toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 7, được thiết kế để giúp các em học sinh ôn luyện và củng cố kiến thức đã học. Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi thực tế.
Với đáp án chi tiết đi kèm, các em có thể tự đánh giá năng lực của mình và tìm ra những điểm cần cải thiện. Đây là một công cụ học tập hữu ích cho các em học sinh lớp 6.
Phần trắc nghiệm (4 điểm) Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là:
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là:
A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\)
B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\)
C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)
D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\)
Câu 2. Tìm cách viết đúng trong các cách viết sau ?
A. \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\) .
B. \(0 \in \mathbb{N}*\) .
C. \(0 \in \mathbb{N}\) .
D. \(0 \notin \mathbb{N}\) .
Câu 3. Tập hợp các chữ cái của từ “Em muốn giỏi toán” có số các phần tử là:
A. 4.
B. 10.
C. 12.
D. 14.
Câu 4. Kết quả của phép tính 23 . 25 là
A. 26
B. 28
C. 210
D. 212
Câu 5. Kết quả của phép tính 512 : 52 là
A. 56
B. 512
C. 510
D. 520
Câu 6. Khi viết gọn tích 3 . 5 .15 . 15 bằng cách dùng luỹ thừa, kết quả đúng là
A. 53
B. 152
C. 153
D. 154
Câu 7. Số 9 viết bằng số La Mã là:
A. VIIII
B. IX
C. XI
D. IVV
Câu 8. Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là
A.{ } → [ ] → ( )
B. ( ) → [ ] → { }
C. { } → ( ) → [ ]
D. [ ] → ( ) → { }
Câu 9. Cho biểu thức 3 . 52 – 16 : 22 kết quả đúng của phép tính là
A. 16
B. 25
C. 17
D. 71
Câu 10. Thực hiện phép tính 20 – [30 – ( 5 – 1 )2 ], kết quả đúng là
A. 6.
B. 16.
C. 61.
D. 66.
Câu 11. Số nào là bội của 7?
A. 10
B. 15
C. 17
D. 21
Câu 12. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 4?
A. 7 + 8
B. 8 + 12
C. 4 + 10
D. 15 + 16
Câu 13. Cho tổng 12 + 36 + x chia hết cho 3. x là số nào trong các số sau?
A. 52
B. 61
C. 72
D. 80
Câu 14. Trong các số sau, số nào chia hết cho 5?
A. 125
B. 51
C. 48
D. 64
Câu 15. Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5?
A. 140
B. 126
C. 45
D. 120
Câu 16. Cho tập hợp A = { 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}. Tập hợp A có bao nhiêu số nguyên tố?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 17. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Câu 18. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Câu 19. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình chữ nhật?

Câu 20. Cho hình bình hành ABCD, nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. AB = BC.
B. AD = DC.
C. AB = CD.
D. AC = BD.
Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm): Tìm x biết:
a) 2x . 4 = 128
b) 6x – 5 = 613
Bài 2 (1,5 điểm): Hoàng có 48 viên bi, muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hoàng có thể xếp 48 viên bi đó vào mấy túi (kể cả trường hợp xếp vào một túi)
Bài 3 (2 điểm):Cho hình vẽ sau

Tính diện tích phần tô màu xanh trong hình
Bài 4 (1 điểm): So sánh A và B biết:
A = 2 + 22 + 23 + ……+ 22022
B = 22023
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm
Câu 1: C | Câu 2: C | Câu 3: B | Câu 4: B | Câu 5: C |
Câu 6: C | Câu 7: B | Câu 8: B | Câu 9: D | Câu 10: A |
Câu 11: D | Câu 12: B | Câu 13: C | Câu 14: A | Câu 15: D |
Câu 16: B | Câu 17: A | Câu 18: C | Câu 19: B | Câu 20: C |
Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là:
A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\) | B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\) |
C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\) | D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\) |
Phương pháp
Liệt kê các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 6.
Lời giải
Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là: \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\) .
Đáp án C.
Câu 2. Tìm cách viết đúng trong các cách viết sau ?
A. \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\) . | B. \(0 \in \mathbb{N}*\) . |
C. \(0 \in \mathbb{N}\) . | D. \(0 \notin \mathbb{N}\) . |
Phương pháp
Xác định xem các số có thuộc tập hợp đó không.
Lời giải
\(\frac{2}{3} \notin \mathbb{N}\) nên A sai.
\(0 \in \mathbb{N}\) nhưng \(0 \notin \mathbb{N}*\) nên B và D sai, C đúng.
Đáp án C.
Câu 3. Tập hợp các chữ cái của từ “Em muốn giỏi toán” có số các phần tử là:
A. 4. | B. 10. |
C. 12. | D. 14. |
Phương pháp
Liệt kê các chữ cái có trong từ “Em muốn giỏi toán”.
Lời giải
Tập hợp các chữ cái của từ “Em muốn giỏi toán” là: {e, m, u, ô, n, g, o, i, t, a}. Tập hợp này có 10 phần tử.
Đáp án B.
Câu 4. Kết quả của phép tính 23 . 25 là
A. 26 | B. 28 |
C. 210 | D. 212 |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số.
Lời giải
Ta có: 23 .25 = 23 + 5 = 28.
Đáp án B.
Câu 5. Kết quả của phép tính 512 : 52 là
A. 56 | B. 512 |
C. 510 | D. 520 |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số.
Lời giải
Ta có: 512 : 52 = 512 – 2 = 510.
Đáp án C.
Câu 6. Khi viết gọn tích 3 . 5 .15 . 15 bằng cách dùng luỹ thừa, kết quả đúng là
A. 53 | B. 152 |
C. 153 | D. 154 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về lũy thừa.
Lời giải
Ta có: 3.5.15.15 = 3.5.3.5.3.5 = (3.3.3)(5.5.5) = 33.53 = (3.5)3 = 153.
Đáp án C.
Câu 7. Số 9 viết bằng số La Mã là:
A. VIII I | B. IX |
C. XI | D. IVV |
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã.
Lời giải
Số 9 viết bằng số La Mã là IX.
Đáp án B.
Câu 8. Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là
A.{ } → [ ] → ( ) | B. ( ) → [ ] → { } |
C. { } → ( ) → [ ] | D. [ ] → ( ) → { } |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc.
Lời giải
Thứ tự thực hiện phép tính lần lượt là ( ) → [ ] → { }.
Đáp án B.
Câu 9. Cho biểu thức 3 . 52 – 16 : 22 kết quả đúng của phép tính là
A. 16 | B. 25 |
C. 17 | D. 71 |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.
Lời giải
\({3.5^2} - 16:{2^2} = 3.25 - 16:4 = 75 - 4 = 71\) .
Đáp án D.
Câu 10. Thực hiện phép tính 20 – [30 – ( 5 – 1 )2 ], kết quả đúng là
A. 6. | B. 16. |
C. 61. | D. 66. |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.
Lời giải
20 – [30 – ( 5 – 1 )2 ] = 20 – [30 – 42] = 20 – (30 – 16) = 20 – 14 = 6.
Đáp án A.
Câu 11. Số nào là bội của 7?
A. 10 | B. 15 |
C. 17 | D. 21 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về bội số.
Lời giải
Ta có: 21 = 7.3 nên 21 là bội của 7.
Đáp ánD.
Câu 12. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 4?
A. 7 + 8 | B. 8 + 12 |
C. 4 + 10 | D. 15 + 16 |
Phương pháp
Xét các số trong tổng có chia hết cho 4 không.
Lời giải
+) 8 chia hết cho 4 nhưng 7 không chia hết cho 4 nên 7 + 8 không chia hết cho 4.
+) 8 chia hết cho 4 và 12 chia hết cho 4 nên 4 + 12 chia hết cho 4.
+) 4 chia hết cho 4 nhưng 10 không chia hết cho 4 nên 4 + 10 không chia hết cho 4.
+) 16 chia hết cho 4 nhưng 15 không chia hết cho 4 nên 15 + 16 không chia hết cho 4.
Đáp án B.
Câu 13. Cho tổng 12 + 36 + x chia hết cho 3. x là số nào trong các số sau?
A. 52 | B. 61 |
C. 72 | D. 80 |
Phương pháp
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3.
Lời giải
Ta có: 12 chia hết cho 3; 36 chia hết cho 3, mà 12 + 36 + x chia hết cho 3 nên x cũng phải là số chia hết cho 3.
Trong các đáp án trên, chỉ có 72 chia hết cho 3 (vì 7 + 2 = 9 chia hết cho 3).
Đáp án C.
Câu 14. Trong các số sau, số nào chia hết cho 5?
A. 125 | B. 51 |
C. 48 | D. 64 |
Phương pháp
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5.
Lời giải
Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy chỉ có số 125 chia hết cho 5.
Đáp án A.
Câu 15. Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5?
A. 140 | B. 126 |
C. 45 | D. 120 |
Phương pháp
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, 3 và 5.
Lời giải
Số chia hết cho 2 và 5 thì chữ số tận cùng bằng 0 nên loại B, C.
Số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3:
+) 1 + 4 + 0 = 5 không chia hết cho 3 nên 140 không chia hết cho 3.
+) 1 + 2 + 0 = 3 chia hết cho 3 nên 120 chia hết cho 3.
Đáp án D.
Câu 16. Cho tập hợp A = { 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}. Tập hợp A có bao nhiêu số nguyên tố?
A. 3 | B. 4 |
C. 5 | D. 6 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.
Lời giải
Trong tập hợp trên, các số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7. Vậy có 4 số nguyên tố.
Đáp án B.
Câu 17. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.
Lời giải
Hình A là tam giác đều vì có các cạnh bằng nhau.
Đáp án A.
Câu 18. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của hình vuông.
Lời giải
Hình C là hình vuông vì có 4 cạnh bằng nhau và các góc là góc vuông.
Đáp án C.
Câu 19. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình chữ nhật?

Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật.
Lời giải
Hình B là hình chữ nhật vì có 2 cặp cạnh đối bằng nhau và các góc là góc vuông.
Đáp án B.
Câu 20. Cho hình bình hành ABCD, nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. AB = BC. | B. AD = DC. |
C. AB = CD. | D. AC = BD. |
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.
Lời giải
Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau nên AB = CD.
Đáp án C.
Phần tự luận.
Bài 1 (1,5 điểm): Tìm x biết:
a) 2x . 4 = 128 | b) 6x – 5 = 613 |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
Lời giải
a) 2x . 4 = 128 2x = 128 : 4 2x = 32 x = 5 Vậy x = 5. | b) 6x – 5 = 613 6x = 613+5 6x = 618 x = 618: 6 x = 103 Vậy x = 103. |
Bài 2 (1,5 điểm): Hoàng có 48 viên bi, muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hoàng có thể xếp 48 viên bi đó vào mấy túi (kể cả trường hợp xếp vào một túi)
Phương pháp
Tìm các ước của 48.
Lời giải
Số túi cần tìm chính là ước của 48.
Các ước của 48 là : 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48
Vậy Hoàng có thể xếp 48 viên bi vào 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48 túi
Bài 3 (2 điểm):Cho hình vẽ sau

Tính diện tích phần tô màu xanh trong hình
Phương pháp
Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
Tính diện tích hình thoi MNPQ.
Diện tích phần tô màu xanh = Diện tích hình chữ nhật ABCD – diện tích hình thoi MNPQ.
Lời giải
Độ dài cạnh AB = NQ = CD = 5 + 5 = 10(cm).
Độ dài cạnh AD = MP = BC = 2 + 2 = 4(cm).
Diện tích hình chữ nhật ABCD là: SABCD = AB.BC = 10.4 = 40 (cm2).
Diện tích hình thoi MNPQ là: SMNPQ = \(\frac{1}{2}\) MP.NQ = \(\frac{1}{2}\) .4.10 = 20 (cm2).
Diện tích phần tô màu xanh là: 40 – 20 = 20 (cm2).
Bài 4 (1 điểm): So sánh A và B biết:
A = 2 + 22 + 23 + ……+ 22022
B = 22023
Phương pháp
Nhân 2 vào hai vế của A, ta tính được A.
So sánh A và B.
Lời giải
Nhân cả 2 vế của A với 2, ta có:
2.A = 2. (2 + 22 + 23 + ……+ 22022)
2A = 22 + 23 + ……+ 22023
2A – A = (22 + 23 + ……+ 22023) - (2 + 22 + 23 + ……+ 22022)
A = 22023 – 2
Mà B = 22023 nên A < B.
Tải về
Phần trắc nghiệm (4 điểm)
Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là:
A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\)
B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\)
C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\)
D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\)
Câu 2. Tìm cách viết đúng trong các cách viết sau ?
A. \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\) .
B. \(0 \in \mathbb{N}*\) .
C. \(0 \in \mathbb{N}\) .
D. \(0 \notin \mathbb{N}\) .
Câu 3. Tập hợp các chữ cái của từ “Em muốn giỏi toán” có số các phần tử là:
A. 4.
B. 10.
C. 12.
D. 14.
Câu 4. Kết quả của phép tính 23 . 25 là
A. 26
B. 28
C. 210
D. 212
Câu 5. Kết quả của phép tính 512 : 52 là
A. 56
B. 512
C. 510
D. 520
Câu 6. Khi viết gọn tích 3 . 5 .15 . 15 bằng cách dùng luỹ thừa, kết quả đúng là
A. 53
B. 152
C. 153
D. 154
Câu 7. Số 9 viết bằng số La Mã là:
A. VIIII
B. IX
C. XI
D. IVV
Câu 8. Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là
A.{ } → [ ] → ( )
B. ( ) → [ ] → { }
C. { } → ( ) → [ ]
D. [ ] → ( ) → { }
Câu 9. Cho biểu thức 3 . 52 – 16 : 22 kết quả đúng của phép tính là
A. 16
B. 25
C. 17
D. 71
Câu 10. Thực hiện phép tính 20 – [30 – ( 5 – 1 )2 ], kết quả đúng là
A. 6.
B. 16.
C. 61.
D. 66.
Câu 11. Số nào là bội của 7?
A. 10
B. 15
C. 17
D. 21
Câu 12. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 4?
A. 7 + 8
B. 8 + 12
C. 4 + 10
D. 15 + 16
Câu 13. Cho tổng 12 + 36 + x chia hết cho 3. x là số nào trong các số sau?
A. 52
B. 61
C. 72
D. 80
Câu 14. Trong các số sau, số nào chia hết cho 5?
A. 125
B. 51
C. 48
D. 64
Câu 15. Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5?
A. 140
B. 126
C. 45
D. 120
Câu 16. Cho tập hợp A = { 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}. Tập hợp A có bao nhiêu số nguyên tố?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6
Câu 17. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Câu 18. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Câu 19. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình chữ nhật?

Câu 20. Cho hình bình hành ABCD, nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. AB = BC.
B. AD = DC.
C. AB = CD.
D. AC = BD.
Phần tự luận (6 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm): Tìm x biết:
a) 2x . 4 = 128
b) 6x – 5 = 613
Bài 2 (1,5 điểm): Hoàng có 48 viên bi, muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hoàng có thể xếp 48 viên bi đó vào mấy túi (kể cả trường hợp xếp vào một túi)
Bài 3 (2 điểm):Cho hình vẽ sau

Tính diện tích phần tô màu xanh trong hình
Bài 4 (1 điểm): So sánh A và B biết:
A = 2 + 22 + 23 + ……+ 22022
B = 22023
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm
Câu 1: C | Câu 2: C | Câu 3: B | Câu 4: B | Câu 5: C |
Câu 6: C | Câu 7: B | Câu 8: B | Câu 9: D | Câu 10: A |
Câu 11: D | Câu 12: B | Câu 13: C | Câu 14: A | Câu 15: D |
Câu 16: B | Câu 17: A | Câu 18: C | Câu 19: B | Câu 20: C |
Câu 1. Tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là:
A. \(\left\{ {2;3;4;5;6;7} \right\}\) | B. \(\left\{ {3;4;5;6} \right\}\) |
C. \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\) | D. \(\left\{ {3;4;5;6;7} \right\}\) |
Phương pháp
Liệt kê các số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 6.
Lời giải
Tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 1 và không vượt quá 6 là: \(\left\{ {2;3;4;5;6} \right\}\) .
Đáp án C.
Câu 2. Tìm cách viết đúng trong các cách viết sau ?
A. \(\frac{2}{3} \in \mathbb{N}\) . | B. \(0 \in \mathbb{N}*\) . |
C. \(0 \in \mathbb{N}\) . | D. \(0 \notin \mathbb{N}\) . |
Phương pháp
Xác định xem các số có thuộc tập hợp đó không.
Lời giải
\(\frac{2}{3} \notin \mathbb{N}\) nên A sai.
\(0 \in \mathbb{N}\) nhưng \(0 \notin \mathbb{N}*\) nên B và D sai, C đúng.
Đáp án C.
Câu 3. Tập hợp các chữ cái của từ “Em muốn giỏi toán” có số các phần tử là:
A. 4. | B. 10. |
C. 12. | D. 14. |
Phương pháp
Liệt kê các chữ cái có trong từ “Em muốn giỏi toán”.
Lời giải
Tập hợp các chữ cái của từ “Em muốn giỏi toán” là: {e, m, u, ô, n, g, o, i, t, a}. Tập hợp này có 10 phần tử.
Đáp án B.
Câu 4. Kết quả của phép tính 23 . 25 là
A. 26 | B. 28 |
C. 210 | D. 212 |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc nhân lũy thừa cùng cơ số.
Lời giải
Ta có: 23 .25 = 23 + 5 = 28.
Đáp án B.
Câu 5. Kết quả của phép tính 512 : 52 là
A. 56 | B. 512 |
C. 510 | D. 520 |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc chia lũy thừa cùng cơ số.
Lời giải
Ta có: 512 : 52 = 512 – 2 = 510.
Đáp án C.
Câu 6. Khi viết gọn tích 3 . 5 .15 . 15 bằng cách dùng luỹ thừa, kết quả đúng là
A. 53 | B. 152 |
C. 153 | D. 154 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về lũy thừa.
Lời giải
Ta có: 3.5.15.15 = 3.5.3.5.3.5 = (3.3.3)(5.5.5) = 33.53 = (3.5)3 = 153.
Đáp án C.
Câu 7. Số 9 viết bằng số La Mã là:
A. VIII I | B. IX |
C. XI | D. IVV |
Phương pháp
Dựa vào cách viết số La Mã.
Lời giải
Số 9 viết bằng số La Mã là IX.
Đáp án B.
Câu 8. Đối với các biểu thức có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính là
A.{ } → [ ] → ( ) | B. ( ) → [ ] → { } |
C. { } → ( ) → [ ] | D. [ ] → ( ) → { } |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc dấu ngoặc.
Lời giải
Thứ tự thực hiện phép tính lần lượt là ( ) → [ ] → { }.
Đáp án B.
Câu 9. Cho biểu thức 3 . 52 – 16 : 22 kết quả đúng của phép tính là
A. 16 | B. 25 |
C. 17 | D. 71 |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.
Lời giải
\({3.5^2} - 16:{2^2} = 3.25 - 16:4 = 75 - 4 = 71\) .
Đáp án D.
Câu 10. Thực hiện phép tính 20 – [30 – ( 5 – 1 )2 ], kết quả đúng là
A. 6. | B. 16. |
C. 61. | D. 66. |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc tính với số tự nhiên, đưa lũy thừa về số tự nhiên để tính.
Lời giải
20 – [30 – ( 5 – 1 )2 ] = 20 – [30 – 42] = 20 – (30 – 16) = 20 – 14 = 6.
Đáp án A.
Câu 11. Số nào là bội của 7?
A. 10 | B. 15 |
C. 17 | D. 21 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về bội số.
Lời giải
Ta có: 21 = 7.3 nên 21 là bội của 7.
Đáp ánD.
Câu 12. Trong các tổng sau, tổng nào chia hết cho 4?
A. 7 + 8 | B. 8 + 12 |
C. 4 + 10 | D. 15 + 16 |
Phương pháp
Xét các số trong tổng có chia hết cho 4 không.
Lời giải
+) 8 chia hết cho 4 nhưng 7 không chia hết cho 4 nên 7 + 8 không chia hết cho 4.
+) 8 chia hết cho 4 và 12 chia hết cho 4 nên 4 + 12 chia hết cho 4.
+) 4 chia hết cho 4 nhưng 10 không chia hết cho 4 nên 4 + 10 không chia hết cho 4.
+) 16 chia hết cho 4 nhưng 15 không chia hết cho 4 nên 15 + 16 không chia hết cho 4.
Đáp án B.
Câu 13. Cho tổng 12 + 36 + x chia hết cho 3. x là số nào trong các số sau?
A. 52 | B. 61 |
C. 72 | D. 80 |
Phương pháp
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3.
Lời giải
Ta có: 12 chia hết cho 3; 36 chia hết cho 3, mà 12 + 36 + x chia hết cho 3 nên x cũng phải là số chia hết cho 3.
Trong các đáp án trên, chỉ có 72 chia hết cho 3 (vì 7 + 2 = 9 chia hết cho 3).
Đáp án C.
Câu 14. Trong các số sau, số nào chia hết cho 5?
A. 125 | B. 51 |
C. 48 | D. 64 |
Phương pháp
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 5.
Lời giải
Số chia hết cho 5 có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Vậy chỉ có số 125 chia hết cho 5.
Đáp án A.
Câu 15. Trong các số sau, số nào chia hết cho cả 2; 3; 5?
A. 140 | B. 126 |
C. 45 | D. 120 |
Phương pháp
Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 2, 3 và 5.
Lời giải
Số chia hết cho 2 và 5 thì chữ số tận cùng bằng 0 nên loại B, C.
Số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của số đó chia hết cho 3:
+) 1 + 4 + 0 = 5 không chia hết cho 3 nên 140 không chia hết cho 3.
+) 1 + 2 + 0 = 3 chia hết cho 3 nên 120 chia hết cho 3.
Đáp án D.
Câu 16. Cho tập hợp A = { 0;1;2;3;4;5;6;7;8;9}. Tập hợp A có bao nhiêu số nguyên tố?
A. 3 | B. 4 |
C. 5 | D. 6 |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về số nguyên tố.
Lời giải
Trong tập hợp trên, các số nguyên tố là: 2; 3; 5; 7. Vậy có 4 số nguyên tố.
Đáp án B.
Câu 17. Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều?

Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của tam giác đều.
Lời giải
Hình A là tam giác đều vì có các cạnh bằng nhau.
Đáp án A.
Câu 18. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình vuông?

Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của hình vuông.
Lời giải
Hình C là hình vuông vì có 4 cạnh bằng nhau và các góc là góc vuông.
Đáp án C.
Câu 19. Trong các hình dưới đây, hình nào là hình chữ nhật?

Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của hình chữ nhật.
Lời giải
Hình B là hình chữ nhật vì có 2 cặp cạnh đối bằng nhau và các góc là góc vuông.
Đáp án B.
Câu 20. Cho hình bình hành ABCD, nhận xét nào sau đây là đúng ?

A. AB = BC. | B. AD = DC. |
C. AB = CD. | D. AC = BD. |
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của hình bình hành.
Lời giải
Hình bình hành có các cặp cạnh đối bằng nhau nên AB = CD.
Đáp án C.
Phần tự luận.
Bài 1 (1,5 điểm): Tìm x biết:
a) 2x . 4 = 128 | b) 6x – 5 = 613 |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
Lời giải
a) 2x . 4 = 128 2x = 128 : 4 2x = 32 x = 5 Vậy x = 5. | b) 6x – 5 = 613 6x = 613+5 6x = 618 x = 618: 6 x = 103 Vậy x = 103. |
Bài 2 (1,5 điểm): Hoàng có 48 viên bi, muốn xếp số bi đó vào các túi sao cho số bi ở các túi đều bằng nhau. Hoàng có thể xếp 48 viên bi đó vào mấy túi (kể cả trường hợp xếp vào một túi)
Phương pháp
Tìm các ước của 48.
Lời giải
Số túi cần tìm chính là ước của 48.
Các ước của 48 là : 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48
Vậy Hoàng có thể xếp 48 viên bi vào 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 16; 24; 48 túi
Bài 3 (2 điểm):Cho hình vẽ sau

Tính diện tích phần tô màu xanh trong hình
Phương pháp
Tính diện tích hình chữ nhật ABCD.
Tính diện tích hình thoi MNPQ.
Diện tích phần tô màu xanh = Diện tích hình chữ nhật ABCD – diện tích hình thoi MNPQ.
Lời giải
Độ dài cạnh AB = NQ = CD = 5 + 5 = 10(cm).
Độ dài cạnh AD = MP = BC = 2 + 2 = 4(cm).
Diện tích hình chữ nhật ABCD là: SABCD = AB.BC = 10.4 = 40 (cm2).
Diện tích hình thoi MNPQ là: SMNPQ = \(\frac{1}{2}\) MP.NQ = \(\frac{1}{2}\) .4.10 = 20 (cm2).
Diện tích phần tô màu xanh là: 40 – 20 = 20 (cm2).
Bài 4 (1 điểm): So sánh A và B biết:
A = 2 + 22 + 23 + ……+ 22022
B = 22023
Phương pháp
Nhân 2 vào hai vế của A, ta tính được A.
So sánh A và B.
Lời giải
Nhân cả 2 vế của A với 2, ta có:
2.A = 2. (2 + 22 + 23 + ……+ 22022)
2A = 22 + 23 + ……+ 22023
2A – A = (22 + 23 + ……+ 22023) - (2 + 22 + 23 + ……+ 22022)
A = 22023 – 2
Mà B = 22023 nên A < B.
Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 7 là một bài kiểm tra quan trọng giúp đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một thời gian học tập. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các bài toán về ước và bội, và một số kiến thức cơ bản về hình học.
Cấu trúc đề thi có thể khác nhau tùy theo từng trường và giáo viên, nhưng thường bao gồm các phần sau:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 7:
Các bài toán này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, so sánh số tự nhiên, tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất, và các bài toán liên quan đến tính chất chia hết.
Ví dụ: Tính 1234 + 5678 - 9012. So sánh 2345 và 2354. Tìm số lớn nhất trong các số: 123, 456, 789, 1011.
Các bài toán này yêu cầu học sinh tìm ước chung và bội chung của hai hoặc nhiều số, giải các bài toán liên quan đến tính chất chia hết.
Ví dụ: Tìm ước chung của 12 và 18. Tìm bội chung nhỏ nhất của 6 và 8. Tìm số lớn nhất có hai chữ số chia hết cho cả 3 và 5.
Các bài toán này yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên, áp dụng các quy tắc ưu tiên phép tính.
Ví dụ: Tính (12 + 34) x 5 - 20. Tính 100 : (25 - 15) + 10.
Các bài toán này yêu cầu học sinh nhận biết các hình cơ bản như đường thẳng, đoạn thẳng, tia, góc, và thực hiện các phép tính liên quan đến độ dài đoạn thẳng, số đo góc.
Ví dụ: Vẽ đoạn thẳng AB có độ dài 5cm. Vẽ góc ABC có số đo 60 độ. Tính chu vi của hình vuông có cạnh 4cm.
Để giải đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 7 một cách hiệu quả, học sinh cần:
Ngoài Đề thi giữa kì 1 Toán 6 - Đề số 7, học sinh nên luyện tập thêm với các đề thi khác để làm quen với nhiều dạng bài tập khác nhau và nâng cao kỹ năng giải toán. toan9.edu.vn cung cấp nhiều đề thi toán 6 khác nhau với đáp án chi tiết, giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.
Việc luyện tập thường xuyên và nắm vững kiến thức cơ bản là chìa khóa để đạt kết quả tốt trong môn Toán 6. Chúc các em học sinh học tập tốt và đạt thành tích cao!
| Chủ đề | Mức độ quan trọng |
|---|---|
| Số tự nhiên | Rất quan trọng |
| Ước và bội | Quan trọng |
| Phép tính | Rất quan trọng |
| Hình học cơ bản | Quan trọng |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.