Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6

Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6, một công cụ hữu ích giúp các em học sinh ôn luyện và đánh giá năng lực bản thân trước kỳ thi quan trọng. Đề thi được biên soạn theo chương trình học Toán 6, bao gồm các dạng bài tập thường gặp và có đáp án chi tiết.

Với đề thi này, các em có thể tự tin làm bài và đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kì 1 Toán 6.

Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là:

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (4 điểm)

    Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là:

    A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\)

    B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\)

    C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)

    D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\)

    Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^5}{.5^9}\) bằng:

    A. \({5^{45}}\) .

    B. \({5^{14}}\) .

    C. \({25^{14}}\) .

    D. \({10^{14}}\) .

    Câu 3. Số 19 được viết trong hệ La Mã là:

    A. \({\rm{IX}}\) .

    B. \({\rm{XIV}}\) .

    C. \({\rm{XIX}}\) .

    D. \({\rm{IXX}}\) .

    Câu 4. Luỹ thừa \({3^3}\) có giá trị bằng:

    A. 6

    B. 9

    C. 18

    D. 27 

    Câu 5. Các số \(2;19;29\) . Số nào là số nguyên tố

    A. 2

    B. 19

    C. 29

    D. Cả 3 số trên.

    Câu 6. Cho tập hợp \({\rm{A}} = {\rm{\{ }}3;x;y;7\} \) ta có:

    A. \(3 \in {\rm{A}}\)

    B. \(5 \in {\rm{A}}\)

    C. \(y \notin {\rm{A}}\)

    D. \({\rm{\{ }}3;x{\rm{\} }} \in {\rm{A}}\)

    Câu 7. Số \(24375\) là số

    A. Chia hết cho 2 và 3

    B. Chia hết cho 3 và 5

    C. Chia hết cho 2 và 5

    D. Chia hết cho 9

    Câu 8. Tìm \(x \in \mathbb{N}\) biết \((x - 1).22 = 44\) thì x bằng:

    A. 12.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 66.

    Câu 9. Số chia hết cho cả \(2;3;5;9\) là:

    A. \(1825\)

    B. \(4380\)

    C. \(4875\)

    D. \(80820\)

    Câu 10. Kết quả phép chia \({10^{10}}:{10^5}\) là:

    A. \({10^2}\) .

    B. \({10^5}\) .

    C. \({1^2}\) .

    D. \({1^5}\) .

    Câu 11. Xét tập hợp \(\mathbb{N}\) , trong các số sau, bội của 14 là:

    A. 48

    B. 28

    C. 36

    D. 7

    Câu 12. Kết quả phân tích số \(420\) ra thừa số nguyên tố là :

    A. \({2^2}.3.7\)

    B. \({2^2}.5.7\)

    C. \({2^2}.3.5.7\)

    D. \({2^2}\)

    Câu 13. Nếu \(m \vdots 5\) và \(n \vdots 5\) thì \(m + n\) chia hết cho:

    A. 10

    B. 25

    C. 5

    D. 3

    Câu 14. Kết quả của phép tính \({3.5^2} - 16:{2^2}\) bằng:

    A. 71

    B. 69

    C. 60

    D. 26

    Câu 15. Số x mà \({2^x}{.2^2} = {2^8}\) là:

    A. 1

    B. 4

    C. 6

    D. \({2^6}\)

    Câu 16. Tam giác đều ABC có:

    A. \(AB = BC = CA\)

    B. \(AB > BC = CA\)

    C. \(AB < BC = CA\)

    D. \(AB < BC < CA\)

    Câu 17. Cho hình bình hành ABCD có \(AB = 6cm\) ; \(BC = 4cm\) ; \(AH = 2cm\) (AH là đường cao ứng với cạnh CD). Chu vi hình bình hành ABCD là?

    A. \(10cm\)

    B. \(20cm\)

    C. \(24cm\)

    D. \(12cm\)

    Câu 18. Hình sau có bao nhiêu hình vuông

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 0 1

    A. 13 hình vuông

    B. 14 hình vuông

    C. 15 hình vuông

    D. 16 hình vuông

    Câu 19. Cho chu vi hình thoi là \(20cm\) . Độ dài cạnh hình thoi là:

    A. \(2cm\)

    B. \(5cm\)

    C. \(10cm\)

    D. \(4cm\)

    Câu 20. Một hình chữ nhật có chiều dài là 12m, chiều rộng là 8m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Diện tích hình vuông đó là :

    A. \(50{m^2}\)

    B. \(100{m^2}\)

    C. \(100c{m^2}\)

    D. \(50c{m^2}\)

    Phần tự luận (6 điểm)

    Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) \(19.65 + 35.19\)

    b) \(1024:({2^5}.129 - {2^5}.121)\)

    c) \({5.3^2} - 32:{4^2}\)

    Bài 2 (1 điểm): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) \(100 - 7(x - 5) = 58\)

    b) \({4.2^x} - 3 = 125\)

    Bài 3 (1 điểm):

    a) Viết tập hợp A các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, biết \(32 \le {\rm{n}} \le 62\)

    b) Thay * bằng chữ số nào để được số \(\overline {607*} \) chia hết cho cả 2 và 3

    Bài 4 (1,5 điểm): Một hình bình hành ABCD có \(AB = 71cm\) . Người ta thu hẹp hình bình hành đó thành hình bình hành AEGD có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là \(6550{m^2}\) và \(EB = 19cm\) . Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 0 2

    Bài 5 (1,0 điểm): Cho \({\rm{A}} = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{11}}\)

    Không tính tổng A, hãy chứng tỏ A chia hết cho 3.

    - Hết -

    Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
    • Đề bài
    • Lời giải
    • Tải về

      Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

    Phần trắc nghiệm (4 điểm)

    Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là:

    A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\)

    B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\)

    C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)

    D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\)

    Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^5}{.5^9}\) bằng:

    A. \({5^{45}}\) .

    B. \({5^{14}}\) .

    C. \({25^{14}}\) .

    D. \({10^{14}}\) .

    Câu 3. Số 19 được viết trong hệ La Mã là:

    A. \({\rm{IX}}\) .

    B. \({\rm{XIV}}\) .

    C. \({\rm{XIX}}\) .

    D. \({\rm{IXX}}\) .

    Câu 4. Luỹ thừa \({3^3}\) có giá trị bằng:

    A. 6

    B. 9

    C. 18

    D. 27 

    Câu 5. Các số \(2;19;29\) . Số nào là số nguyên tố

    A. 2

    B. 19

    C. 29

    D. Cả 3 số trên.

    Câu 6. Cho tập hợp \({\rm{A}} = {\rm{\{ }}3;x;y;7\} \) ta có:

    A. \(3 \in {\rm{A}}\)

    B. \(5 \in {\rm{A}}\)

    C. \(y \notin {\rm{A}}\)

    D. \({\rm{\{ }}3;x{\rm{\} }} \in {\rm{A}}\)

    Câu 7. Số \(24375\) là số

    A. Chia hết cho 2 và 3

    B. Chia hết cho 3 và 5

    C. Chia hết cho 2 và 5

    D. Chia hết cho 9

    Câu 8. Tìm \(x \in \mathbb{N}\) biết \((x - 1).22 = 44\) thì x bằng:

    A. 12.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 66.

    Câu 9. Số chia hết cho cả \(2;3;5;9\) là:

    A. \(1825\)

    B. \(4380\)

    C. \(4875\)

    D. \(80820\)

    Câu 10. Kết quả phép chia \({10^{10}}:{10^5}\) là:

    A. \({10^2}\) .

    B. \({10^5}\) .

    C. \({1^2}\) .

    D. \({1^5}\) .

    Câu 11. Xét tập hợp \(\mathbb{N}\) , trong các số sau, bội của 14 là:

    A. 48

    B. 28

    C. 36

    D. 7

    Câu 12. Kết quả phân tích số \(420\) ra thừa số nguyên tố là :

    A. \({2^2}.3.7\)

    B. \({2^2}.5.7\)

    C. \({2^2}.3.5.7\)

    D. \({2^2}\)

    Câu 13. Nếu \(m \vdots 5\) và \(n \vdots 5\) thì \(m + n\) chia hết cho:

    A. 10

    B. 25

    C. 5

    D. 3

    Câu 14. Kết quả của phép tính \({3.5^2} - 16:{2^2}\) bằng:

    A. 71

    B. 69

    C. 60

    D. 26

    Câu 15. Số x mà \({2^x}{.2^2} = {2^8}\) là:

    A. 1

    B. 4

    C. 6

    D. \({2^6}\)

    Câu 16. Tam giác đều ABC có:

    A. \(AB = BC = CA\)

    B. \(AB > BC = CA\)

    C. \(AB < BC = CA\)

    D. \(AB < BC < CA\)

    Câu 17. Cho hình bình hành ABCD có \(AB = 6cm\) ; \(BC = 4cm\) ; \(AH = 2cm\) (AH là đường cao ứng với cạnh CD). Chu vi hình bình hành ABCD là?

    A. \(10cm\)

    B. \(20cm\)

    C. \(24cm\)

    D. \(12cm\)

    Câu 18. Hình sau có bao nhiêu hình vuông

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 1

    A. 13 hình vuông

    B. 14 hình vuông

    C. 15 hình vuông

    D. 16 hình vuông

    Câu 19. Cho chu vi hình thoi là \(20cm\) . Độ dài cạnh hình thoi là:

    A. \(2cm\)

    B. \(5cm\)

    C. \(10cm\)

    D. \(4cm\)

    Câu 20. Một hình chữ nhật có chiều dài là 12m, chiều rộng là 8m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Diện tích hình vuông đó là :

    A. \(50{m^2}\)

    B. \(100{m^2}\)

    C. \(100c{m^2}\)

    D. \(50c{m^2}\)

    Phần tự luận (6 điểm)

    Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) \(19.65 + 35.19\)

    b) \(1024:({2^5}.129 - {2^5}.121)\)

    c) \({5.3^2} - 32:{4^2}\)

    Bài 2 (1 điểm): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) \(100 - 7(x - 5) = 58\)

    b) \({4.2^x} - 3 = 125\)

    Bài 3 (1 điểm):

    a) Viết tập hợp A các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, biết \(32 \le {\rm{n}} \le 62\)

    b) Thay * bằng chữ số nào để được số \(\overline {607*} \) chia hết cho cả 2 và 3

    Bài 4 (1,5 điểm): Một hình bình hành ABCD có \(AB = 71cm\) . Người ta thu hẹp hình bình hành đó thành hình bình hành AEGD có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là \(6550{m^2}\) và \(EB = 19cm\) . Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 2

    Bài 5 (1,0 điểm): Cho \({\rm{A}} = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{11}}\)

    Không tính tổng A, hãy chứng tỏ A chia hết cho 3.

    - Hết -

    Phần trắc nghiệm

    Câu 1: D

    Câu 2: B

    Câu 3: C

    Câu 4: D

    Câu 5: D

    Câu 6: A

    Câu 7: B

    Câu 8: C

    Câu 9: D

    Câu 10: B

    Câu 11: B

    Câu 12: C

    Câu 13: C

    Câu 14: A

    Câu 15: C

    Câu 16: A

    Câu 17: B

    Câu 18: B

    Câu 19: B

    Câu 20: B

    Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là:

    A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\)

    B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\)

    C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)

    D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\)

    Phương pháp

    Liệt kê các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 7.

    Lời giải

    Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là: \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\) .

    Đáp án D.

    Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^5}{.5^9}\) bằng:

    A. \({5^{45}}\) .

    B. \({5^{14}}\) .

    C. \({25^{14}}\) .

    D. \({10^{14}}\) .

    Phương pháp

    Dựa vào cách nhân lũy thừa cùng cơ số.

    Lời giải

    \({5^5}{.5^9} = {5^{5 + 9}} = {5^{14}}\) .

    Đáp án B.

    Câu 3. Số 19 được viết trong hệ La Mã là:

    A. \({\rm{IX}}\) .

    B. \({\rm{XIV}}\) .

    C. \({\rm{XIX}}\) .

    D. \({\rm{IXX}}\) .

    Phương pháp

    Dựa vào cách viết số La Mã.

    Lời giải

    Số 19 được viết trong hệ La Mã là: \({\rm{XIX}}\) .

    Đáp án C.

    Câu 4. Luỹ thừa \({3^3}\) có giá trị bằng:

    A. 6

    B. 9

    C. 18

    D. 27

    Phương pháp

    Dựa vào cách tính lũy thừa.

    Lời giải

    Ta có: \({3^3} = 3.3.3 = 27\) .

    Đáp án D.

    Câu 5. Các số \(2;19;29\) . Số nào là số nguyên tố

    A. 2

    B. 19

    C. 29

    D. Cả 3 số trên.

    Phương pháp

    Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

    Lời giải

    Dựa vào bảng số nguyên tố đã học, ta thấy 2; 19; 29 đều là các số nguyên tố.

    Đáp án D.

    Câu 6. Cho tập hợp \({\rm{A}} = {\rm{\{ }}3;x;y;7\} \) ta có:

    A. \(3 \in {\rm{A}}\)

    B. \(5 \in {\rm{A}}\)

    C. \(y \notin {\rm{A}}\)

    D. \({\rm{\{ }}3;x{\rm{\} }} \in {\rm{A}}\)

    Phương pháp

    Dựa vào kiến thức về tập hợp.

    Lời giải

    \(3 \in {\rm{A}}\) nên A đúng.

    \(5 \notin {\rm{A}}\) nên B sai.

    \(y \in {\rm{A}}\) nên C sai.

    \({\rm{\{ }}3;x{\rm{\} }}\) là tập hợp => không sử dụng “ \( \in \) ” nên D sai.

    Đáp án A.

    Câu 7. Số \(24375\) là số

    A. Chia hết cho 2 và 3

    B. Chia hết cho 3 và 5

    C. Chia hết cho 2 và 5

    D. Chia hết cho 9

    Phương pháp

    Dựa vào dấu hiệu chia hết.

    Lời giải

    Số 24375 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

    Ta có: 2 + 4 + 3 + 7 + 5 = 21 \( \vdots \) 3 nhưng không chia hết cho 9 nên số 24375 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

    Vậy số 24375 chia hết cho 3 và 5.

    Đáp án B.

    Câu 8. Tìm \(x \in \mathbb{N}\) biết \((x - 1).22 = 44\) thì x bằng:

    A.12.

    B. 2.

    C. 3.

    D. 66.

    Phương pháp

    Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

    Lời giải

    \(\begin{array}{l}(x - 1).22 = 44\\x - 1 = 44:22\\x - 1 = 2\\x = 2 + 1\\x = 3\end{array}\)

    Đáp án C.

    Câu 9. Số chia hết cho cả \(2;3;5;9\) là:

    A. \(1825\)

    B. \(4380\)

    C. \(4875\)

    D. \(80820\)

    Phương pháp

    Dựa vào dấu hiệu chia hết.

    Lời giải

    Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0 nên loại đáp án A và C.

    Số chia hết cho cả 3 và 9 thì phải chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 9. Ta có:

    4 + 3 + 8 + 0 = 15 không chia hết cho 9.

    8 + 0 + 8 + 2 + 0 = 18 chia hết cho 9.

    Vậy số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là 80820.

    Đáp án D.

    Câu 10. Kết quả phép chia \({10^{10}}:{10^5}\) là:

    A. \({10^2}\) .

    B. \({10^5}\) .

    C. \({1^2}\) .

    D. \({1^5}\) .

    Phương pháp

    Dựa vào quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.

    Lời giải

    \({10^{10}}:{10^5} = {10^{10 - 5}} = {10^5}\) .

    Đáp án B.

    Câu 11. Xét tập hợp \(\mathbb{N}\) , trong các số sau, bội của 14 là:

    A. 48

    B. 28

    C. 36

    D. 7

    Phương pháp

    Dựa vào kiến thức về bội số.

    Lời giải

    Ta có: 28 = 14.2 nên 28 là bội của 14.

    Đáp ánB.

    Câu 12. Kết quả phân tích số \(420\) ra thừa số nguyên tố là :

    A. \({2^2}.3.7\)

    B. \({2^2}.5.7\)

    C. \({2^2}.3.5.7\)

    D. \({2^2}\)

    Phương pháp

    Dựa vào phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố.

    Lời giải

    420 = 2.2.3.5.7 = 22.3.5.7.

    Đáp án C.

    Câu 13. Nếu \(m \vdots 5\) và \(n \vdots 5\) thì \(m + n\) chia hết cho:

    A. 10

    B. 25

    C. 5

    D. 3

    Phương pháp

    Dựa vào dấu hiệu chia hết.

    Lời giải

    Nếu \(m \vdots 5\) và \(n \vdots 5\) thì \(m + n\) cũng chia hết cho 5.

    Đáp án C.

    Câu 14. Kết quả của phép tính \({3.5^2} - 16:{2^2}\) bằng:

    A. 71

    B. 69

    C. 60

    D. 26

    Phương pháp

    Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.

    Lời giải

    \({3.5^2} - 16:{2^2} = 3.25 - 16:4 = 75 - 4 = 71\) .

    Đáp án A.

    Câu 15. Số x mà \({2^x}{.2^2} = {2^8}\) là:

    A. 1

    B. 4

    C. 6

    D. \({2^6}\)

    Phương pháp

    Chuyển vế và thực hiện tính toán với lũy thừa cùng cơ số.

    Lời giải

    \(\begin{array}{l}{2^x}{.2^2} = {2^8}\\{2^x} = {2^8}:{2^2}\\{2^x} = {2^{8 - 2}}\\{2^x} = {2^6}\\x = 6\end{array}\)

    Vậy x = 6.

    Đáp án C.

    Câu 16. Tam giác đều ABC có:

    A. \(AB = BC = CA\)

    B. \(AB > BC = CA\)

    C. \(AB < BC = CA\)

    D. \(AB < BC < CA\)

    Phương pháp

    Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.

    Lời giải

    Trong tam giác đều ba cạnh có độ dài bằng nhau nên AB = BC = CA.

    Đáp án A.

    Câu 17. Cho hình bình hành ABCD có \(AB = 6cm\) ; \(BC = 4cm\) ; \(AH = 2cm\) (AH là đường cao ứng với cạnh CD). Chu vi hình bình hành ABCD là ?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 3

    A. \(10cm\)

    B. \(20cm\)

    C. \(24cm\)

    D. \(12cm\)

    Phương pháp

    Vẽ hình và sử dụng công thức tính chu vi hình bình hành.

    Lời giải

    Chu vi hình bình hành ABCD là: C = 2(AB + BC) = 2(6 + 4) = 2.10 = 20 (cm)

    Đáp án B.

    Câu 18. Hình sau có bao nhiêu hình vuông

    Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 4

    A. 13 hình vuông

    B. 14 hình vuông

    C. 15 hình vuông

    D. 16 hình vuông

    Phương pháp

    Quan sát hình vẽ.

    Lời giải

    Hình trên có 9 hình vuông nhỏ; 4 hình vuông tạo bởi 4 hình vuông nhỏ và 1 hình vuông lớn nên có tổng cộng 9 + 4 + 1 = 14 hình vuông.

    Đáp án B.

    Câu 19. Cho chu vi hình thoi là \(20cm\) . Độ dài cạnh hình thoi là :

    A. \(2cm\)

    B. \(5cm\)

    C. \(10cm\)

    D. \(4cm\)

    Phương pháp

    Dựa vào công thức tính chu vi hình thoi.

    Lời giải

    Chu vi của hình thoi là: C = 4.cạnh = 20cm => Độ dài cạnh của hình thoi là 20:4 = 5cm.

    Đáp án B.

    Câu 20. Một hình chữ nhật có chiều dài là 12m, chiều rộng là 8m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Diện tích hình vuông đó là :

    A. \(50{m^2}\)

    B. \(100{m^2}\)

    C. \(100c{m^2}\)

    D. \(50c{m^2}\)

    Phương pháp

    Dựa vào công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

    Lời giải

    Chu vi hình chữ nhật (hình vuông) là: 2.(12 + 8) = 2.20 = 40(m)

    Cạnh hình vuông là: 40:4 = 10(m)

    Diện tích hình vuông đó là: 10.10 = 100 (m2).

    Đáp án B.

    Phần tự luận.

    Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể)

    a) \(19.65 + 35.19\)

    b) \(1024:({2^5}.129 - {2^5}.121)\)

    c) \({5.3^2} - 32:{4^2}\)

    Phương pháp

    Sử dụng các quy tắc tính với số tự nhiên và lũy thừa.

    Lời giải

    a) \(19.65 + 35.19\)

    \( = 19.\left( {65 + 35} \right)\)

    \( = 19.100 = 1900\)

    b) \(1024:({2^5}.129 - {2^5}.121)\)

    \( = 1024:[{2^5}.(129 - 121)]\)

    \( = 1024:({2^5}.8)\)

    \( = {2^{10}}:({2^5}{.2^3})\)

    \( = {2^{10}}:{2^8} = {2^2}\)

    c) \({5.3^2} - 32:{4^2}\)

    \( = 5.9 - 32:16\)

    \( = 45 - 2 = 43\)

    Bài 2 (1 điểm): Tìm số tự nhiên x, biết:

    a) \(100 - 7(x - 5) = 58\)

    b) \({4.2^x} - 3 = 125\)

    Phương pháp

    Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

    Lời giải

    a) \(100-7\left( {x - 5} \right) = 58\)

    \(7\left( {x - 5} \right) = 100 - 58\)

    \(7\left( {x - 5} \right) = 42\)

    \(\left( {x - 5} \right) = 42:7\)

    \(\left( {x - 5} \right) = 6\)

    \(x = 6 + 5\)

    \(x = 11\)

    Vậy \(x = 11\)

    b) \({4.2^x} - 3 = 125\)

    \({4.2^x} = 125 + 3\)

    \({4.2^x} = 128\)

    \({2^x} = 128:4\)

    \({2^x} = 32\)

    \({2^x} = {2^5}\)

    \( \Rightarrow x = 5\)

    Vậy \(x = 5\)

    Bài 3 (1 điểm):

    a) Viết tập hợp A các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, biết \(32 \le {\rm{n}} \le 62\)

    b) Thay * bằng chữ số nào để được số \(\overline {607*} \) chia hết cho cả 2 và 3

    Phương pháp

    a) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5.

    b) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 3.

    Lời giải

    a) Các số chia hết cho 2 và 5 thì chữ số tận cùng phải bằng 0, vậy các số n thỏa mãn chữ số tận cùng bằng 0 và \(32 \le {\rm{n}} \le 62\) là: 40; 50; 60. Vậy \(A = \left\{ {40;50;60} \right\}\) .

    b) Để \(\overline {607*} \) chia hết cho 2. Mà * là chữ số \( \Rightarrow * \in \{ 0;2;4;6;8\} \) (1)

    Để \(\overline {607*} \) chia hết cho 3

    thì \(\left( {6 + 0 + 7 + *} \right)\) chia hết cho 3

    hay \(\left( {13 + *} \right)\) chia hết cho 3 (2)

    Từ (1) và (2) \( \Rightarrow * \in \{ 2;8\} \) Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 5

    Bài 4 (1,5 điểm): Một hình bình hành ABCD có \(AB = 71cm\) . Người ta thu hẹp hình bình hành đó thành hình bình hành AEGD có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là \(6550{m^2}\) và \(EB = 19cm\) . Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

    Phương pháp

    Tính chiều cao của hình bình hành ban đầu.

    Tính diện tích hình bình hành ABCD.

    Lời giải

    Phần diện tích giảm đi khi thu hẹp hình bình hành ABCD thành hình bình hành AEGD chính là diện tích hình bình hành EBCG và bằng \(665c{m^2}\)

    Chiều cao của hình bình hành EBCG hay ABCD là:

    \(665:19 = 35\left( {cm} \right)\)

    Diện tích hình bình hành ABCD là:

    \(71.35 = 2485(c{m^2})\)

    Vậy diện tích hình bình hành ABCD là \(2485c{m^2}\)

    Bài 5 (1,0 điểm): Cho \({\rm{A}} = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{11}}\)

    Không tính tổng A, hãy chứng tỏ A chia hết cho 3.

    Phương pháp

    Sử dụng cách nhóm nhân tử chung, chứng minh A bằng tích của 3 và một số hạng khác nên A chia hết cho 3.

    Lời giải

    Ta có

    \({\rm{A}} = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{11}}\) (12 số hạng)

    A \( = (1 + 2) + ({2^2} + {2^3}) + ... + ({2^{10}} + {2^{11}})\) (6 nhóm)

    A \( = 3 + {2^2}(1 + 2) + ... + {2^{10}}(1 + 2)\)

    A \( = 3 + {2^2}.3 + ... + {2^{10}}.3\)

    A \( = 3.(1 + {2^2} + ... + {2^{10}})\)

    Vì \(3 \vdots 3\)

    \( \Rightarrow {\rm{A}} \vdots {\rm{3}}\) (đpcm)

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm

      Câu 1: D

      Câu 2: B

      Câu 3: C

      Câu 4: D

      Câu 5: D

      Câu 6: A

      Câu 7: B

      Câu 8: C

      Câu 9: D

      Câu 10: B

      Câu 11: B

      Câu 12: C

      Câu 13: C

      Câu 14: A

      Câu 15: C

      Câu 16: A

      Câu 17: B

      Câu 18: B

      Câu 19: B

      Câu 20: B

      Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là:

      A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\)

      B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\)

      C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)

      D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\)

      Phương pháp

      Liệt kê các số tự nhiên lớn hơn 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 7.

      Lời giải

      Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 2 và không vượt quá 7 là: \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\) .

      Đáp án D.

      Câu 2. Kết quả của phép tính \({5^5}{.5^9}\) bằng:

      A. \({5^{45}}\) .

      B. \({5^{14}}\) .

      C. \({25^{14}}\) .

      D. \({10^{14}}\) .

      Phương pháp

      Dựa vào cách nhân lũy thừa cùng cơ số.

      Lời giải

      \({5^5}{.5^9} = {5^{5 + 9}} = {5^{14}}\) .

      Đáp án B.

      Câu 3. Số 19 được viết trong hệ La Mã là:

      A. \({\rm{IX}}\) .

      B. \({\rm{XIV}}\) .

      C. \({\rm{XIX}}\) .

      D. \({\rm{IXX}}\) .

      Phương pháp

      Dựa vào cách viết số La Mã.

      Lời giải

      Số 19 được viết trong hệ La Mã là: \({\rm{XIX}}\) .

      Đáp án C.

      Câu 4. Luỹ thừa \({3^3}\) có giá trị bằng:

      A. 6

      B. 9

      C. 18

      D. 27

      Phương pháp

      Dựa vào cách tính lũy thừa.

      Lời giải

      Ta có: \({3^3} = 3.3.3 = 27\) .

      Đáp án D.

      Câu 5. Các số \(2;19;29\) . Số nào là số nguyên tố

      A. 2

      B. 19

      C. 29

      D. Cả 3 số trên.

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.

      Lời giải

      Dựa vào bảng số nguyên tố đã học, ta thấy 2; 19; 29 đều là các số nguyên tố.

      Đáp án D.

      Câu 6. Cho tập hợp \({\rm{A}} = {\rm{\{ }}3;x;y;7\} \) ta có:

      A. \(3 \in {\rm{A}}\)

      B. \(5 \in {\rm{A}}\)

      C. \(y \notin {\rm{A}}\)

      D. \({\rm{\{ }}3;x{\rm{\} }} \in {\rm{A}}\)

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về tập hợp.

      Lời giải

      \(3 \in {\rm{A}}\) nên A đúng.

      \(5 \notin {\rm{A}}\) nên B sai.

      \(y \in {\rm{A}}\) nên C sai.

      \({\rm{\{ }}3;x{\rm{\} }}\) là tập hợp => không sử dụng “ \( \in \) ” nên D sai.

      Đáp án A.

      Câu 7. Số \(24375\) là số

      A. Chia hết cho 2 và 3

      B. Chia hết cho 3 và 5

      C. Chia hết cho 2 và 5

      D. Chia hết cho 9

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu chia hết.

      Lời giải

      Số 24375 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

      Ta có: 2 + 4 + 3 + 7 + 5 = 21 \( \vdots \) 3 nhưng không chia hết cho 9 nên số 24375 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9.

      Vậy số 24375 chia hết cho 3 và 5.

      Đáp án B.

      Câu 8. Tìm \(x \in \mathbb{N}\) biết \((x - 1).22 = 44\) thì x bằng:

      A.12.

      B. 2.

      C. 3.

      D. 66.

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}(x - 1).22 = 44\\x - 1 = 44:22\\x - 1 = 2\\x = 2 + 1\\x = 3\end{array}\)

      Đáp án C.

      Câu 9. Số chia hết cho cả \(2;3;5;9\) là:

      A. \(1825\)

      B. \(4380\)

      C. \(4875\)

      D. \(80820\)

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu chia hết.

      Lời giải

      Số chia hết cho cả 2 và 5 có chữ số tận cùng là 0 nên loại đáp án A và C.

      Số chia hết cho cả 3 và 9 thì phải chia hết cho 9 nên tổng các chữ số của số đó phải chia hết cho 9. Ta có:

      4 + 3 + 8 + 0 = 15 không chia hết cho 9.

      8 + 0 + 8 + 2 + 0 = 18 chia hết cho 9.

      Vậy số chia hết cho cả 2; 3; 5; 9 là 80820.

      Đáp án D.

      Câu 10. Kết quả phép chia \({10^{10}}:{10^5}\) là:

      A. \({10^2}\) .

      B. \({10^5}\) .

      C. \({1^2}\) .

      D. \({1^5}\) .

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc chia hai lũy thừa cùng cơ số.

      Lời giải

      \({10^{10}}:{10^5} = {10^{10 - 5}} = {10^5}\) .

      Đáp án B.

      Câu 11. Xét tập hợp \(\mathbb{N}\) , trong các số sau, bội của 14 là:

      A. 48

      B. 28

      C. 36

      D. 7

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về bội số.

      Lời giải

      Ta có: 28 = 14.2 nên 28 là bội của 14.

      Đáp ánB.

      Câu 12. Kết quả phân tích số \(420\) ra thừa số nguyên tố là :

      A. \({2^2}.3.7\)

      B. \({2^2}.5.7\)

      C. \({2^2}.3.5.7\)

      D. \({2^2}\)

      Phương pháp

      Dựa vào phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố.

      Lời giải

      420 = 2.2.3.5.7 = 22.3.5.7.

      Đáp án C.

      Câu 13. Nếu \(m \vdots 5\) và \(n \vdots 5\) thì \(m + n\) chia hết cho:

      A. 10

      B. 25

      C. 5

      D. 3

      Phương pháp

      Dựa vào dấu hiệu chia hết.

      Lời giải

      Nếu \(m \vdots 5\) và \(n \vdots 5\) thì \(m + n\) cũng chia hết cho 5.

      Đáp án C.

      Câu 14. Kết quả của phép tính \({3.5^2} - 16:{2^2}\) bằng:

      A. 71

      B. 69

      C. 60

      D. 26

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.

      Lời giải

      \({3.5^2} - 16:{2^2} = 3.25 - 16:4 = 75 - 4 = 71\) .

      Đáp án A.

      Câu 15. Số x mà \({2^x}{.2^2} = {2^8}\) là:

      A. 1

      B. 4

      C. 6

      D. \({2^6}\)

      Phương pháp

      Chuyển vế và thực hiện tính toán với lũy thừa cùng cơ số.

      Lời giải

      \(\begin{array}{l}{2^x}{.2^2} = {2^8}\\{2^x} = {2^8}:{2^2}\\{2^x} = {2^{8 - 2}}\\{2^x} = {2^6}\\x = 6\end{array}\)

      Vậy x = 6.

      Đáp án C.

      Câu 16. Tam giác đều ABC có:

      A. \(AB = BC = CA\)

      B. \(AB > BC = CA\)

      C. \(AB < BC = CA\)

      D. \(AB < BC < CA\)

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.

      Lời giải

      Trong tam giác đều ba cạnh có độ dài bằng nhau nên AB = BC = CA.

      Đáp án A.

      Câu 17. Cho hình bình hành ABCD có \(AB = 6cm\) ; \(BC = 4cm\) ; \(AH = 2cm\) (AH là đường cao ứng với cạnh CD). Chu vi hình bình hành ABCD là ?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 1 1

      A. \(10cm\)

      B. \(20cm\)

      C. \(24cm\)

      D. \(12cm\)

      Phương pháp

      Vẽ hình và sử dụng công thức tính chu vi hình bình hành.

      Lời giải

      Chu vi hình bình hành ABCD là: C = 2(AB + BC) = 2(6 + 4) = 2.10 = 20 (cm)

      Đáp án B.

      Câu 18. Hình sau có bao nhiêu hình vuông

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 1 2

      A. 13 hình vuông

      B. 14 hình vuông

      C. 15 hình vuông

      D. 16 hình vuông

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ.

      Lời giải

      Hình trên có 9 hình vuông nhỏ; 4 hình vuông tạo bởi 4 hình vuông nhỏ và 1 hình vuông lớn nên có tổng cộng 9 + 4 + 1 = 14 hình vuông.

      Đáp án B.

      Câu 19. Cho chu vi hình thoi là \(20cm\) . Độ dài cạnh hình thoi là :

      A. \(2cm\)

      B. \(5cm\)

      C. \(10cm\)

      D. \(4cm\)

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính chu vi hình thoi.

      Lời giải

      Chu vi của hình thoi là: C = 4.cạnh = 20cm => Độ dài cạnh của hình thoi là 20:4 = 5cm.

      Đáp án B.

      Câu 20. Một hình chữ nhật có chiều dài là 12m, chiều rộng là 8m. Một hình vuông có chu vi bằng chu vi hình chữ nhật. Diện tích hình vuông đó là :

      A. \(50{m^2}\)

      B. \(100{m^2}\)

      C. \(100c{m^2}\)

      D. \(50c{m^2}\)

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính chu vi và diện tích hình chữ nhật, hình vuông.

      Lời giải

      Chu vi hình chữ nhật (hình vuông) là: 2.(12 + 8) = 2.20 = 40(m)

      Cạnh hình vuông là: 40:4 = 10(m)

      Diện tích hình vuông đó là: 10.10 = 100 (m2).

      Đáp án B.

      Phần tự luận.

      Bài 1 (1,5 điểm): Thực hiện các phép tính (tính nhanh nếu có thể)

      a) \(19.65 + 35.19\)

      b) \(1024:({2^5}.129 - {2^5}.121)\)

      c) \({5.3^2} - 32:{4^2}\)

      Phương pháp

      Sử dụng các quy tắc tính với số tự nhiên và lũy thừa.

      Lời giải

      a) \(19.65 + 35.19\)

      \( = 19.\left( {65 + 35} \right)\)

      \( = 19.100 = 1900\)

      b) \(1024:({2^5}.129 - {2^5}.121)\)

      \( = 1024:[{2^5}.(129 - 121)]\)

      \( = 1024:({2^5}.8)\)

      \( = {2^{10}}:({2^5}{.2^3})\)

      \( = {2^{10}}:{2^8} = {2^2}\)

      c) \({5.3^2} - 32:{4^2}\)

      \( = 5.9 - 32:16\)

      \( = 45 - 2 = 43\)

      Bài 2 (1 điểm): Tìm số tự nhiên x, biết:

      a) \(100 - 7(x - 5) = 58\)

      b) \({4.2^x} - 3 = 125\)

      Phương pháp

      Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.

      Lời giải

      a) \(100-7\left( {x - 5} \right) = 58\)

      \(7\left( {x - 5} \right) = 100 - 58\)

      \(7\left( {x - 5} \right) = 42\)

      \(\left( {x - 5} \right) = 42:7\)

      \(\left( {x - 5} \right) = 6\)

      \(x = 6 + 5\)

      \(x = 11\)

      Vậy \(x = 11\)

      b) \({4.2^x} - 3 = 125\)

      \({4.2^x} = 125 + 3\)

      \({4.2^x} = 128\)

      \({2^x} = 128:4\)

      \({2^x} = 32\)

      \({2^x} = {2^5}\)

      \( \Rightarrow x = 5\)

      Vậy \(x = 5\)

      Bài 3 (1 điểm):

      a) Viết tập hợp A các số tự nhiên n vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5, biết \(32 \le {\rm{n}} \le 62\)

      b) Thay * bằng chữ số nào để được số \(\overline {607*} \) chia hết cho cả 2 và 3

      Phương pháp

      a) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 5.

      b) Sử dụng dấu hiệu chia hết cho 2, dấu hiệu chia hết cho 3.

      Lời giải

      a) Các số chia hết cho 2 và 5 thì chữ số tận cùng phải bằng 0, vậy các số n thỏa mãn chữ số tận cùng bằng 0 và \(32 \le {\rm{n}} \le 62\) là: 40; 50; 60. Vậy \(A = \left\{ {40;50;60} \right\}\) .

      b) Để \(\overline {607*} \) chia hết cho 2. Mà * là chữ số \( \Rightarrow * \in \{ 0;2;4;6;8\} \) (1)

      Để \(\overline {607*} \) chia hết cho 3

      thì \(\left( {6 + 0 + 7 + *} \right)\) chia hết cho 3

      hay \(\left( {13 + *} \right)\) chia hết cho 3 (2)

      Từ (1) và (2) \( \Rightarrow * \in \{ 2;8\} \) Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 1 3

      Bài 4 (1,5 điểm): Một hình bình hành ABCD có \(AB = 71cm\) . Người ta thu hẹp hình bình hành đó thành hình bình hành AEGD có diện tích nhỏ hơn diện tích hình bình hành ban đầu là \(6550{m^2}\) và \(EB = 19cm\) . Tính diện tích hình bình hành ban đầu.

      Phương pháp

      Tính chiều cao của hình bình hành ban đầu.

      Tính diện tích hình bình hành ABCD.

      Lời giải

      Phần diện tích giảm đi khi thu hẹp hình bình hành ABCD thành hình bình hành AEGD chính là diện tích hình bình hành EBCG và bằng \(665c{m^2}\)

      Chiều cao của hình bình hành EBCG hay ABCD là:

      \(665:19 = 35\left( {cm} \right)\)

      Diện tích hình bình hành ABCD là:

      \(71.35 = 2485(c{m^2})\)

      Vậy diện tích hình bình hành ABCD là \(2485c{m^2}\)

      Bài 5 (1,0 điểm): Cho \({\rm{A}} = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{11}}\)

      Không tính tổng A, hãy chứng tỏ A chia hết cho 3.

      Phương pháp

      Sử dụng cách nhóm nhân tử chung, chứng minh A bằng tích của 3 và một số hạng khác nên A chia hết cho 3.

      Lời giải

      Ta có

      \({\rm{A}} = 1 + 2 + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{11}}\) (12 số hạng)

      A \( = (1 + 2) + ({2^2} + {2^3}) + ... + ({2^{10}} + {2^{11}})\) (6 nhóm)

      A \( = 3 + {2^2}(1 + 2) + ... + {2^{10}}(1 + 2)\)

      A \( = 3 + {2^2}.3 + ... + {2^{10}}.3\)

      A \( = 3.(1 + {2^2} + ... + {2^{10}})\)

      Vì \(3 \vdots 3\)

      \( \Rightarrow {\rm{A}} \vdots {\rm{3}}\) (đpcm)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải toán 6 trên nền tảng toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Kỳ thi giữa học kì 1 Toán 6 là một bước đánh giá quan trọng trong quá trình học tập của các em. Để giúp các em chuẩn bị tốt nhất, toan9.edu.vn cung cấp Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 với cấu trúc và nội dung bám sát chương trình học.

      Cấu trúc đề thi

      Đề thi bao gồm các phần chính sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm Toán học.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán cụ thể.

      Nội dung đề thi

      Đề thi tập trung vào các chủ đề chính sau:

      • Số tự nhiên: Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, tính chất chia hết.
      • Tập hợp: Các khái niệm về tập hợp, phần tử của tập hợp, các phép toán trên tập hợp.
      • Phân số: Các khái niệm về phân số, so sánh phân số, các phép toán trên phân số.
      • Số thập phân: Các khái niệm về số thập phân, so sánh số thập phân, các phép toán trên số thập phân.
      • Hình học: Các khái niệm về điểm, đường thẳng, đoạn thẳng, góc.

      Hướng dẫn giải đề thi

      Để giải đề thi hiệu quả, các em cần:

      1. Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của bài toán.
      2. Vận dụng kiến thức đã học để tìm ra phương pháp giải phù hợp.
      3. Thực hiện các phép tính một cách chính xác và cẩn thận.
      4. Kiểm tra lại kết quả trước khi nộp bài.

      Ví dụ minh họa

      Bài 1: Tính giá trị của biểu thức: 12 + 3 x 4 - 5

      Giải:

      12 + 3 x 4 - 5 = 12 + 12 - 5 = 24 - 5 = 19

      Lợi ích của việc luyện tập đề thi

      Luyện tập đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 mang lại nhiều lợi ích cho các em:

      • Giúp các em làm quen với cấu trúc và nội dung đề thi.
      • Rèn luyện kỹ năng giải toán và tư duy logic.
      • Đánh giá năng lực bản thân và xác định những kiến thức còn yếu.
      • Tăng cường sự tự tin và giảm căng thẳng trước kỳ thi.

      Lời khuyên

      Để đạt kết quả tốt nhất trong kỳ thi giữa học kì 1 Toán 6, các em nên:

      • Học bài đầy đủ và nắm vững kiến thức cơ bản.
      • Làm bài tập thường xuyên để rèn luyện kỹ năng.
      • Ôn tập lại các kiến thức đã học trước khi thi.
      • Giữ tâm lý thoải mái và tự tin khi làm bài.

      Tài liệu tham khảo

      Ngoài Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6, các em có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 6
      • Sách bài tập Toán 6
      • Các đề thi thử Toán 6
      • Các trang web học toán online uy tín

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 6 là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng những kiến thức đã học để đạt kết quả cao nhất!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.