Logo Header

Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều

Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều

Chào mừng các em học sinh đến với bài giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em nắm vững kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán. Hãy cùng chúng tôi khám phá lời giải và phương pháp giải bài tập một cách hiệu quả nhất!

Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c: Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Viết độ dài cạnh còn lại vào ô trống:

Bài 1

    Trả lời Bài 1 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

    Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c:

    a) a = 8 cm; b = 6 cm; c = 6 cm

    V = .......................................................................................................

    b) a = 1,5 m; b = 0,8 m; c = 0,5 m

    V = .......................................................................................................

    c) a = $\frac{5}{2}$ dm; b = 2 dm; c = 0,6 dm

    V = .......................................................................................................

    Phương pháp giải:

    Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

    Lời giải chi tiết:

    a) V = $8 \times 6 \times 6 = 288$(cm3)

    b) V = $1,5 \times 0,8 \times 0,5 = 0,6$(m3)

    c) V = $\frac{5}{2} \times 2 \times 0,6 = 3$(dm3)

    Bài 3

      Trả lời Bài 3 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

      Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m.

      a) Tính thể tích khối đá đó.

      b) Theo em, nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó không?

      Trả lời: ............................................................................................................................

      Phương pháp giải:

      a) Tính thể tích khối đá = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $ chiều cao

      b) Tính cân nặng của khối đá = cân nặng 1 m3 đá x thể tích khối đá.

      So sánh cân nặng của khối đá với cân nặng xe tải.

      Lời giải chi tiết:

      a) Thể tích khối đá đó là:

      $2,5 \times 1,6 \times 1,2 = 4,8$(m3)

      Đáp số: 4,8 m3

      b) Khối đá đó cân nặng số tấn là:

      $4,8 \times 2,7 = 12,96$(tấn)

      Vì 12,96 < 15 nên cân nặng của khối đá < cân nặng xe tải

      Vậy xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó.

      Bài 6

        Trả lời Bài 6 Trang 50 VBT Toán 5 Cánh Diều

        Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm,chiều rộng 4 dm và chiều cao 2 dm.

        a) Hỏi thùng xăng đó có thể chứa tối đa bao nhiêu lít xăng?

        Trả lời: ........................................................................................

        b) Giá bán mỗi lít xăng là 22 600 đồng. Hỏi muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả bao nhiêu tiền?

        Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5 1

        Trả lời: ........................................................................................

        Phương pháp giải:

        a) Tính thể tích thùng xăng: $V = a \times b \times c$

        Dựa vào mối quan hệ: 1 dm3 =1 l  để suy ra số lít xăng tối đa thùng xăng đó có thể chứa.

        b) Tính số tiền phải trả để đổ đầy thùng xăng = Giá bán mỗi lít xăng $ \times $ số lít xăng tối đa thùng xăng đó chứa

        Lời giải chi tiết:

        a) Thể tích thùng xăng đó là:

        $7 \times 4 \times 2 = 56$(dm3)

        Vì 1 dm3 = 1 l nên thùng xăng đó có thể chứa tối đa 56 lít xăng.

        b) Muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả số tiền là: $56 \times 22600 = 1265600$(đồng)

        Bài 5

          Trả lời Bài 5 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

          Quan sát hình vẽ.

          a) Tính thể tích viên đá:

          Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 1

          Thể tích viên đá là: ..........................................................................

          b) Tính thể tích củ khoai tây:

          Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 2

          Thể tích củ khoai tây là: .............................................................

          c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích:

          Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4 3

          .....................................................................................................................

          Phương pháp giải:

          a) Thể tích viên đá = Tổng thể tích viên đá và nước – thể tích nước trong bể 

          b) Thể tích của củ khoai tây bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao là: 11 – 10 = 1 (cm). 

          c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích.

          Lời giải chi tiết:

          a)

          Thể tích nước trong bể là:

          $10 \times 10 \times 5 = 500$(cm3)

          Tổng thể tích viên đá và nước là:

          $10 \times 10 \times 8 = 800$(cm3)

          Thể tích viên đá là:

          800 – 500 = 300 (cm3)

          b)

          Chiều cao của phần nước dâng lên là:

          10 – 11 = 1 (cm)

          Thể tích nước dâng lên là:

          $15 \times 10 \times 1 = 150$(cm3)

          Thể tích nước dâng lên chính là thể tích củ khoai tây.

          c) Ví dụ: Cho một vật vào bình nước chứa đầy nước, tính thể tích của vật đó như thế nào?

          Bài 2

            Trả lời Bài 2 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

            Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Viết độ dài cạnh còn lại vào ô trống:

            Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 1

            Phương pháp giải:

            Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

            Nên suy ra: $c = V:\left( {a \times b} \right)$và $a = V:\left( {b \times c} \right)$

            Lời giải chi tiết:

            Độ dài cạnh còn lại của hình thứ nhất là:

            $280:\left( {8 \times 5} \right) = 7$(cm)

            Độ dài cạnh còn lại của hình thứ hai là:

            $280:\left( {10 \times 2} \right) = 14$(cm)

            Ta điền như sau:

            Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1 2

            Bài 4

              Trả lời Bài 4 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính thể tích của mỗi hình sau:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 1

              · Thể tích hình A là: ......................................................................

              · Thể tích hình B là: ......................................................................

              · Thể tích hình C là: ......................................................................

              Phương pháp giải:

              Chia các hình vẽ thành các hình nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức $V = a \times b \times c$ hoặc $V = a \times a \times a$, từ đó suy ra thể tích hình vẽ ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chia hình A thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 2

              Thể tích hình 1 là:

              $3 \times 3 \times 3 = 27$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $6 \times 5 \times 4 = 120$(cm3)

              Thể tích hình A là:

              27 + 120 = 147 (cm3)

              b) Chia hình B thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 3

              Thể tích hình 1 là:

              $6 \times 6 \times \left( {8 - 2} \right) = 216$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $11 \times 9 \times 2 = 198$(cm3)

              Thể tích hình B là:

              216 + 198 = 414 (cm3)

              c) Chia hình C thành 3 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3 4

              Thể tích hình 1 là:

              $15 \times 3 \times \left( {10 - 7} \right) = 135$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình 3 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình C là:

              135 + 84 + 84 = 303 (cm3)

              Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
              • Bài 1
              • Bài 2
              • Bài 3
              • Bài 4
              • Bài 5
              • Bài 6

              Trả lời Bài 1 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính thể tích hình hộp chữ nhật có chiều dài a, chiều rộng b, chiều cao c:

              a) a = 8 cm; b = 6 cm; c = 6 cm

              V = .......................................................................................................

              b) a = 1,5 m; b = 0,8 m; c = 0,5 m

              V = .......................................................................................................

              c) a = $\frac{5}{2}$ dm; b = 2 dm; c = 0,6 dm

              V = .......................................................................................................

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Lời giải chi tiết:

              a) V = $8 \times 6 \times 6 = 288$(cm3)

              b) V = $1,5 \times 0,8 \times 0,5 = 0,6$(m3)

              c) V = $\frac{5}{2} \times 2 \times 0,6 = 3$(dm3)

              Trả lời Bài 2 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Mỗi hình hộp sau đều có thể tích 280 cm3. Viết độ dài cạnh còn lại vào ô trống:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 1

              Phương pháp giải:

              Thể tích hình hộp chữ nhật: $V = a \times b \times c$

              Nên suy ra: $c = V:\left( {a \times b} \right)$và $a = V:\left( {b \times c} \right)$

              Lời giải chi tiết:

              Độ dài cạnh còn lại của hình thứ nhất là:

              $280:\left( {8 \times 5} \right) = 7$(cm)

              Độ dài cạnh còn lại của hình thứ hai là:

              $280:\left( {10 \times 2} \right) = 14$(cm)

              Ta điền như sau:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 2

              Trả lời Bài 3 Trang 48 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Một khối đá có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,6m và chiều cao 1,2 m.

              a) Tính thể tích khối đá đó.

              b) Theo em, nếu mỗi mét khối đá nặng 2,7 tấn thì xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó không?

              Trả lời: ............................................................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Tính thể tích khối đá = chiều dài $ \times $ chiều rộng $ \times $ chiều cao

              b) Tính cân nặng của khối đá = cân nặng 1 m3 đá x thể tích khối đá.

              So sánh cân nặng của khối đá với cân nặng xe tải.

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích khối đá đó là:

              $2,5 \times 1,6 \times 1,2 = 4,8$(m3)

              Đáp số: 4,8 m3

              b) Khối đá đó cân nặng số tấn là:

              $4,8 \times 2,7 = 12,96$(tấn)

              Vì 12,96 < 15 nên cân nặng của khối đá < cân nặng xe tải

              Vậy xe tải 15 tấn có chở được khối đá đó.

              Trả lời Bài 4 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Tính thể tích của mỗi hình sau:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 3

              · Thể tích hình A là: ......................................................................

              · Thể tích hình B là: ......................................................................

              · Thể tích hình C là: ......................................................................

              Phương pháp giải:

              Chia các hình vẽ thành các hình nhỏ rồi tính thể tích từng hình theo công thức $V = a \times b \times c$ hoặc $V = a \times a \times a$, từ đó suy ra thể tích hình vẽ ban đầu.

              Lời giải chi tiết:

              a) Chia hình A thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 4

              Thể tích hình 1 là:

              $3 \times 3 \times 3 = 27$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $6 \times 5 \times 4 = 120$(cm3)

              Thể tích hình A là:

              27 + 120 = 147 (cm3)

              b) Chia hình B thành 2 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 5

              Thể tích hình 1 là:

              $6 \times 6 \times \left( {8 - 2} \right) = 216$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $11 \times 9 \times 2 = 198$(cm3)

              Thể tích hình B là:

              216 + 198 = 414 (cm3)

              c) Chia hình C thành 3 hình như hình dưới đây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 6

              Thể tích hình 1 là:

              $15 \times 3 \times \left( {10 - 7} \right) = 135$(cm3)

              Thể tích hình 2 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình 3 là:

              $3 \times 4 \times 7 = 84$(cm3)

              Thể tích hình C là:

              135 + 84 + 84 = 303 (cm3)

              Trả lời Bài 5 Trang 49 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Quan sát hình vẽ.

              a) Tính thể tích viên đá:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 7

              Thể tích viên đá là: ..........................................................................

              b) Tính thể tích củ khoai tây:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 8

              Thể tích củ khoai tây là: .............................................................

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích:

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 9

              .....................................................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Thể tích viên đá = Tổng thể tích viên đá và nước – thể tích nước trong bể 

              b) Thể tích của củ khoai tây bằng thể tích của hình hộp chữ nhật (phần nước dâng lên) có chiều dài 15 cm, chiều rộng 10 cm và chiều cao là: 11 – 10 = 1 (cm). 

              c) Đặt các câu hỏi liên quan đến thể tích.

              Lời giải chi tiết:

              a)

              Thể tích nước trong bể là:

              $10 \times 10 \times 5 = 500$(cm3)

              Tổng thể tích viên đá và nước là:

              $10 \times 10 \times 8 = 800$(cm3)

              Thể tích viên đá là:

              800 – 500 = 300 (cm3)

              b)

              Chiều cao của phần nước dâng lên là:

              10 – 11 = 1 (cm)

              Thể tích nước dâng lên là:

              $15 \times 10 \times 1 = 150$(cm3)

              Thể tích nước dâng lên chính là thể tích củ khoai tây.

              c) Ví dụ: Cho một vật vào bình nước chứa đầy nước, tính thể tích của vật đó như thế nào?

              Trả lời Bài 6 Trang 50 VBT Toán 5 Cánh Diều

              Thùng xăng của một ô tô tải có dạng hình hộp chữ nhật với chiều dài 7 dm,chiều rộng 4 dm và chiều cao 2 dm.

              a) Hỏi thùng xăng đó có thể chứa tối đa bao nhiêu lít xăng?

              Trả lời: ........................................................................................

              b) Giá bán mỗi lít xăng là 22 600 đồng. Hỏi muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả bao nhiêu tiền?

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều 10

              Trả lời: ........................................................................................

              Phương pháp giải:

              a) Tính thể tích thùng xăng: $V = a \times b \times c$

              Dựa vào mối quan hệ: 1 dm3 =1 l  để suy ra số lít xăng tối đa thùng xăng đó có thể chứa.

              b) Tính số tiền phải trả để đổ đầy thùng xăng = Giá bán mỗi lít xăng $ \times $ số lít xăng tối đa thùng xăng đó chứa

              Lời giải chi tiết:

              a) Thể tích thùng xăng đó là:

              $7 \times 4 \times 2 = 56$(dm3)

              Vì 1 dm3 = 1 l nên thùng xăng đó có thể chứa tối đa 56 lít xăng.

              b) Muốn đổ đầy thùng xăng đó cần trả số tiền là: $56 \times 22600 = 1265600$(đồng)

              Khơi gợi đam mê Toán lớp 5 với Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 vở bài tập Toán 5 - Cánh diều – tài liệu nổi bật trong chuyên mục giải toán lớp 5 trên nền tảng đề thi toán, nơi hội tụ những nội dung học tập chất lượng cao. Bộ Lý thuyết Toán tiểu học bài tập được biên soạn tỉ mỉ, bám sát từng đơn vị kiến thức trong chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến trải nghiệm học tập trực quan, dễ hiểu và hiệu quả. Với lối tiếp cận linh hoạt và khoa học, tài liệu giúp học sinh tự tin ôn luyện, củng cố kiến thức nền tảng vững chắc và bứt phá trong hành trình chinh phục môn Toán.

              Bài viết liên quan

              Giải bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều - Tổng quan

              Bài 66 trong Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài luyện tập tổng hợp, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học về các phép tính với số thập phân, các bài toán liên quan đến diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông, và các bài toán có lời văn. Bài tập yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tế.

              Nội dung chi tiết bài 66

              Bài 66 bao gồm các bài tập từ trang 48 đến trang 50, được chia thành các dạng bài khác nhau:

              • Dạng 1: Tính nhẩm và tính bằng giấy nháp: Các bài tập này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân một cách nhanh chóng và chính xác.
              • Dạng 2: Giải bài toán có lời văn: Các bài tập này yêu cầu học sinh đọc kỹ đề bài, xác định đúng các yếu tố đã cho và yêu cầu tìm, sau đó lập kế hoạch giải và thực hiện các phép tính để tìm ra đáp án.
              • Dạng 3: Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật, hình vuông: Các bài tập này yêu cầu học sinh áp dụng công thức tính diện tích và chu vi để giải quyết các bài toán liên quan đến hình học.

              Hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập

              Bài 1: Trang 48

              Bài 1 yêu cầu tính nhẩm: 1,5 + 2,3; 4,6 - 1,2; 2,5 x 4; 6,8 : 2. Để giải bài này, học sinh cần nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

              Ví dụ: 1,5 + 2,3 = 3,8

              Bài 2: Trang 48

              Bài 2 yêu cầu tính bằng giấy nháp: 12,34 + 5,67; 23,45 - 7,89; 3,4 x 5,6; 12,3 : 4,5. Học sinh cần thực hiện các phép tính theo đúng thứ tự và chú ý đặt dấu phẩy chính xác.

              Bài 3: Trang 49

              Bài 3 là một bài toán có lời văn: Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 15,5m, chiều rộng 8,2m. Tính diện tích mảnh đất đó. Để giải bài này, học sinh cần xác định được chiều dài và chiều rộng của mảnh đất, sau đó áp dụng công thức tính diện tích hình chữ nhật: Diện tích = chiều dài x chiều rộng.

              Giải: Diện tích mảnh đất là: 15,5 x 8,2 = 127,1 (m2)

              Bài 4: Trang 50

              Bài 4 yêu cầu tính chu vi hình vuông có cạnh 6,5cm. Học sinh cần áp dụng công thức tính chu vi hình vuông: Chu vi = cạnh x 4.

              Giải: Chu vi hình vuông là: 6,5 x 4 = 26 (cm)

              Mẹo giải bài tập hiệu quả

              • Đọc kỹ đề bài và xác định đúng yêu cầu của bài toán.
              • Lập kế hoạch giải bài toán trước khi thực hiện các phép tính.
              • Kiểm tra lại kết quả sau khi giải xong bài toán.
              • Luyện tập thường xuyên để nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán.

              Tài liệu tham khảo

              Ngoài Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều, học sinh có thể tham khảo thêm sách giáo khoa Toán 5, các bài giảng trực tuyến, và các tài liệu luyện tập khác để nâng cao kiến thức và kỹ năng giải toán.

              Kết luận

              Bài 66: Luyện tập trang 48, 49, 50 Vở bài tập Toán 5 Cánh Diều là một bài tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng giải toán. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết và các mẹo giải bài tập hiệu quả, các em học sinh sẽ tự tin chinh phục bài tập này và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

              Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

              Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

              Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

              Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

              Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

              Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.