Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9

Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chuẩn chương trình Toán 6, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có đáp án chi tiết.

Với đề thi này, các em có thể tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 6.

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Đề bài

    Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

    Câu 1: Trong các hình dưới đây, bao nhiêu hình có trục đối xúng?

    Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 0 1

    A. 1

    B. 2

    C. 0

    D. 3

    Câu 2: Cửa hàng A đang kinh doanh các mặt hàng thời trang. Trong hai tháng đầu, mỗi tháng cửa hàng lãi 35 triệu đồng. Đến tháng thứ ba, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 bùng phát nên cửa hàng bị lỗ 12 triệu đồng. Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A

    A. lãi 35 triệu đồng

    B. lỗ 58 triệu đồng

    C. lãi 58 triệu đồng

    D. lỗ 12 triệu đồng

    Câu 3: Tổng các số nguyên x thỏa mãn \( - 6 < x \le 5\) là:

    A. 0

    B. -6

    C. -5

    D. -1

    Câu 4: Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

    A. \( - 8; - 7; - 4;3; - 2; - 1;0\)

    B. \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

    C. \( - 8; - 4; - 2; - 1;0;3;7\)

    D. \(7;3;0; - 8; - 4; - 2; - 1\)

    Câu 5: Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi. Độ dài của một cạnh của hình thoi đó là:

    A. 20 cm

    B. 80 cm

    C. 120 cm

    D. 60 cm

    Câu 6: Tổng các giá trị của x thỏa mãn \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\).

    A. 5

    B. -5

    C. -10

    D. 10

    II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

    Câu 7: (2,5 điểm)

    1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).

    a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

    b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

    2. Cho biết \(x = - 7\) và \(y = - 25\). Tính giá trị của biểu thức sau \(A = 2x + y\).

    Câu 8: (2,0 điểm)

    Tìm số nguyên x biết

    a) \(3.x + 26 = 5\)

    b) \(x - 2\) là ước của 7

    c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

    Câu 9: (2,0 điểm)

    Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120m, đáy bé là 80m, chiều cao là 60m. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô.

    a) Tính diện tích thửa ruộng.

    b) Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

    Câu 10: (0,5 điểm)

    Có 13 đoạn que gồm: 3 đoạn que mỗi đoạn dài 1cm, 3 đoạn que mỗi đoạn dài 2cm, 6 đoạn que mỗi đoạn dài 4cm, 1 đoạn que dài 5cm. Hỏi phải bỏ đi đoạn que nào để 12 đoạn que còn lại xếp nối thành hình vuông? Hãy nêu một cách xếp nối đó. Tính độ dài cạnh hình vông đã được xếp nối.

    Lời giải

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

      1. B

      2. C

      3. A

      4. B

      5. D

      6. B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Hình có một đường thẳng d chia hình thành 2 phần mà nếu “gấp” theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.

      Cách giải:

      Hình b và Hình c là hình có trục đối xứng.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 1 1

      Chọn B.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Thực hiện cộng trừ.

      Cách giải:

      Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A lãi: \(35 + 35 - 12 = 58\) (triệu đồng)

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Liệt kê các số nguyên x thỏa mãn và tính tổng.

      Cách giải:

      \( - 6 < x \le 5\) \( \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

      Vậy tổng các số nguyên x thỏa mãn bằng 0.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần: Từ lớn đến bé.

      Cách giải:

      Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

      Chọn B.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

      Cách giải:

      Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi nên chu vi của hình thoi là 240 cm.

      Vậy độ dài một cạnh là: 240 : 4 = 60 (cm).

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Một tích bằng 0 khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

      Cách giải:

      \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\)

      TH1:

      \(\begin{array}{l}x - 5 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}x + 10 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 10\end{array}\)

      Vậy x = 5 và x = -10 nên tổng các giá trị thỏa mãn là \(5 + \left( { - 10} \right) = - 5\).

      Chọn B.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

      Câu 7

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán, phân phối giữa phép cộng và phép nhân.

      Cách giải:

      1.

      a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {463 + 137} \right) + \left( {318 - 118} \right)\\ = 600 + 200\\ = 800\end{array}\)

      b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\\ = - 24.5 + 6\left( { - 24} \right)\\ = 24.\left( { - 5 - 6} \right)\\ = 24.\left( { - 11} \right)\\ = - 264\end{array}\)

      2. Thay \(x = - 7,\,\,y = - 25\) vào A ta có:

      \(\begin{array}{l}A = 2x + y\\A = 2.\left( { - 7} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = \left( { - 14} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = - 39\end{array}\)

      Câu 8

      Phương pháp:

      a) Thực hiện bài toán ngược tìm x.

      b) Cho x – 2 bằng các ước của 7 và tìm x.

      Cách giải:

      a) \(3.x + 26 = 5\)

      \(\begin{array}{l}3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 - 26\\3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21:3\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 7\end{array}\)

      b) Ta có: Ư(7) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 1 2

      Vậy \(x \in \left\{ {1;3; - 5;9} \right\}\).

      c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 25\\x = 25 + 6\\x = 31\end{array}\)

      Vậy \(x = 31\)

      Câu 9

      Phương pháp:

      a) Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé). chiều cao : 2.

      b) Tính số kg ngô = diện tích thửa ruộng : 100 . 50.

      Đổi kg ra tạ.

      Cách giải:

      a) Diện tích thửa ruộng là: \(\left( {120 + 80} \right).60:2 = 6000\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

      b) Vì trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô nên thửa ruộng thu được

      \(\left( {6000:100} \right).50 = 300\,\,\left( {kg} \right)\).

      Đổi: 3000 kg = 30 tạ.

      Vậy cả thửa ruộng thu được 30 tạ ngô.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Tính tổng độ dài 13 đoạn que.

      Thực hiện phép chia 4, số dư chính là độ dài đoạn que cần bỏ.

      Tính cạnh hình vuông = chu vi hình vuông : 4.

      Nêu một cách xếp thỏa mãn độ dài cạnh hình vuông vừa tìm được.

      Cách giải:

      Vì chu vi hình vuông cạnh.4 nên chu vi hình vuông là số chia hết cho 4.

      Tổng độ dài 13 đoạn que là: \(3.1 + 3.2 + 4.6 + 1.5 = 38\,\,\left( {cm} \right)\).

      Ta có 38 : 4 = 9 dư 2 nên đoạn que bỏ ra là đoạn dài 2cm.

      Chu vi hình vuông là 38 – 2 = 36 (cm)

      Độ dài cạnh hình vuông là 36 : 4 = 9 (cm).

      1 cách xếp:

      3 cạnh đầu mỗi cạnh gồm 1 đoạn 1cm và 2 đoạn 4 cm. Cạnh còn lại gồm 2 đoạn 2cm và 1 đoạn 5cm.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 1 3

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Trong các hình dưới đây, bao nhiêu hình có trục đối xúng?

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 1

      A. 1

      B. 2

      C. 0

      D. 3

      Câu 2: Cửa hàng A đang kinh doanh các mặt hàng thời trang. Trong hai tháng đầu, mỗi tháng cửa hàng lãi 35 triệu đồng. Đến tháng thứ ba, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 bùng phát nên cửa hàng bị lỗ 12 triệu đồng. Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A

      A. lãi 35 triệu đồng

      B. lỗ 58 triệu đồng

      C. lãi 58 triệu đồng

      D. lỗ 12 triệu đồng

      Câu 3: Tổng các số nguyên x thỏa mãn \( - 6 < x \le 5\) là:

      A. 0

      B. -6

      C. -5

      D. -1

      Câu 4: Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là:

      A. \( - 8; - 7; - 4;3; - 2; - 1;0\)

      B. \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

      C. \( - 8; - 4; - 2; - 1;0;3;7\)

      D. \(7;3;0; - 8; - 4; - 2; - 1\)

      Câu 5: Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi. Độ dài của một cạnh của hình thoi đó là:

      A. 20 cm

      B. 80 cm

      C. 120 cm

      D. 60 cm

      Câu 6: Tổng các giá trị của x thỏa mãn \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\).

      A. 5

      B. -5

      C. -10

      D. 10

      II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

      Câu 7: (2,5 điểm)

      1. Thực hiện phép tính (tính hợp lý nếu có thể).

      a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

      b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

      2. Cho biết \(x = - 7\) và \(y = - 25\). Tính giá trị của biểu thức sau \(A = 2x + y\).

      Câu 8: (2,0 điểm)

      Tìm số nguyên x biết

      a) \(3.x + 26 = 5\)

      b) \(x - 2\) là ước của 7

      c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

      Câu 9: (2,0 điểm)

      Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 120m, đáy bé là 80m, chiều cao là 60m. Người ta trồng ngô trên thửa ruộng đó, tính ra trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô.

      a) Tính diện tích thửa ruộng.

      b) Hỏi cả thửa ruộng thu được bao nhiêu tạ ngô?

      Câu 10: (0,5 điểm)

      Có 13 đoạn que gồm: 3 đoạn que mỗi đoạn dài 1cm, 3 đoạn que mỗi đoạn dài 2cm, 6 đoạn que mỗi đoạn dài 4cm, 1 đoạn que dài 5cm. Hỏi phải bỏ đi đoạn que nào để 12 đoạn que còn lại xếp nối thành hình vuông? Hãy nêu một cách xếp nối đó. Tính độ dài cạnh hình vông đã được xếp nối.

      I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

      1. B

      2. C

      3. A

      4. B

      5. D

      6. B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Hình có một đường thẳng d chia hình thành 2 phần mà nếu “gấp” theo đường thẳng d thì hai phần đó “chồng khít” lên nhau.

      Cách giải:

      Hình b và Hình c là hình có trục đối xứng.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 2

      Chọn B.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Thực hiện cộng trừ.

      Cách giải:

      Sau ba tháng kinh doanh, cửa hàng A lãi: \(35 + 35 - 12 = 58\) (triệu đồng)

      Chọn C.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Liệt kê các số nguyên x thỏa mãn và tính tổng.

      Cách giải:

      \( - 6 < x \le 5\) \( \Rightarrow x \in \left\{ { - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1;2;3;4;5} \right\}\).

      Vậy tổng các số nguyên x thỏa mãn bằng 0.

      Chọn A.

      Câu 4 (NB):

      Phương pháp:

      Sắp xếp các số theo thứ tự giảm dần: Từ lớn đến bé.

      Cách giải:

      Các số nguyên \( - 1;3; - 8;7; - 4;0; - 2\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là: \(7;3;0; - 1; - 2; - 4; - 8\)

      Chọn B.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau.

      Cách giải:

      Dùng một sợi dây kẽm dài 240 cm để gập lại thành một hình thoi nên chu vi của hình thoi là 240 cm.

      Vậy độ dài một cạnh là: 240 : 4 = 60 (cm).

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Một tích bằng 0 khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

      Cách giải:

      \(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 10} \right) = 0\)

      TH1:

      \(\begin{array}{l}x - 5 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\, = 5\end{array}\)

      TH2:

      \(\begin{array}{l}x + 10 = 0\\x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 10\end{array}\)

      Vậy x = 5 và x = -10 nên tổng các giá trị thỏa mãn là \(5 + \left( { - 10} \right) = - 5\).

      Chọn B.

      II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

      Câu 7

      Phương pháp:

      Sử dụng tính chất kết hợp, giao hoán, phân phối giữa phép cộng và phép nhân.

      Cách giải:

      1.

      a) \(463 + 318 + 137 - 118\)

      \(\begin{array}{l} = \left( {463 + 137} \right) + \left( {318 - 118} \right)\\ = 600 + 200\\ = 800\end{array}\)

      b) \( - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\)

      \(\begin{array}{l} = - 24.5 + 6\left[ {\left( { - 15} \right) - 9} \right]\\ = - 24.5 + 6\left( { - 24} \right)\\ = 24.\left( { - 5 - 6} \right)\\ = 24.\left( { - 11} \right)\\ = - 264\end{array}\)

      2. Thay \(x = - 7,\,\,y = - 25\) vào A ta có:

      \(\begin{array}{l}A = 2x + y\\A = 2.\left( { - 7} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = \left( { - 14} \right) + \left( { - 25} \right)\\A = - 39\end{array}\)

      Câu 8

      Phương pháp:

      a) Thực hiện bài toán ngược tìm x.

      b) Cho x – 2 bằng các ước của 7 và tìm x.

      Cách giải:

      a) \(3.x + 26 = 5\)

      \(\begin{array}{l}3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = 5 - 26\\3.x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 21:3\\\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = - 7\end{array}\)

      b) Ta có: Ư(7) = \(\left\{ { \pm 1; \pm 7} \right\}\).

      Ta có bảng giá trị:

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 3

      Vậy \(x \in \left\{ {1;3; - 5;9} \right\}\).

      c) \(\left( { - 5} \right).x - \left( { - 5} \right).6 = - 125\)

      \(\begin{array}{l}x - 6 = 25\\x = 25 + 6\\x = 31\end{array}\)

      Vậy \(x = 31\)

      Câu 9

      Phương pháp:

      a) Diện tích hình thang = (đáy lớn + đáy bé). chiều cao : 2.

      b) Tính số kg ngô = diện tích thửa ruộng : 100 . 50.

      Đổi kg ra tạ.

      Cách giải:

      a) Diện tích thửa ruộng là: \(\left( {120 + 80} \right).60:2 = 6000\,\,\left( {{m^2}} \right)\).

      b) Vì trung bình \(100{m^2}\) thu được 50kg ngô nên thửa ruộng thu được

      \(\left( {6000:100} \right).50 = 300\,\,\left( {kg} \right)\).

      Đổi: 3000 kg = 30 tạ.

      Vậy cả thửa ruộng thu được 30 tạ ngô.

      Câu 10

      Phương pháp:

      Tính tổng độ dài 13 đoạn que.

      Thực hiện phép chia 4, số dư chính là độ dài đoạn que cần bỏ.

      Tính cạnh hình vuông = chu vi hình vuông : 4.

      Nêu một cách xếp thỏa mãn độ dài cạnh hình vuông vừa tìm được.

      Cách giải:

      Vì chu vi hình vuông cạnh.4 nên chu vi hình vuông là số chia hết cho 4.

      Tổng độ dài 13 đoạn que là: \(3.1 + 3.2 + 4.6 + 1.5 = 38\,\,\left( {cm} \right)\).

      Ta có 38 : 4 = 9 dư 2 nên đoạn que bỏ ra là đoạn dài 2cm.

      Chu vi hình vuông là 38 – 2 = 36 (cm)

      Độ dài cạnh hình vuông là 36 : 4 = 9 (cm).

      1 cách xếp:

      3 cạnh đầu mỗi cạnh gồm 1 đoạn 1cm và 2 đoạn 4 cm. Cạnh còn lại gồm 2 đoạn 2cm và 1 đoạn 5cm.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 4

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục sgk toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán trung học cơ sở bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9: Tổng quan và Hướng dẫn

      Kỳ thi học kì 1 Toán 6 là một bước quan trọng trong quá trình học tập của các em. Việc chuẩn bị kỹ lưỡng không chỉ giúp các em tự tin hơn khi làm bài mà còn giúp các em nắm vững kiến thức nền tảng cho các năm học tiếp theo. Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9 của toan9.edu.vn được thiết kế để đáp ứng nhu cầu ôn tập và luyện thi của các em.

      Nội dung Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9

      Đề thi bao gồm các chủ đề chính sau:

      • Số tự nhiên: Các phép toán cơ bản, tính chất chia hết, ước và bội.
      • Phân số: Khái niệm phân số, so sánh phân số, các phép toán trên phân số.
      • Số thập phân: Khái niệm số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán trên số thập phân.
      • Hình học: Điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc, các loại góc.

      Cấu trúc Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9

      Đề thi được chia thành các phần:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán.

      Lợi ích khi luyện tập với Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9

      • Ôn tập kiến thức: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học trong học kì 1.
      • Luyện tập kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá năng lực bản thân và xác định những kiến thức còn yếu để tập trung ôn tập.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh làm quen với cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 6, từ đó giảm bớt áp lực và căng thẳng khi làm bài thi thật.

      Hướng dẫn làm bài thi hiệu quả

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 6, các em cần:

      • Đọc kỹ đề bài: Đảm bảo hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải bài: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết lời giải một cách rõ ràng, mạch lạc và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Sau khi làm xong bài, hãy kiểm tra lại để đảm bảo không có lỗi sai.

      Đáp án và Giải thích chi tiết

      toan9.edu.vn cung cấp đáp án và giải thích chi tiết cho từng câu hỏi trong đề thi. Điều này giúp các em hiểu rõ cách giải bài và tự rút ra kinh nghiệm cho bản thân.

      Các tài liệu ôn tập Toán 6 khác tại toan9.edu.vn

      Ngoài Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 9, toan9.edu.vn còn cung cấp nhiều tài liệu ôn tập Toán 6 khác, bao gồm:

      • Bài tập Toán 6 theo từng chủ đề
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Video bài giảng Toán 6

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập thường xuyên để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi học kì 1 Toán 6. Chúc các em thành công!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpVí dụ
      Tính giá trị biểu thứcTính: 2 + 3 x 4
      Giải bài toán có lời vănMột cửa hàng có 25 kg gạo. Người ta đã bán được 1/5 số gạo đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
      Tìm xTìm x: x + 5 = 12

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.