Logo Header

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với đề thi giữa kì 2 môn Toán chương trình Kết nối tri thức - Đề số 10. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn tập và đánh giá kiến thức đã học trong học kì 2.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, giúp các em làm quen với nhiều hình thức thi khác nhau. toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng các em trên con đường chinh phục môn Toán.

Đề bài

    I. Trắc nghiệm
    Câu 1 :

    Phân số nào dưới đây không biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên:

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 0 1

    • A.
      \(\frac{{30}}{{40}}\)
    • B.
      \(\frac{1}{4}\).
    • C.
      \(\frac{3}{4}\)
    • D.
      \(\frac{6}{8}\)
    Câu 2 :

    Giá trị \(\frac{3}{4}\) của – 60 là:

    • A.
      80.
    • B.
      - 80.
    • C.
      45.
    • D.
      - 45.
    Câu 3 :

    Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\) khi

    • A.
      \(a.3 = b.4\).
    • B.
      \(a.4 = 3.b\).
    • C.
      \(a + 4 = b + 3\).
    • D.
      \(a - 4 = b - 3\).
    Câu 4 :

    Khi rút gọn phân \(\frac{{ - 27}}{{63}}\) ta được phân số tối giản là số nào sau đây?

    • A.
      \(\frac{9}{{21}}\).
    • B.
      \(\frac{{ - 3}}{7}\).
    • C.
      \(\frac{3}{7}\).
    • D.
      \(\frac{{ - 9}}{{21}}\).
    Câu 5 :

    Số đối của số -3,68 là:

    • A.
      368.
    • B.
      3,68.
    • C.
      3,86.
    • D.
      3,86.
    Câu 6 :

    Kết quả làm tròn số 12,567537 đến chữ số thập phân thứ ba là

    • A.
      12,567.
    • B.
      12,568.
    • C.
      12,600.
    • D.
      12,570.
    Câu 7 :

    Tính \(14,9 + ( - 8,3) + ( - 4,9)\). Kết quả là:

    • A.
      \(18,3.\)
    • B.
      \( - 18,3.\)
    • C.
      \(1,7.\)
    • D.
      -7.
    Câu 8 :

    Chiếc túi xách có giá trị 200 000 đồng. Cửa hàng kích cầu tiêu dùng nên giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm chiếc túi xách có giá là bao nhiêu nghìn đồng?

    • A.
      170.
    • B.
      165.
    • C.
      160.
    • D.
      150.
    Câu 9 :

    Cho hình vẽ sau.

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 0 2

    Đường thẳng n đi qua điểm nào?

    • A.
      Điểm A.
    • B.
      Điểm B và điểm C.
    • C.
      Điểm B và điểm D.
    • D.
      Điểm D và điểm C.
    Câu 10 :

    Cho F là điểm nằm giữa hai điểm P và Q. Khi đó tia đối của tia FQ là

    • A.
      tia QF.
    • B.
      tia QP.
    • C.
      tia FP.
    • D.
      tia PF.
    Câu 11 :

    Em hãy chọn câu đúng.

    • A.
      Qua hai điểm phân biệt có vô số đường thẳng.
    • B.
      Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng.
    • C.
      Hai đường thẳng phân biệt thì song song.
    • D.
      Trong ba điểm thẳng hàng thì có hai điểm nằm giữa.
    Câu 12 :

    Dựa vào hình vẽ, hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

    Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 0 3

    • A.
      Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau.
    • B.
      Hai đường thẳng AB và AC song song với nhau.
    • C.
      Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau.
    • D.
      Hai đường thẳng AB và AC có hai điểm chung.
    II. Tự luận
    Câu 1 :

    Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).

    a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{7}\)

    b) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5}\)

    c) \(\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right)\)

    d) \(\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\)

    Câu 2 :

    Tìm \(x\), biết:

    a) x + 5,5 = 16,5

    b) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

    Câu 3 :

    Một người bán một số gạo trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán \(\frac{1}{3}\) số gạo. Ngày thứ hai bán \(\frac{4}{9}\) số gạo còn lại. Ngày thứ ba người ấy bán nốt \(1400\,kg\) gạo. Tính số gạo bán trong cả ba ngày?

    Câu 4 :

    Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm , OB = 6cm.

    a) Chứng tỏ rằng: A là trung điểm của OB.

    b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm K sao cho OK = 1cm. So sánh KA và AB.

    Câu 5 :

    Một cửa hàng pizza có chương trình khuyến mãi như sau, mua 1 cái giảm 30% giá bán, mua từ cái thứ 2 giảm thêm 5% trên giá đã giảm cái bánh thứ 1. Hỏi nếu mua 2 cái bánh, em phải trả tối thiểu bao nhiêu tiền? Biết giá bánh ban đầu là 210.000 đồng một cái (làm tròn đến hàng nghìn đồng)

    Lời giải và đáp án

      I. Trắc nghiệm
      Câu 1 :

      Phân số nào dưới đây không biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên:

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 1

      • A.
        \(\frac{{30}}{{40}}\)
      • B.
        \(\frac{1}{4}\).
      • C.
        \(\frac{3}{4}\)
      • D.
        \(\frac{6}{8}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ và tìm các phân số bằng với phân số đó..

      Lời giải chi tiết :

      Ta thấy trong hình có 40 ô và có 30 ô màu cam nên ta có phân số biểu diễn phần tô màu cam trong hình bên là \(\frac{{30}}{{40}}\).

      Các phân số bằng với phân số \(\frac{{30}}{{40}}\) là \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{6}{8}\).

      Vậy phân số không biểu diễn là phân số \(\frac{1}{4}\).

      Đáp án B.

      Câu 2 :

      Giá trị \(\frac{3}{4}\) của – 60 là:

      • A.
        80.
      • B.
        - 80.
      • C.
        45.
      • D.
        - 45.

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Tính \(\frac{m}{n}\) của a bằng \(a.\frac{m}{n}\).

      Lời giải chi tiết :

      Giá trị \(\frac{3}{4}\) của – 60 là: \(\left( { - 60} \right).\frac{3}{4} = - 45\).

      Đáp án D.

      Câu 3 :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\) khi

      • A.
        \(a.3 = b.4\).
      • B.
        \(a.4 = 3.b\).
      • C.
        \(a + 4 = b + 3\).
      • D.
        \(a - 4 = b - 3\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) khi \(ad = bc\).

      Lời giải chi tiết :

      Hai phân số \(\frac{a}{b} = \frac{3}{4}\) khi\(a.4 = 3.b\).

      Đáp án B.

      Câu 4 :

      Khi rút gọn phân \(\frac{{ - 27}}{{63}}\) ta được phân số tối giản là số nào sau đây?

      • A.
        \(\frac{9}{{21}}\).
      • B.
        \(\frac{{ - 3}}{7}\).
      • C.
        \(\frac{3}{7}\).
      • D.
        \(\frac{{ - 9}}{{21}}\).

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng quy tắc rút gọn phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(\frac{{ - 27}}{{63}} = \frac{{ - 27:9}}{{63:9}} = \frac{{ - 3}}{7}\).

      Đáp án B.

      Câu 5 :

      Số đối của số -3,68 là:

      • A.
        368.
      • B.
        3,68.
      • C.
        3,86.
      • D.
        3,86.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Số đối của a là – a.

      Lời giải chi tiết :

      Số đối của số -3,68 là 3,68.

      Đáp án B.

      Câu 6 :

      Kết quả làm tròn số 12,567537 đến chữ số thập phân thứ ba là

      • A.
        12,567.
      • B.
        12,568.
      • C.
        12,600.
      • D.
        12,570.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc làm tròn số.

      Lời giải chi tiết :

      Số 12,567537 làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba là 12,568.

      Đáp án B.

      Câu 7 :

      Tính \(14,9 + ( - 8,3) + ( - 4,9)\). Kết quả là:

      • A.
        \(18,3.\)
      • B.
        \( - 18,3.\)
      • C.
        \(1,7.\)
      • D.
        -7.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Nhóm nhân tử để tính nhanh.

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}14,9 + ( - 8,3) + ( - 4,9)\\ = \left( {14,9 - 4,9} \right) - 8.3\\ = 10 - 8,3\\ = 1,7\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 8 :

      Chiếc túi xách có giá trị 200 000 đồng. Cửa hàng kích cầu tiêu dùng nên giảm giá 15%. Hỏi sau khi giảm chiếc túi xách có giá là bao nhiêu nghìn đồng?

      • A.
        170.
      • B.
        165.
      • C.
        160.
      • D.
        150.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Tính \(m\% \) của a bằng \(a.m\% = a.\frac{m}{{100}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Chiếc túi xách được giảm số tiền là:

      \(200.15\% = \,200.\frac{{15}}{{100}} = 30\) (nghìn đồng)

      Vậy sau khi giảm, chiếc túi sách có giá là:

      200 – 30 = 170 (nghìn đồng).

      Đáp án A.

      Câu 9 :

      Cho hình vẽ sau.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 2

      Đường thẳng n đi qua điểm nào?

      • A.
        Điểm A.
      • B.
        Điểm B và điểm C.
      • C.
        Điểm B và điểm D.
      • D.
        Điểm D và điểm C.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để trả lời.

      Lời giải chi tiết :

      Đường thẳng n đi qua điểm B và điểm C

      Đáp án B.

      Câu 10 :

      Cho F là điểm nằm giữa hai điểm P và Q. Khi đó tia đối của tia FQ là

      • A.
        tia QF.
      • B.
        tia QP.
      • C.
        tia FP.
      • D.
        tia PF.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về tia đối.

      Lời giải chi tiết :

      Tia đối của tia FQ là tia FP (vì F nằm giữa P và Q).

      Đáp án C.

      Câu 11 :

      Em hãy chọn câu đúng.

      • A.
        Qua hai điểm phân biệt có vô số đường thẳng.
      • B.
        Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng.
      • C.
        Hai đường thẳng phân biệt thì song song.
      • D.
        Trong ba điểm thẳng hàng thì có hai điểm nằm giữa.

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Dựa vào kiến thức về đường thẳng.

      Lời giải chi tiết :

      Qua hai điểm phân biệt chỉ có 1 đường thẳng nên A sai.

      Có vô số điểm cùng thuộc một đường thẳng. nên B đúng.

      Hai đường thẳng phân biết chưa chắc đã song song nên C sai.

      Trong ba điểm thẳng hàng chỉ có một điểm nằm giữa nên D sai.

      Đáp án B.

      Câu 12 :

      Dựa vào hình vẽ, hãy chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 3

      • A.
        Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau.
      • B.
        Hai đường thẳng AB và AC song song với nhau.
      • C.
        Hai đường thẳng AB và AC trùng nhau.
      • D.
        Hai đường thẳng AB và AC có hai điểm chung.

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Quan sát hình vẽ để xác định.

      Lời giải chi tiết :

      Hai đường thẳng AB và AC cắt nhau tại A.

      Đáp án A.

      II. Tự luận
      Câu 1 :

      Thực hiện các phép tính sau (tính hợp lý nếu có thể).

      a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{7}\)

      b) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5}\)

      c) \(\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right)\)

      d) \(\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\)

      Phương pháp giải :

      Dựa vào quy tắc tính với phân số.

      Lời giải chi tiết :

      a) \(\frac{{ - 3}}{7} + \frac{5}{7} = \frac{2}{7}\)

      b) \(\frac{2}{3} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{ - 9}}{{15}} = \frac{1}{{15}}\)

      c) \(\frac{2}{9} - \left( {\frac{1}{{20}} + \frac{2}{9}} \right) = \frac{2}{9} - \frac{1}{{20}} - \frac{2}{9} = - \frac{1}{{20}}\)

      d) \(\frac{{11}}{{23}}.\frac{{12}}{{17}} + \frac{{11}}{{23}}.\frac{5}{{17}} + \frac{{12}}{{23}}\)\( = \frac{{11}}{{23}}.\left( {\frac{{12}}{{17}} + \frac{5}{{17}}} \right) + \frac{{12}}{{23}}\) \( = \frac{{11}}{{23}} \cdot 1 + \frac{{12}}{{23}}\)\( = \frac{{23}}{{23}}\)\( = 1\)

      Câu 2 :

      Tìm \(x\), biết:

      a) x + 5,5 = 16,5

      b) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng các phép tính với số thập phân và phân số.

      Lời giải chi tiết :

      a) x + 5,5 = 16,5

      x = 16,5 – 5,5

      x = 11

      Vậy x = 11.

      b) \(\frac{3}{5}x - \frac{1}{3} = \frac{7}{3}\)

      \(\frac{3}{5}x = \frac{1}{3} + \frac{7}{3}\)

      \(\frac{3}{5}x = \frac{8}{3}\)

      \(x = \frac{8}{3}:\frac{3}{5}\)

      \(x = \frac{{40}}{9}\)

      Vậy \(x = \frac{{40}}{9}\).

      Câu 3 :

      Một người bán một số gạo trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán \(\frac{1}{3}\) số gạo. Ngày thứ hai bán \(\frac{4}{9}\) số gạo còn lại. Ngày thứ ba người ấy bán nốt \(1400\,kg\) gạo. Tính số gạo bán trong cả ba ngày?

      Phương pháp giải :

      Áp dụng cách tính \(\frac{m}{n}\) của a bằng \(a.\frac{m}{n}\).

      Lời giải chi tiết :

      Số gạo còn lại sau ngày thứ nhất bán tương ứng với phân số \(1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\) (tổng số gạo)

      Khi đó số gạo ngày thứ hai bán được là: \(\frac{4}{9}.\frac{2}{3} = \frac{8}{{27}}\) (tổng số gạo)

      1400kg gạo tương ứng với phân số \(1 - \frac{1}{3} - \frac{8}{{27}} = \frac{{10}}{{27}}\) (tổng số gạo).

      Do đó số gạo bán được trong 3 ngày là: \(1400:\frac{{10}}{{27}} = 3780\) (kg)

      Vậy số gạo bán được trong cả ba ngày là 3780kg.

      Câu 4 :

      Trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho OA = 3cm , OB = 6cm.

      a) Chứng tỏ rằng: A là trung điểm của OB.

      b) Trên tia đối của tia Ox lấy điểm K sao cho OK = 1cm. So sánh KA và AB.

      Phương pháp giải :

      Vẽ hình theo yêu cầu.

      a) Chứng minh OA < OB nên A nằm giữa O và B.

      b) Tính KA dựa vào KO và OA. So sánh KA và AB.

      Lời giải chi tiết :

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 1 4

      a) Trên tia Ox ta có OA = 3cm, OB = 6cm vì 3 < 6 nên OA < OB

      Do đó A nằm giữa O và B. (1)

      Suy ra: OA + AB = OB

      Thay số ta được 3 + AB = 6

      Suy ra AB = 3(cm)

      Mà OA = 3(cm) nên OA = AB (2)

      Từ (1) và (2) suy ra: A là trung điểm của OB (đpcm)

      b) Ta có A thuộc tia Ox, K thuộc tia đối của tia Ox nên A và K nằm khác phía đối với O hay O nằm giữa K và A.

      Suy ra KO + OA = KA.

      Thay số ta được 1 + 3 = KA

      Suy ra KA = 4(cm).

      Mà AB = 3cm nên KA > AB (do 4 > 3).

      Vậy KA > AB.

      Câu 5 :

      Một cửa hàng pizza có chương trình khuyến mãi như sau, mua 1 cái giảm 30% giá bán, mua từ cái thứ 2 giảm thêm 5% trên giá đã giảm cái bánh thứ 1. Hỏi nếu mua 2 cái bánh, em phải trả tối thiểu bao nhiêu tiền? Biết giá bánh ban đầu là 210.000 đồng một cái (làm tròn đến hàng nghìn đồng)

      Phương pháp giải :

      Sử dụng công thức tính m% của a: \(a.m\% = \frac{{a.m}}{{100}}\).

      Lời giải chi tiết :

      Giá tiền chiếc bánh sau khuyến mại 30% là:

      210 000.(100% – 30%) = 210 000.70% = \(\frac{{210\,000.70}}{{100}}\) = 147 000 (đồng)

      Giá tiền chiếc bánh có thẻ VIP giảm thêm 5% so với giá bánh đã giảm là:

      147 000.(100% - 5%) = 147 000.95% = \(\frac{{147\,000.95}}{{100}}\) = 139 650 (đồng)

      Giá tiền mua 2 bánh là:

      147 000 + 139 650 = 286 650 (đồng)

      Như vậy muốn mua 2 bánh cần phải có tối thiểu là: 287 000 (đồng) (làm tròn đến hàng nghìn)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng toán học. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ lý thuyết toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10: Tổng quan và Hướng dẫn Giải Chi Tiết

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 là một công cụ quan trọng giúp học sinh lớp 6 đánh giá năng lực và kiến thức đã học trong nửa học kì vừa qua. Đề thi này không chỉ kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức vào giải quyết bài toán mà còn rèn luyện kỹ năng tư duy logic và khả năng trình bày bài toán một cách rõ ràng, mạch lạc.

      Cấu trúc Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

      Đề thi thường bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      • Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Các Chủ đề Chính trong Đề thi

      Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10 thường tập trung vào các chủ đề sau:

      1. Số nguyên: Các phép toán với số nguyên, tính chất của số nguyên, so sánh số nguyên.
      2. Phân số: Các phép toán với phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      3. Tỉ số và phần trăm: Tính tỉ số, tính phần trăm, ứng dụng của tỉ số và phần trăm trong thực tế.
      4. Hình học: Các khái niệm cơ bản về hình học, tính diện tích và chu vi của các hình đơn giản.

      Hướng dẫn Giải Đề thi giữa kì 2 Toán 6 Kết nối tri thức - Đề số 10

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần:

      • Nắm vững kiến thức: Hiểu rõ các khái niệm, định nghĩa và tính chất toán học.
      • Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      • Trình bày bài giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại bài làm: Đảm bảo không có sai sót trong quá trình giải.

      Ví dụ Minh họa

      Bài toán: Tính giá trị của biểu thức: (1/2 + 1/3) * 6

      Giải:

      1. Tính tổng trong ngoặc: 1/2 + 1/3 = 3/6 + 2/6 = 5/6
      2. Nhân kết quả với 6: (5/6) * 6 = 5
      3. Vậy, giá trị của biểu thức là 5.

      Tài liệu Ôn tập

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6 Kết nối tri thức
      • Sách bài tập Toán 6 Kết nối tri thức
      • Các đề thi thử Toán 6 Kết nối tri thức
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức một cách hệ thống và luyện tập giải nhiều bài tập khác nhau. Đừng ngần ngại hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè nếu gặp khó khăn. Chúc các em học sinh đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa kì 2 Toán 6!

      Bảng tổng hợp các dạng bài tập thường gặp

      Dạng bài tậpVí dụ
      Tính toán với số nguyên-5 + 3 * 2 - 1
      Thực hiện phép toán với phân số2/3 + 1/4 - 5/6
      Giải bài toán về tỉ số và phần trămMột cửa hàng giảm giá 10% cho một chiếc áo sơ mi giá 200.000 đồng. Hỏi giá chiếc áo sau khi giảm là bao nhiêu?

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.