Logo Header

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức

Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi học kì 2 môn Toán, Đề số 12, chương trình Kết nối tri thức. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em ôn thi tốt và đạt kết quả cao!

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Số đối của phân số \(\frac{{ - 5}}{4}\) là

    • A.
      \(\frac{4}{5}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 4}}{5}\).
    • C.
      \(\frac{5}{4}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 5}}{4}\).
    Câu 2 :

    Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số là

    • A.
      \(\frac{{ - 3}}{{2,5}}\).
    • B.
      \(\frac{{3,12}}{{2,4}}\).
    • C.
      \(\frac{2}{0}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 2}}{5}\).
    Câu 3 :

    Tìm số nguyên x, biết: \(\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\)

    • A.
      x = -7.
    • B.
      x = 5.
    • C.
      x = 35.
    • D.
      x = 7.
    Câu 4 :

    Số đối của 2,15 là

    • A.
      - 2,51.
    • B.
      – 5 ,12.
    • C.
      2,15.
    • D.
      – 2,15.
    Câu 5 :

    Viết phân số \(\frac{{ - 2023}}{{10}}\) dưới dạng số thập phân ta được

    • A.
      - 20,23.
    • B.
      –2,023.
    • C.
      2,023.
    • D.
      – 202,3.
    Câu 6 :

    Viết số thập phân 0,15 dưới dạng phân số tối giản ta được

    • A.
      \(\frac{1}{5}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 1}}{5}\).
    • C.
      \( - \frac{3}{{20}}\).
    • D.
      \(\frac{3}{{20}}\).
    Câu 7 :

    Điểm A thuộc đường thẳng d thì được kí hiệu là

    • A.
      \(A \in d\).
    • B.
      \(A \subset d\).
    • C.
      \(A \notin d\).
    • D.
      \(d \subset A\).
    Câu 8 :

    Trong các hình vẽ sau, hình nào là hai đường thẳng cắt nhau?

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 0 1

    • A.
      Hình a.
    • B.
      Hình c.
    • C.
      Hình b.
    • D.
      Hình d.
    Câu 9 :

    Các điểm nằm trong góc mOn trong hình bên là

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 0 2

    • A.
      Điểm A, B.
    • B.
      Điểm A, B, C.
    • C.
      Điểm B, C.
    • D.
      Điểm A.
    Câu 10 :

    Tung một con xúc xắc có sáu mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số nguyên dương 1, 2, 3, 4, 5, 6. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của con xúc xắc?

    • A.
      3.
    • B.
      6.
    • C.
      0.
    • D.
      1.
    Câu 11 :

    Một hộp có 10 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 23 lần rút thẻ liên tiếp, nhận thấy có 4 lần lấy được thẻ đánh số 6. Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là:

    • A.
      \(\frac{{10}}{{23}}\).
    • B.
      \(\frac{4}{{23}}\).
    • C.
      \(\frac{4}{{10}}\).
    • D.
      \(\frac{6}{{23}}\).
    Câu 12 :

    Khi tung đồng xu 1 lần. Kết quả có thể xảy ra đối với mặt của đồng xu:

    • A.
      N và S.
    • B.
      N hoặc S.
    • C.
      N.
    • D.
      S.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    So sánh các số sau:

    a) \(\frac{{ - 2}}{7}\) và \(\frac{{ - 3}}{7}\)

    b) 5,14 và 5,139

    Câu 2 :

    Thực hiện phép tính: \(\frac{1}{2} - \frac{5}{4}.\frac{{ - 7}}{{10}}\).

    Câu 3 :

    a) Hãy vẽ các đoạn thẳng sau: AB = 5 cm; CD = 3,5

    b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng AB và CD.

    c) Nhìn hình vẽ, đọc số đo các góc xOt; tOt’; xOy.

    Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 0 3

    Câu 4 :

    Hiện nay, khoảng \(\frac{2}{5}\) diện tích đất của Việt Nam được che phủ bởi rừng. Có khoảng \(\frac{7}{{10}}\) diện tích rừng là rừng tự nhiên, còn lại là rừng trồng. Hỏi:

    a) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần diện tích đất của Việt Nam?

    b) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần của rừng trồng?

    Câu 5 :

    Một xạ thủ bắn 200 viên đạn vào một mục tiêu và thấy có 146 viên trúng mục tiêu. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xạ thủ bắn trúng mục tiêu.

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Số đối của phân số \(\frac{{ - 5}}{4}\) là

      • A.
        \(\frac{4}{5}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 4}}{5}\).
      • C.
        \(\frac{5}{4}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 5}}{4}\).

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Hai phân số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của phân số \(\frac{{ - 5}}{4}\) là \(\frac{5}{4}\).

      Đáp án C.

      Câu 2 :

      Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số là

      • A.
        \(\frac{{ - 3}}{{2,5}}\).
      • B.
        \(\frac{{3,12}}{{2,4}}\).
      • C.
        \(\frac{2}{0}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 2}}{5}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Phân số có dạng \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},b \ne 0\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{ - 2}}{5}\) cho ta phân số.

      Đáp án D.

      Câu 3 :

      Tìm số nguyên x, biết: \(\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\)

      • A.
        x = -7.
      • B.
        x = 5.
      • C.
        x = 35.
      • D.
        x = 7.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\left( {b,d \ne 0} \right)\) nếu \(a.d = c.b\)

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\frac{{ - 7}}{5} = \frac{x}{5}\\ - 7.5 = x.5\\5x = - 35\\x = - 7\end{array}\)

      Đáp án A.

      Câu 4 :

      Số đối của 2,15 là

      • A.
        - 2,51.
      • B.
        – 5 ,12.
      • C.
        2,15.
      • D.
        – 2,15.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Hai số được gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0.

      Lời giải chi tiết :

      Vì \(2,15 + \left( { - 2,15} \right) = 0\) nên số đối của 2,15 là -2,15.

      Đáp án D.

      Câu 5 :

      Viết phân số \(\frac{{ - 2023}}{{10}}\) dưới dạng số thập phân ta được

      • A.
        - 20,23.
      • B.
        –2,023.
      • C.
        2,023.
      • D.
        – 202,3.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\frac{{ - 2023}}{{10}} = - 202,3\).

      Đáp án D.

      Câu 6 :

      Viết số thập phân 0,15 dưới dạng phân số tối giản ta được

      • A.
        \(\frac{1}{5}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 1}}{5}\).
      • C.
        \( - \frac{3}{{20}}\).
      • D.
        \(\frac{3}{{20}}\).

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(0,15 = \frac{{15}}{{100}} = \frac{{3.5}}{{20.5}} = \frac{3}{{20}}\).

      Đáp án D.

      Câu 7 :

      Điểm A thuộc đường thẳng d thì được kí hiệu là

      • A.
        \(A \in d\).
      • B.
        \(A \subset d\).
      • C.
        \(A \notin d\).
      • D.
        \(d \subset A\).

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về điểm và đường thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Điểm A thuộc đường thẳng d thì được kí hiệu là \(A \in d\).

      Đáp án A.

      Câu 8 :

      Trong các hình vẽ sau, hình nào là hai đường thẳng cắt nhau?

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 1 1

      • A.
        Hình a.
      • B.
        Hình c.
      • C.
        Hình b.
      • D.
        Hình d.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Quan sát xem hình vẽ nào biểu diễn hai đường thẳng cắt nhau.

      Lời giải chi tiết :

      Hình a là hình biểu diễn đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD.

      Hình b là hình biểu diễn đoạn thẳng EF cắt tia Ox.

      Hình c là hình biểu diễn đường thẳng xy cắt tia Ox’.

      Hình d là hình biểu diễn đường thẳng xy cắt đường thẳng a nên chọn đáp án D.

      Đáp án D.

      Câu 9 :

      Các điểm nằm trong góc mOn trong hình bên là

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 1 2

      • A.
        Điểm A, B.
      • B.
        Điểm A, B, C.
      • C.
        Điểm B, C.
      • D.
        Điểm A.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Các điểm B, C nằm trong góc mOn.

      Đáp án C.

      Câu 10 :

      Tung một con xúc xắc có sáu mặt, số chấm ở mỗi mặt là một trong các số nguyên dương 1, 2, 3, 4, 5, 6. Có bao nhiêu kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của con xúc xắc?

      • A.
        3.
      • B.
        6.
      • C.
        0.
      • D.
        1.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các kết quả có thể xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Có 6 kết quả có thể xảy ra đối với mặt xuất hiện của con xúc xắc, đó là: 1, 2, 3, 4, 5, 6.

      Đáp án B.

      Câu 11 :

      Một hộp có 10 chiếc thẻ được đánh số từ 1 đến 10. Rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ từ trong hộp, ghi lại số của thẻ rút được và bỏ lại thẻ đó vào hộp. Sau 23 lần rút thẻ liên tiếp, nhận thấy có 4 lần lấy được thẻ đánh số 6. Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là:

      • A.
        \(\frac{{10}}{{23}}\).
      • B.
        \(\frac{4}{{23}}\).
      • C.
        \(\frac{4}{{10}}\).
      • D.
        \(\frac{6}{{23}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 bằng tỉ số giữa số lần lấy được thẻ đánh số 6 với tổng số lần rút thẻ.

      Lời giải chi tiết :

      Số lần xuất hiện thẻ đánh số 6 là 4 nên xác suất thực nghiệm xuất hiện thẻ đánh số 6 là: \(\frac{4}{{23}}\).

      Đáp án B.

      Câu 12 :

      Khi tung đồng xu 1 lần. Kết quả có thể xảy ra đối với mặt của đồng xu:

      • A.
        N và S.
      • B.
        N hoặc S.
      • C.
        N.
      • D.
        S.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Liệt kê các trường hợp có thể xảy ra.

      Lời giải chi tiết :

      Kết quả có thể xảy ra đối với mặt của đồng xu khi tung đồng xu 1 lần là N hoặc S.

      Đáp án B.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      So sánh các số sau:

      a) \(\frac{{ - 2}}{7}\) và \(\frac{{ - 3}}{7}\)

      b) 5,14 và 5,139

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc so sánh phân số và số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      a) Vì 2 < 3 nên -2 > -3

      Do đó \(\frac{{ - 2}}{7} > \frac{{ - 3}}{7}\)

      b) Vì 5,140 > 5,139 nên 5,14 > 5,139.

      Câu 2 :

      Thực hiện phép tính: \(\frac{1}{2} - \frac{5}{4}.\frac{{ - 7}}{{10}}\).

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc tính với phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}\frac{1}{2} - \frac{5}{4}.\frac{{ - 7}}{{10}}\\ = \frac{1}{2} - \frac{{ - 7}}{8}\\ = \frac{1}{2} + \frac{7}{8}\\ = \frac{4}{8} + \frac{7}{8}\\ = \frac{{11}}{8}\end{array}\)

      Câu 3 :

      a) Hãy vẽ các đoạn thẳng sau: AB = 5 cm; CD = 3,5

      b) So sánh độ dài hai đoạn thẳng AB và CD.

      c) Nhìn hình vẽ, đọc số đo các góc xOt; tOt’; xOy.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 1 3

      Phương pháp giải :

      a) Sử dụng thước kẻ để vẽ đoạn thẳng.

      b) Sử dụng quy tắc so sánh số thập phân để so sánh AB và CD.

      c) Quan sát hình vẽ để trả lời câu hỏi.

      Lời giải chi tiết :

      a) Vẽ đúng kích thước các đoạn thẳng có độ dài: AB = 5cm; CD = 3,5

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức 1 4

      b) Vì 5 > 3,5 nên AB > CD.

      c) Số đo các góc xOt; tOt’; xOy là:

      \(\begin{array}{l}\widehat {xOt} = {30^0}\\\widehat {tOt'} = \widehat {xOt'} - \widehat {xOt} = {120^0} - {30^0} = {90^0}\\\widehat {xOy} = {180^0}\end{array}\)

      Câu 4 :

      Hiện nay, khoảng \(\frac{2}{5}\) diện tích đất của Việt Nam được che phủ bởi rừng. Có khoảng \(\frac{7}{{10}}\) diện tích rừng là rừng tự nhiên, còn lại là rừng trồng. Hỏi:

      a) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần diện tích đất của Việt Nam?

      b) Diện tích rừng tự nhiên bằng mấy phần của rừng trồng?

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép nhân, chia phân số

      Lời giải chi tiết :

      a) Diện tích rừng tự nhiên bằng số phần diện tích đất của Việt Nam là:

      \(\frac{7}{{10}}.\frac{2}{5} = \frac{7}{{25}}\)

      b) Số phần diện tích rừng trồng là:

      \(\frac{2}{5} - \frac{7}{{25}} = \frac{3}{{25}}\)

      Diện tích rừng tự nhiên bằng số phần diện tích rừng trồng là:

      \(\frac{7}{{25}}:\frac{3}{{25}} = \frac{7}{3}\)

      Câu 5 :

      Một xạ thủ bắn 200 viên đạn vào một mục tiêu và thấy có 146 viên trúng mục tiêu. Tính xác suất thực nghiệm của sự kiện xạ thủ bắn trúng mục tiêu.

      Phương pháp giải :

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện bằng tỉ số giữa số lần sự kiện xảy ra với tổng số lần thực hiện.

      Lời giải chi tiết :

      Xác suất thực nghiệm của sự kiện xạ thủ bắn trúng mục tiêu là:

      \(\frac{{146}}{{200}} = 0,73 = 73\% \)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải sgk toán 6 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 - Kết nối tri thức: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12 chương trình Kết nối tri thức là một bài kiểm tra quan trọng đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, nhằm kiểm tra toàn diện các chủ đề đã học.

      Cấu trúc Đề thi

      Đề thi thường bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức một cách nhanh chóng.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày chi tiết lời giải, thể hiện khả năng tư duy logic và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số tự nhiên, tập hợp, phép toán trên số tự nhiên.
      • Phân số, so sánh phân số, các phép toán trên phân số.
      • Số thập phân, phần trăm, các phép toán trên số thập phân.
      • Hình học: Các khái niệm cơ bản về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc.
      • Biểu đồ, thống kê đơn giản.

      Hướng dẫn Giải Đề thi

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa, tính chất và quy tắc đã học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng và làm quen với các dạng đề.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Sau khi giải xong, hãy kiểm tra lại kết quả để đảm bảo tính chính xác.

      Ví dụ Minh Họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: (12 + 18) : 6

      Lời giải:

      (12 + 18) : 6 = 30 : 6 = 5

      Bài 2: Tìm x biết: x + 15 = 25

      Lời giải:

      x = 25 - 15

      x = 10

      Tầm Quan Trọng của Việc Luyện Tập

      Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để thành công trong môn Toán. Khi luyện tập, học sinh sẽ:

      • Nắm vững kiến thức hơn.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Tăng tốc độ giải bài.
      • Giảm bớt căng thẳng trong kỳ thi.

      Tài liệu Tham Khảo

      Ngoài đề thi học kì 2 Toán 6 - Đề số 12, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 - Kết nối tri thức.
      • Sách bài tập Toán 6 - Kết nối tri thức.
      • Các đề thi thử Toán 6.
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn.

      Lời Khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đầy đủ trước kỳ thi. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em đạt kết quả tốt nhất!

      Bảng Tổng Hợp Các Chủ Đề Quan Trọng

      Chủ đềMức độ quan trọng
      Số tự nhiênCao
      Phân sốTrung bình
      Số thập phânTrung bình
      Hình học cơ bảnCao

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.