Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 12 là một công cụ ôn tập vô cùng hữu ích dành cho các em học sinh. Đề thi được biên soạn bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Tại toan9.edu.vn, chúng tôi cung cấp đề thi này kèm theo đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.
Phần trắc nghiệm Câu 1. Tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của phép nhân:
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của phép nhân:
A. \(a \cdot b = b \cdot a\)
B. \(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\)
C. \(a \cdot 1 = 1 \cdot a = a\)
D. \(a + 0 = 0 + a = a\)
Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^3}:5\) là:
A. \({5^4}\)
B. \({5^3}\)
C. 25
D. 5
Câu 3. Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({3^x} = 9\) là:
A. \(x = 4\)
B. \(x = 3\)
C. \(x = 2\)
D. \(x = 1\)
Câu 4. Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\) là:
A. \(x = 16\)
B. \(x = 34\)
C. \(x = 32\)
D. \(x = 2\)
Câu 5. Kết quả của phép tính \(17.25 + 23.25 + 25.60\) là:
A. 2500
B. 25
C. 250
D. 25000
Câu 6. Chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. \(4x\) chia hết cho 4
B. \(16 + 24\) chia hết cho 4
C. \(256 - 72\) chia hết cho 4
D. \(29 + 136\) chia hết cho 4
Câu 7. Số tự nhiên \(a,b\) thỏa mãn \(\overline {a5b} \) chia hết cho cho \(2;5;9\) là
A. \(a = 5;b = 0\)
B. \(a = 5;b = 5\)
C. \(a = 9;b = 4\)
D. \(a = 4;b = 0\)
Câu 8. Trong các số sau: \(123;256;448;250;513\) số chia hết cho 3 là:
A. \(123;513\)
B. \(256;448;250\)
C. 250
D. \(448;256\)
Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình d
Câu 10. Tổng số đường chéo của hình lục giác\(ABCDEF\)là:

A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Phần tự luận
Bài 1.
a) Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).
Điền kí hiệu \( \in , \notin \) thích hợp vào ô trống: $2 ... A; 4 ... A$
b) Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12. Viết lại A theo 2 cách.
Bài 2. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a) \(17 + 28 + 33 + 72\)
b) \({2^3}.17 - {2^3}.12\)
c) \(2022 - \left[ {2021 - {{(5 + 1)}^2}} \right] + {2023^0}\)
Bài 3. Tìm số tự nhiên \(x\) biết
a) \(192 - x = 16\)
b) \(69 + \left( {x + 16} \right) = 185\)
c) \(\left[ {{{(x - 1)}^3} - {4^2}} \right] \cdot 3 = 327\)
Bài 4. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 6 m. Tính chu vi và diện tích của căn phòng. Người ta lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có chiều dài cạnh 30 cm. Biết giá tiền một viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát hết nền nhà cần bao nhiêu tiền?
Bài 5. Tìm số tự nhiên n để \(\left( {4n + 8} \right):\left( {3n + 2} \right)\left( {n \ge 1} \right)\).
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm
1.D | 2.C | 3.C | 4.B | 5.A | 6.D | 7.D | 8.A | 9.C | 10.B |
Câu 1. Tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của phép nhân:
A. \(a \cdot b = b \cdot a\)
B. \(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\)
C. \(a \cdot 1 = 1 \cdot a = a\)
D. \(a + 0 = 0 + a = a\)
Phương pháp:
Nhận biết các tính chất cơ bản của phép nhân.
Lời giải:
\(a + 0 = 0 + a = a\) là tính chất của phép cộng, không phải phép nhân.
Đáp án D.
Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^3}:5\) là:
A. \({5^4}\)
B. \({5^3}\)
C. 25
D. 5
Phương pháp:
Sử dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\)
Lời giải:
\({5^3}:5 = {5^2} = 25\)
Đáp án C.
Câu 3. Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({3^x} = 9\) là:
A. \(x = 4\)
B. \(x = 3\)
C. \(x = 2\)
D. \(x = 1\)
Phương pháp:
Viết 9 dưới dạng lũy thừa cơ số 3, từ đó suy ra \(x.\)
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{3^x} = 9\\{3^x} = {3^2}\\\,\,x = 2\end{array}\)
Đáp án C.
Câu 4. Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\) là:
A. \(x = 16\)
B. \(x = 34\)
C. \(x = 32\)
D. \(x = 2\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\\32:\left( {x - 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 20 - 4\\32:\left( {x - 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 32:16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2 + 32\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 34\end{array}\)
Đáp án B.
Câu 5. Kết quả của phép tính \(17.25 + 23.25 + 25.60\) là:
A. 2500
B. 25
C. 250
D. 25000
Phương pháp:
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng:
\(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\)
Lời giải:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,17.25 + 23.25 + 25.60\\ = 25.\left( {17 + 23 + 60} \right)\\ = 25.100\\ = 2500\end{array}\)
Đáp án A.
Câu 6. Đáp án khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. \(4x\) chia hết cho 4
B. \(16 + 24\) chia hết cho 4
C. \(256 - 72\) chia hết cho 4
D. \(29 + 136\) chia hết cho 4
Phương pháp:
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu.
Lời giải:
Vì 136 chia hết cho 4 và 29 không chia hết cho 4 nên \(29 + 136\)không chia hết cho 4.
Đáp án D.
Câu 7. Số tự nhiên \(a,b\) thỏa mãn \(\overline {a5b} \) chia hết cho cho \(2;5;9\) là
A. \(a = 5;b = 0\)
B. \(a = 5;b = 5\)
C. \(a = 9;b = 4\)
D. \(a = 4;b = 0\)
Phương pháp:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9.
Lời giải:
\(\overline {a5b} \) chia hết cho 2 và 5 nên \(b = 0\)
\(\overline {a50} \) chia hết cho 9 nên \(a + 5 + 0 \vdots 9\) hay \(a + 5 \vdots 9 \Rightarrow a = 4\)
Vậy \(a = 4;\,b = 0.\)
Đáp án D.
Câu 8. Trong các số sau: \(123;256;448;250;513\) số chia hết cho 3 là:
A. \(123;513\)
B. \(256;448;250\)
C. 250
D. \(448;256\)
Phương pháp:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
Lời giải:
Các số chia hết cho 3 là: 123; 513.
Đáp án A.
Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình d
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.
Lời giải:
Hình c là tam giác đều.
Đáp án C.
Câu 10. Tổng số đường chéo của hình lục giác\(ABCDEF\)là:

A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Phương pháp:
Số đường chéo của một hình đa giác n cạnh là: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}.\)
Lời giải:
Đường chéo của hình lục giác \(ABCDEF\)là: \(\frac{{6.3}}{2} = 9.\)
Đáp án B.
Phần tự luận.
Bài 1.
a) Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).
Điền kí hiệu \( \in , \notin \) thích hợp vào ô trống: $2 ... A; 4 ... A$
b) Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12. Viết lại A theo 2 cách.
Phương pháp:
a) Xét xem phần tử 2 và 4 có thuộc tập A hay không, từ đó sử dụng kí hiệu thích hợp.
b) Viết tập hợp theo 2 cách:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Lời giải:
a) \({\rm{\;}}2 \in A{\rm{\;}} 4 \notin A\)
b) Tập A bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12.
\(\begin{array}{l}{\rm{C1:\;}}A = \left\{ {9;10;11} \right\}\\{\rm{C2:\;}}A = \{ x\mid x \in \mathbb{N}:8 < x < 12\} \end{array}\)
Bài 2. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a) \(17 + 28 + 33 + 72\)
b) \({2^3}.17 - {2^3}.12\)
c) \(2022 - \left[ {2021 - {{(5 + 1)}^2}} \right] + {2023^0}\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Lời giải:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a)\;}}\,17 + 28 + 33 + 72}\\{ = \left( {17 + 33} \right) + \left( {28 + 72} \right)}\\\begin{array}{l} = \,\,50 + 100\\ = 150\end{array}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{b)\;}}\,{2^3}.17 - {2^3}.12}\\\begin{array}{l} = {2^3}.\left( {17 - 12} \right)\\ = {2^3}.5\\ = 8.5\\ = 40\end{array}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{r}}{{\rm{c}})}{2022 - \left[ {2021 - {{(5 + 1)}^2}} \right] + {{2023}^0}}\\ = {2022 - \left[ {2021 - {6^2}} \right] + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ = {2022 - \left[ {2021 - 36} \right] + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ = {2022 - 1985 + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ = {37 + 1 = 38\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 3. Tìm số tự nhiên \(x\) biết
a) \(192 - x = 16\)
b) \(69 + \left( {x + 16} \right) = 185\)
c) \(\left[ {{{(x - 1)}^3} - {4^2}} \right] \cdot 3 = 327\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{\rm{a)}}\,\,192 - x = 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 192 - 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 176\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{\rm{b}})\,\,69 + \left( {x + 16} \right) = 185\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x + 16\,\,\, = 185 - 69\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x + 16\,\,\, = 116\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 116 - 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 100\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{\rm{c}})\,\left[ {{{(x - 1)}^3} - {4^2}} \right].3 = 327\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3} - 16\,\,\,\,\,\,\,\, = 327:3\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3} - 16\,\,\,\,\,\,\,\, = 109\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 109 + 16\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 125\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {5^3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 + 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 6\end{array}\)
Bài 4. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 6 m. Tính chu vi và diện tích của căn phòng. Người ta lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có chiều dài cạnh 30 cm. Biết giá tiền một viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát hết nền nhà cần bao nhiêu tiền?
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
\(\begin{array}{l}C = 2.\left( {a + b} \right)\\S = a.b\end{array}\)
Số viên gạch = Diện tích căn phòng : Diện tích viên gạch.
Số tiền lát nhà = Giá tiền 1 viên gạch × Số viên gạch.
Lời giải:
Chu vi căn phòng là: \(2.\left( {6 + 3} \right) = 18\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích căn phòng là: \(6.3 = 18\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đổi \(18\,{{\rm{m}}^2} = 180\,000\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
Diện tích mỗi viên gạch là: \(30.30 = 900\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số viên gạch cần dùng là: \(180\,000:900 = 200\) (viên)
Để lát hết nền nhà cần số tiền là: \(25\,000 \times 200 = 5\,000\,000\) (đồng)
Bài 5. Tìm số tự nhiên n để \(\left( {4n + 8} \right):\left( {3n + 2} \right)\left( {n \ge 1} \right)\).
Phương pháp:
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu.
Lời giải:
\(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\,\,\left( {n \ge 1} \right)\)
Ta có: \(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right) \Rightarrow 3\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\)
\(3(4n + 8) = 12n + 24 = 4(3n + 2) + 16\)
Để \(3(4n + 8) \vdots (3n + 2)\) thì \((12n + 24) \vdots (3n + 2)\)
\( \Rightarrow 4(3n + 2) + 16 \vdots (3n + 2)\) mà \(4(3n + 2) \vdots (3n + 2)\) nên \(16 \vdots (3n + 2)\)
Hay \((3n + 2)\)là ước của 16.
Ta có ước của 16 là: \(1;2;4;8;16.\)
Ta có bảng sau:
\(3n + 2\) | 1 | 2 | 4 | 8 | 16 |
\(3n\) | X | 0 | 2 | 6 | 14 |
\(n\) | X (loại) | 0 | X (loại) | 2 | X (loại) |
Vì \(n \ge 1\) nên \(n = 2\) là giá trị cần tìm.
Tải về
Phần trắc nghiệm
Câu 1. Tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của phép nhân:
A. \(a \cdot b = b \cdot a\)
B. \(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\)
C. \(a \cdot 1 = 1 \cdot a = a\)
D. \(a + 0 = 0 + a = a\)
Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^3}:5\) là:
A. \({5^4}\)
B. \({5^3}\)
C. 25
D. 5
Câu 3. Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({3^x} = 9\) là:
A. \(x = 4\)
B. \(x = 3\)
C. \(x = 2\)
D. \(x = 1\)
Câu 4. Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\) là:
A. \(x = 16\)
B. \(x = 34\)
C. \(x = 32\)
D. \(x = 2\)
Câu 5. Kết quả của phép tính \(17.25 + 23.25 + 25.60\) là:
A. 2500
B. 25
C. 250
D. 25000
Câu 6. Chọn khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. \(4x\) chia hết cho 4
B. \(16 + 24\) chia hết cho 4
C. \(256 - 72\) chia hết cho 4
D. \(29 + 136\) chia hết cho 4
Câu 7. Số tự nhiên \(a,b\) thỏa mãn \(\overline {a5b} \) chia hết cho cho \(2;5;9\) là
A. \(a = 5;b = 0\)
B. \(a = 5;b = 5\)
C. \(a = 9;b = 4\)
D. \(a = 4;b = 0\)
Câu 8. Trong các số sau: \(123;256;448;250;513\) số chia hết cho 3 là:
A. \(123;513\)
B. \(256;448;250\)
C. 250
D. \(448;256\)
Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình d
Câu 10. Tổng số đường chéo của hình lục giác\(ABCDEF\)là:

A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Phần tự luận
Bài 1.
a) Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).
Điền kí hiệu \( \in , \notin \) thích hợp vào ô trống: $2 ... A; 4 ... A$
b) Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12. Viết lại A theo 2 cách.
Bài 2. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a) \(17 + 28 + 33 + 72\)
b) \({2^3}.17 - {2^3}.12\)
c) \(2022 - \left[ {2021 - {{(5 + 1)}^2}} \right] + {2023^0}\)
Bài 3. Tìm số tự nhiên \(x\) biết
a) \(192 - x = 16\)
b) \(69 + \left( {x + 16} \right) = 185\)
c) \(\left[ {{{(x - 1)}^3} - {4^2}} \right] \cdot 3 = 327\)
Bài 4. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 6 m. Tính chu vi và diện tích của căn phòng. Người ta lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có chiều dài cạnh 30 cm. Biết giá tiền một viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát hết nền nhà cần bao nhiêu tiền?
Bài 5. Tìm số tự nhiên n để \(\left( {4n + 8} \right):\left( {3n + 2} \right)\left( {n \ge 1} \right)\).
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm
1.D | 2.C | 3.C | 4.B | 5.A | 6.D | 7.D | 8.A | 9.C | 10.B |
Câu 1. Tính chất nào KHÔNG phải là tính chất của phép nhân:
A. \(a \cdot b = b \cdot a\)
B. \(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\)
C. \(a \cdot 1 = 1 \cdot a = a\)
D. \(a + 0 = 0 + a = a\)
Phương pháp:
Nhận biết các tính chất cơ bản của phép nhân.
Lời giải:
\(a + 0 = 0 + a = a\) là tính chất của phép cộng, không phải phép nhân.
Đáp án D.
Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^3}:5\) là:
A. \({5^4}\)
B. \({5^3}\)
C. 25
D. 5
Phương pháp:
Sử dụng công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số: \({a^m}:{a^n} = {a^{m - n}}\)
Lời giải:
\({5^3}:5 = {5^2} = 25\)
Đáp án C.
Câu 3. Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn \({3^x} = 9\) là:
A. \(x = 4\)
B. \(x = 3\)
C. \(x = 2\)
D. \(x = 1\)
Phương pháp:
Viết 9 dưới dạng lũy thừa cơ số 3, từ đó suy ra \(x.\)
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{3^x} = 9\\{3^x} = {3^2}\\\,\,x = 2\end{array}\)
Đáp án C.
Câu 4. Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\) là:
A. \(x = 16\)
B. \(x = 34\)
C. \(x = 32\)
D. \(x = 2\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}32:\left( {x - 32} \right) + 4 = 20\\32:\left( {x - 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 20 - 4\\32:\left( {x - 32} \right)\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 32:16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 32\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 2 + 32\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 34\end{array}\)
Đáp án B.
Câu 5. Kết quả của phép tính \(17.25 + 23.25 + 25.60\) là:
A. 2500
B. 25
C. 250
D. 25000
Phương pháp:
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân và phép cộng:
\(a \cdot \left( {b + c} \right) = ab + ac\)
Lời giải:
\(\begin{array}{l}\,\,\,\,\,17.25 + 23.25 + 25.60\\ = 25.\left( {17 + 23 + 60} \right)\\ = 25.100\\ = 2500\end{array}\)
Đáp án A.
Câu 6. Đáp án khẳng định SAI trong các khẳng định sau:
A. \(4x\) chia hết cho 4
B. \(16 + 24\) chia hết cho 4
C. \(256 - 72\) chia hết cho 4
D. \(29 + 136\) chia hết cho 4
Phương pháp:
Áp dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu.
Lời giải:
Vì 136 chia hết cho 4 và 29 không chia hết cho 4 nên \(29 + 136\)không chia hết cho 4.
Đáp án D.
Câu 7. Số tự nhiên \(a,b\) thỏa mãn \(\overline {a5b} \) chia hết cho cho \(2;5;9\) là
A. \(a = 5;b = 0\)
B. \(a = 5;b = 5\)
C. \(a = 9;b = 4\)
D. \(a = 4;b = 0\)
Phương pháp:
Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9.
Lời giải:
\(\overline {a5b} \) chia hết cho 2 và 5 nên \(b = 0\)
\(\overline {a50} \) chia hết cho 9 nên \(a + 5 + 0 \vdots 9\) hay \(a + 5 \vdots 9 \Rightarrow a = 4\)
Vậy \(a = 4;\,b = 0.\)
Đáp án D.
Câu 8. Trong các số sau: \(123;256;448;250;513\) số chia hết cho 3 là:
A. \(123;513\)
B. \(256;448;250\)
C. 250
D. \(448;256\)
Phương pháp:
Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 3.
Lời giải:
Các số chia hết cho 3 là: 123; 513.
Đáp án A.
Câu 9. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều:

A. Hình a
B. Hình b
C. Hình c
D. Hình d
Phương pháp:
Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.
Lời giải:
Hình c là tam giác đều.
Đáp án C.
Câu 10. Tổng số đường chéo của hình lục giác\(ABCDEF\)là:

A. 8
B. 9
C. 10
D. 11
Phương pháp:
Số đường chéo của một hình đa giác n cạnh là: \(\frac{{n\left( {n - 3} \right)}}{2}.\)
Lời giải:
Đường chéo của hình lục giác \(ABCDEF\)là: \(\frac{{6.3}}{2} = 9.\)
Đáp án B.
Phần tự luận.
Bài 1.
a) Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;2;3;5} \right\}\).
Điền kí hiệu \( \in , \notin \) thích hợp vào ô trống: $2 ... A; 4 ... A$
b) Tập hợp A bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12. Viết lại A theo 2 cách.
Phương pháp:
a) Xét xem phần tử 2 và 4 có thuộc tập A hay không, từ đó sử dụng kí hiệu thích hợp.
b) Viết tập hợp theo 2 cách:
Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp.
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Lời giải:
a) \({\rm{\;}}2 \in A{\rm{\;}} 4 \notin A\)
b) Tập A bao gồm các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 12.
\(\begin{array}{l}{\rm{C1:\;}}A = \left\{ {9;10;11} \right\}\\{\rm{C2:\;}}A = \{ x\mid x \in \mathbb{N}:8 < x < 12\} \end{array}\)
Bài 2. Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể).
a) \(17 + 28 + 33 + 72\)
b) \({2^3}.17 - {2^3}.12\)
c) \(2022 - \left[ {2021 - {{(5 + 1)}^2}} \right] + {2023^0}\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc tính cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa.
Lời giải:
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{a)\;}}\,17 + 28 + 33 + 72}\\{ = \left( {17 + 33} \right) + \left( {28 + 72} \right)}\\\begin{array}{l} = \,\,50 + 100\\ = 150\end{array}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{b)\;}}\,{2^3}.17 - {2^3}.12}\\\begin{array}{l} = {2^3}.\left( {17 - 12} \right)\\ = {2^3}.5\\ = 8.5\\ = 40\end{array}\end{array}\)
\(\begin{array}{*{20}{r}}{{\rm{c}})}{2022 - \left[ {2021 - {{(5 + 1)}^2}} \right] + {{2023}^0}}\\ = {2022 - \left[ {2021 - {6^2}} \right] + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ = {2022 - \left[ {2021 - 36} \right] + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ = {2022 - 1985 + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\ = {37 + 1 = 38\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\end{array}\)
Bài 3. Tìm số tự nhiên \(x\) biết
a) \(192 - x = 16\)
b) \(69 + \left( {x + 16} \right) = 185\)
c) \(\left[ {{{(x - 1)}^3} - {4^2}} \right] \cdot 3 = 327\)
Phương pháp:
Áp dụng các quy tắc thực hiện phép tính.
Lời giải:
\(\begin{array}{l}{\rm{a)}}\,\,192 - x = 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 192 - 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x = 176\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{\rm{b}})\,\,69 + \left( {x + 16} \right) = 185\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x + 16\,\,\, = 185 - 69\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x + 16\,\,\, = 116\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 116 - 16\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 100\end{array}\)
\(\begin{array}{l}{\rm{c}})\,\left[ {{{(x - 1)}^3} - {4^2}} \right].3 = 327\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3} - 16\,\,\,\,\,\,\,\, = 327:3\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3} - 16\,\,\,\,\,\,\,\, = 109\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 109 + 16\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 125\\\,\,\,\,\,\,\,{(x - 1)^3}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = {5^3}\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x - 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 + 1\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 6\end{array}\)
Bài 4. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 3 m, chiều dài 6 m. Tính chu vi và diện tích của căn phòng. Người ta lát nền nhà bằng các viên gạch hình vuông có chiều dài cạnh 30 cm. Biết giá tiền một viên gạch là 25 000 đồng. Hỏi để lát hết nền nhà cần bao nhiêu tiền?
Phương pháp:
Áp dụng công thức tính chu vi, diện tích hình chữ nhật.
\(\begin{array}{l}C = 2.\left( {a + b} \right)\\S = a.b\end{array}\)
Số viên gạch = Diện tích căn phòng : Diện tích viên gạch.
Số tiền lát nhà = Giá tiền 1 viên gạch × Số viên gạch.
Lời giải:
Chu vi căn phòng là: \(2.\left( {6 + 3} \right) = 18\left( {\rm{m}} \right)\)
Diện tích căn phòng là: \(6.3 = 18\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Đổi \(18\,{{\rm{m}}^2} = 180\,000\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\)
Diện tích mỗi viên gạch là: \(30.30 = 900\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
Số viên gạch cần dùng là: \(180\,000:900 = 200\) (viên)
Để lát hết nền nhà cần số tiền là: \(25\,000 \times 200 = 5\,000\,000\) (đồng)
Bài 5. Tìm số tự nhiên n để \(\left( {4n + 8} \right):\left( {3n + 2} \right)\left( {n \ge 1} \right)\).
Phương pháp:
Sử dụng tính chất chia hết của một tổng, hiệu.
Lời giải:
\(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\,\,\left( {n \ge 1} \right)\)
Ta có: \(\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right) \Rightarrow 3\left( {4n + 8} \right) \vdots \left( {3n + 2} \right)\)
\(3(4n + 8) = 12n + 24 = 4(3n + 2) + 16\)
Để \(3(4n + 8) \vdots (3n + 2)\) thì \((12n + 24) \vdots (3n + 2)\)
\( \Rightarrow 4(3n + 2) + 16 \vdots (3n + 2)\) mà \(4(3n + 2) \vdots (3n + 2)\) nên \(16 \vdots (3n + 2)\)
Hay \((3n + 2)\)là ước của 16.
Ta có ước của 16 là: \(1;2;4;8;16.\)
Ta có bảng sau:
\(3n + 2\) | 1 | 2 | 4 | 8 | 16 |
\(3n\) | X | 0 | 2 | 6 | 14 |
\(n\) | X (loại) | 0 | X (loại) | 2 | X (loại) |
Vì \(n \ge 1\) nên \(n = 2\) là giá trị cần tìm.
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập thuộc các chủ đề chính đã được học, như số tự nhiên, phép tính với số tự nhiên, hình học cơ bản và các bài toán thực tế liên quan.
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 12 thường có cấu trúc gồm nhiều phần, bao gồm:
Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi bao gồm:
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 6, học sinh cần:
Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5
Lời giải:
12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19
Việc luyện tập thường xuyên là yếu tố then chốt để học sinh nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong các kỳ thi. Học sinh nên dành thời gian giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập và các đề thi thử. Ngoài ra, học sinh cũng có thể tìm kiếm các tài liệu học tập trực tuyến để bổ sung kiến thức và rèn luyện kỹ năng.
toan9.edu.vn cung cấp một nguồn tài liệu học tập phong phú và đa dạng, bao gồm các đề thi thử, bài giảng, video hướng dẫn và các bài tập luyện tập. Học sinh có thể sử dụng các tài liệu này để ôn tập kiến thức, rèn luyện kỹ năng và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 6.
Ngoài đề thi giữa kì 1, học sinh cũng nên ôn tập các chủ đề sau:
Hãy luôn tự tin vào khả năng của mình và cố gắng hết sức trong kỳ thi. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn trong quá trình học tập. Chúc các em đạt kết quả tốt!
| Dạng Bài Tập | Mục Tiêu |
|---|---|
| Tính toán | Kiểm tra khả năng thực hiện các phép tính cơ bản |
| Giải toán | Kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề |
| Tìm số chưa biết | Kiểm tra khả năng giải phương trình đơn giản |
| Bài toán thực tế | Kiểm tra khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.