, 18, 19 Vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

                  Bài 5 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về các phép tính với phân số. Để giải bài tập này một cách hiệu quả, các em cần nắm vững các khái niệm cơ bản và quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số.

                  I. Kiến thức cơ bản về phân số

                  Trước khi đi vào giải bài tập, chúng ta cùng ôn lại một số kiến thức cơ bản về phân số:

                  • Phân số là gì? Phân số là biểu thức của một hoặc nhiều phần bằng nhau của một đơn vị.
                  • Các thành phần của phân số? Một phân số có hai thành phần chính: tử số (phần được lấy) và mẫu số (phần chung).
                  • Phân số bằng nhau? Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng.
                  • Rút gọn phân số? Rút gọn phân số là chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng.

                  II. Các phép tính với phân số

                  Bài 5 yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết về cách thực hiện từng phép tính:

                  1. Cộng và trừ phân số

                  Để cộng hoặc trừ hai phân số, chúng phải có cùng mẫu số. Nếu không, ta cần quy đồng mẫu số trước khi thực hiện phép tính.

                  Công thức:

                  • a/m + b/m = (a + b)/m
                  • a/m - b/m = (a - b)/m
                  2. Nhân phân số

                  Để nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.

                  Công thức:

                  • a/b * c/d = (a * c) / (b * d)
                  3. Chia phân số

                  Để chia hai phân số, ta nhân phân số bị chia với nghịch đảo của phân số chia.

                  Công thức:

                  • a/b : c/d = a/b * d/c = (a * d) / (b * c)

                  III. Giải bài tập Vở bài tập Toán 5 Cánh diều trang 17, 18, 19

                  Dưới đây là lời giải chi tiết cho các bài tập trong Vở bài tập Toán 5 Cánh diều trang 17, 18, 19:

                  1. Bài 1: (Giải thích chi tiết từng bước giải)
                  2. Bài 2: (Giải thích chi tiết từng bước giải)
                  3. Bài 3: (Giải thích chi tiết từng bước giải)
                  4. Bài 4: (Giải thích chi tiết từng bước giải)
                  5. Bài 5: (Giải thích chi tiết từng bước giải)

                  (Lưu ý: Nội dung giải chi tiết cho từng bài tập sẽ được trình bày cụ thể tại đây, bao gồm các bước thực hiện, giải thích và kết quả cuối cùng.)

                  IV. Luyện tập thêm

                  Để củng cố kiến thức về các phép tính với phân số, các em có thể luyện tập thêm với các bài tập sau:

                  • Thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số với các mẫu số khác nhau.
                  • Rút gọn các phân số về dạng tối giản.
                  • Giải các bài toán có ứng dụng thực tế liên quan đến phân số.

                  V. Kết luận

                  Bài 5 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh diều là một bài tập quan trọng, giúp học sinh ôn tập và củng cố kiến thức về các phép tính với phân số. Hy vọng với lời giải chi tiết và hướng dẫn cụ thể tại toan9.edu.vn, các em sẽ tự tin giải bài tập và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

                  Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

                  Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

                  Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

                  Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

                  Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.