toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 17, được biên soạn theo chuẩn chương trình học của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, bao phủ đầy đủ các kiến thức trọng tâm của chương trình Toán 6 học kì 1. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 2} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:
\(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 2; - 1;1} \right\}\).
Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là:
12.
6.
36.
72.
Số đối của số 53 là:
-53.
-35.
31.
13.
Cho biết nhiệt độ của 4 hành tinh như sau:

Hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là:
Sao Hỏa.
Sao Kim.
Sao Thiên Vương.
Sao Thủy.
Các số 2; 9; 0; -15; -4 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
0; 2; 9; -4; -15.
9; 2; 0; -4; -15.
-15; -4; 0; 2; 9.
2; 9; 0; -4; -15.
Trong các hình dưới đây, hình có tâm đối xứng là:

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Trong các hình sau, hình nào có các góc đều bằng \(60^\circ \)?
Hình chữ nhật.
Hình vuông.
Tam giác đều.
Lục giác đều.
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \( - 132 + 125\)
b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)
c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)
d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)
Tìm số nguyên \(x\), biết:
a) \(x - 10 = - 65\)
b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)
c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)
Một trường tổ chức cho học sinh đi học tập trải nghiệm. Ban tổ chức thấy rằng nếu xếp mỗi xe ô tô 36 học sinh; 40 học sinh hoặc 48 học sinh thì đều đủ chỗ, không thừa ai. Biết số học sinh của trường vào khoảng từ 1200 đến 1500 em. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?
Bác Khánh có mảnh vườn có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh vườn được mô tả bằng bản vẽ hình sau.

a) Tính diện tích phần vườn hình chữ nhật ABCD.
b) Bác Khánh muốn mua lưới mắt cáo để rào xung quanh mảnh vườn, tính chiều dài hàng rào?
c) Qua tìm hiểu Bác Khánh thấy người ta trồng ngô thì thu được 25 nghìn đồng/m\(^2\), trồng mía thì thu được 30 nghìn đồng/m\(^2\), trồng thanh long thì thu được 40 nghìn đồng/m\(^2\). Em hãy giúp Bác Khánh chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:
+ Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh vườn
+ Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh vườn hình thang và trồng thanh long trên mảnh vườn hình chữ nhật.
Chứng tỏ rằng với mọi \(n \in \mathbb{N}\) thì \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{Z}| - 2 \le x < 2} \right\}\). Tập hợp A viết dưới dạng liệt kê các phần tử là:
\(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 1;0;1} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 2; - 1;0} \right\}\).
\(A = \left\{ { - 2; - 1;1} \right\}\).
Đáp án : A
Liệt kê các số nguyên thỏa mãn \( - 2 \le x < 2\).
Tập hợp \(A = \left\{ { - 2; - 1;0;1} \right\}\).
Đáp án A
Bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là:
12.
6.
36.
72.
Đáp án : C
Kiểm tra 36 chia hết cho 12.
Vì 36 chia hết cho 12 nên bội chung nhỏ nhất của 12 và 36 là 36.
Đáp án C
Số đối của số 53 là:
-53.
-35.
31.
13.
Đáp án : A
Số đối của a là –a.
Số đối của 53 là -53.
Đáp án A
Cho biết nhiệt độ của 4 hành tinh như sau:

Hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là:
Sao Hỏa.
Sao Kim.
Sao Thiên Vương.
Sao Thủy.
Đáp án : C
So sánh các số nguyên âm:
Nếu a và b là các số nguyên dương và a > b thì –a < -b.
Vì 87 < 184 < 220 < 224 nên -87 > -184 > -220 > -224.
Vậy hành tinh có nhiệt độ thấp nhất là Sao Thiên Vương (\( - 224^\circ C\)).
Đáp án C
Các số 2; 9; 0; -15; -4 được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là
0; 2; 9; -4; -15.
9; 2; 0; -4; -15.
-15; -4; 0; 2; 9.
2; 9; 0; -4; -15.
Đáp án : B
Chia làm 2 nhóm: các số nguyên dương và nguyên âm để so sánh.
Ta chia các số thành hai nhóm:
+ Nhóm 1: 2; 9. Ta có: 2 < 9.
+ Nhóm 2: -15; -4. Ta có: 4 < 15 nên -4 > -15.
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự giảm dần là 9; 2; 0; -4; -15.
Đáp án B
Trong các hình dưới đây, hình có tâm đối xứng là:

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án : A
Những hình có một điểm O sao cho khi quay nửa vòng quanh điểm O ta được vị trí mới của hình chồng khít với vị trí ban đầu (trước khi quay) thì được gọi là hình có tâm đối xứng và điểm O được gọi là tâm đối xứng của hình.

Hình có tâm đối xứng là hình 1.
Đáp án A
Trong các hình dưới đây, hình nào là hình thoi?

Hình 1.
Hình 2.
Hình 3.
Hình 4.
Đáp án : C
Hình thoi là hình có 4 cạnh bằng nhau.
Hình 3 là hình thoi.
Đáp án C
Trong các hình sau, hình nào có các góc đều bằng \(60^\circ \)?
Hình chữ nhật.
Hình vuông.
Tam giác đều.
Lục giác đều.
Đáp án : C

Hình có các góc đều bằng \(60^\circ \) là tam giác đều.
Đáp án C
Thực hiện phép tính (tính hợp lí nếu có thể):
a) \( - 132 + 125\)
b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)
c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)
d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)
a) Sử dụng quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu.
Để cộng hai số nguyên khác dấu, ta làm như sau:
Bước 1: Bỏ dấu “-” trước số nguyên âm, giữ nguyên số còn lại.
Bước 2. Trong hai số nguyên dương nhận được ở Bước 1, ta lấy số lớn hơn trừ đi số nhỏ hơn.
Bước 3. Cho hiệu vừa nhận được dấu ban đầu của số lớn hơn ở Bước 2, ta có tổng cần tìm.
b) Tính lũy thừa, áp dụng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng để tính.
c) Phá ngoặc sau đó sử dụng tính chất của kết hợp của phép cộng để nhóm.
d) Sử dụng các quy tắc tính với số nguyên và thứ tự thực hiện phép tính:
Nếu biểu thức có các dấu ngoặc: ngoặc tròn ( ), ngoặc vuông [ ], ngoặc nhọn { }, ta thực hiện phép tính theo thứ tự:
( ) → [ ] → { }
a) \( - 132 + 125\)\( = - \left( {132 - 125} \right) = - 7\)
b) \({2^3}.\left( { - 135} \right) + {35.2^3}\)
\(\begin{array}{l} = 8.\left( { - 135} \right) + 35.8\\ = 8\left( { - 135 + 35} \right)\\ = 8.\left( { - 100} \right)\\ = - 800\end{array}\)
c) \(\left[ {\left( { - 235} \right) + 171} \right] - \left( {71 - 235} \right)\)
\(\begin{array}{l} = - 235 + 171 - 71 - 235\\ = \left( { - 235 + 235} \right) + \left( {171 - 71} \right)\\ = 0 + 100\\ = 100\end{array}\)
d) \(160:\left\{ {17 + \left[ {{3^2}.5 - \left( {14 + {2^{11}}:{2^8}} \right)} \right]} \right\}\)
\(\begin{array}{l} = 160:\{ 17 + [{3^2}.5 - (14 + {2^3})]\} \\ = 160:\left\{ {17 + \left[ {9.5 - \left( {14 + 8} \right)} \right]} \right\}\\ = 160:\left\{ {17 + \left[ {45 - 22} \right]} \right\}\\ = 160:\left\{ {17 + 23} \right\}\\ = 160:40\\ = 4\end{array}\)
Tìm số nguyên \(x\), biết:
a) \(x - 10 = - 65\)
b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)
c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)
a) Muốn tìm một số hạng trong một tổng ta lấy tổng trừ đi số hạng còn lại.
b) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
c) Áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
a) \(x - 10 = - 65\)
\(\begin{array}{l}x = - 65 + 10\\x = - 55\end{array}\)
Vậy \(x = - 55\)
b) \(32:\left( {x + 125} \right) = - {4^2}\)
\(\begin{array}{l}32:\left( {x + 125} \right) = - 16\\x + 125 = 32:\left( { - 16} \right)\\x + 125 = - 2\\x = - 2 - 125\\x = - 127\end{array}\)
Vậy \(x = - 127\)
c) \(20 - 5\left( {2 - x} \right) = 45\)
\(\begin{array}{l}5\left( {2 - x} \right) = 20 - 45\\5\left( {2 - x} \right) = - 25\\2 - x = - 25:5\\2 - x = - 5\\x = 2 - \left( { - 5} \right)\\x = 7\end{array}\)
Vậy \(x = 7\).
Một trường tổ chức cho học sinh đi học tập trải nghiệm. Ban tổ chức thấy rằng nếu xếp mỗi xe ô tô 36 học sinh; 40 học sinh hoặc 48 học sinh thì đều đủ chỗ, không thừa ai. Biết số học sinh của trường vào khoảng từ 1200 đến 1500 em. Hỏi trường đó có bao nhiêu học sinh?
Gọi số học sinh của trường là \(x\) (học sinh, \(x \in {\mathbb{N}^*},1200 \le x \le 1500\))
Lập luận \(x \in BC\left( {36;40;48} \right)\)
Phân tích 36; 40; 48 để tìm BCNN(36;40;48)
Kết hợp điều kiện của \(x\).
Gọi số học sinh của trường là \(x\) (học sinh, \(x \in {\mathbb{N}^*},1200 \le x \le 1500\))
Vì nếu xếp mỗi xe ô tô 36 học sinh; 40 học sinh hoặc 48 học sinh thì đều đủ chỗ nên \(x \vdots 36;x \vdots 40;x \vdots 48\), hay \(x \in BC\left( {36;40;48} \right)\).
Ta có: \(36 = {2^2}{.3^2}\)
\(40 = {2^3}.5\)
\(48 = {2^4}.3\)
Suy ra \(BCNN\left( {36;40;48} \right) = {2^4}{.3^2}.5 = 720\)
Do đó \(BC\left( {36;40;48} \right) = \left\{ {0;720;1440;2160;...} \right\}\)
Vì \(1200 \le x \le 1500\) nên \(x = 1440\) (TMĐK)
Vậy số học sinh của trường là 1440 học sinh.
Bác Khánh có mảnh vườn có hình dạng ghép bởi một hình chữ nhật và một hình thang. Kích thước của mảnh vườn được mô tả bằng bản vẽ hình sau.

a) Tính diện tích phần vườn hình chữ nhật ABCD.
b) Bác Khánh muốn mua lưới mắt cáo để rào xung quanh mảnh vườn, tính chiều dài hàng rào?
c) Qua tìm hiểu Bác Khánh thấy người ta trồng ngô thì thu được 25 nghìn đồng/m\(^2\), trồng mía thì thu được 30 nghìn đồng/m\(^2\), trồng thanh long thì thu được 40 nghìn đồng/m\(^2\). Em hãy giúp Bác Khánh chọn phương án có doanh thu tốt hơn trong hai phương án sau:
+ Phương án 1: Trồng mía trên cả mảnh vườn
+ Phương án 2: Trồng ngô trên phần mảnh vườn hình thang và trồng thanh long trên mảnh vườn hình chữ nhật.
a) Áp dụng công thức tính diện tích phần vườn hình chữ nhật = chiều dài . chiều rộng.
b) Tính chu vi của mảnh vườn. Chiều dài hàng rào chính là chu vi của mảnh vườn.
c) Tính diện tích phần vườn hình thang = tổng hai đáy . chiều cao : 2.
Tính diện tích vườn bằng tổng diện tích phần vườn hình chữ nhật và phần vườn hình thang.
Phương án 1. Tính doanh thu khi trồng mía trên cả mảnh vườn.
Phương án 2. Tính doanh thu trồng ngô + doanh thu trồng thanh long.
Doanh thu = diện tích . số tiền thu được trên 1 mét vuông.
a) Diện tích phần vườn hình chữ nhật là: \(10.6 = 60\left( {{m^2}} \right)\)
b) Chiều dài hàng rào là: \(10 + 6 + 13 + 15 + 18 = 62\left( m \right)\)
c) Chiều cao phần vườn hình thang là: \(18 - 6 = 12\left( m \right)\)
Diện tích phần vườn hình thang là: \(\left( {10 + 15} \right).12:2 = 150\left( {{m^2}} \right)\)
Tổng diện tích mảnh vườn là: \(60 + 150 = 210\left( {{m^2}} \right)\)
- Doanh thu theo phương án 1 là: \(210.30 = 6300\) (nghìn đồng)
- Doanh thu theo phương án 2 là: \(25.150 + 40.60 = 6150\) (nghìn đồng)
Vậy bác Khánh chọn phương án 1 sẽ có doanh thu tốt hơn.
Chứng tỏ rằng với mọi \(n \in \mathbb{N}\) thì \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Hai số nguyên tố cùng nhau nếu ước chung lớn nhất của chúng bằng 1.
Giả sử ƯCLN(2n+1;3n+1) = d (d \( \in \mathbb{N}\)).
Chứng minh d = 1 nên \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Gọi ƯCLN(2n+1;3n+1) = d (d \( \in \mathbb{N}\)).
Suy ra \(2n + 1 \vdots d\); \(3n + 1 \vdots d\).
Do đó \(3\left( {2n + 1} \right) \vdots d\); \(2\left( {3n + 1} \right) \vdots d\)
hay \(6n + 3 \vdots d\); \(6n + 2 \vdots d\)
Suy ra \(\left( {6n + 3} \right) - \left( {6n + 2} \right) \vdots d\) hay \(1 \vdots d\) suy ra d \( \in \) Ư(1) = {1; -1}
Mà \(d \in \mathbb{N}\) nên d = 1.
Do đó ƯCLN(2n+1;3n+1) = 1
Vậy \(2n + 1\) và \(3n + 1\) là hai số nguyên tố cùng nhau.
Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 17 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một học kì học tập. Đề thi này thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, tập hợp, phép tính trên số tự nhiên, hình học cơ bản và các bài toán thực tế liên quan.
Cấu trúc đề thi có thể khác nhau tùy theo từng trường và từng giáo viên, nhưng nhìn chung, đề thi thường được chia thành các phần sau:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 17:
Dạng 1: Bài tập về số tự nhiên
Để giải các bài tập về số tự nhiên, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản về số tự nhiên, cách đọc, viết, so sánh và sắp xếp các số tự nhiên. Ví dụ:
Bài tập: Viết các số sau theo thứ tự tăng dần: 123, 45, 678, 9, 100
Giải: Các số theo thứ tự tăng dần là: 9, 45, 100, 123, 678
Dạng 2: Bài tập về tập hợp
Để giải các bài tập về tập hợp, học sinh cần nắm vững các khái niệm cơ bản về tập hợp, cách xác định các phần tử của tập hợp và thực hiện các phép toán trên tập hợp. Ví dụ:
Bài tập: Cho tập hợp A = {1, 2, 3, 4, 5}. Hãy xác định tập hợp B gồm các số chẵn thuộc tập hợp A.
Giải: Tập hợp B = {2, 4}
Dạng 3: Bài tập về phép tính trên số tự nhiên
Để giải các bài tập về phép tính trên số tự nhiên, học sinh cần nắm vững các quy tắc thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên. Ví dụ:
Bài tập: Tính: 123 + 456 - 789
Giải: 123 + 456 - 789 = 579 - 789 = -210
Ngoài đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 17, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:
Chúc các em học sinh ôn tập tốt và đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 Toán 6!

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.