Logo Header

Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân Toán 6 Chân trời sáng tạo

Ôn tập chương 6: Số thập phân Toán 6 Chân trời sáng tạo với Trắc nghiệm

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 6: Số thập phân, thuộc chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn. Bài tập này được thiết kế để giúp các em củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng giải bài tập và chuẩn bị tốt nhất cho các bài kiểm tra sắp tới.

Với hình thức trắc nghiệm đa dạng, các em sẽ được kiểm tra kiến thức về các khái niệm cơ bản, các phép toán với số thập phân, và ứng dụng của số thập phân trong thực tế.

Đề bài

    Câu 1 :

    Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:

    • A.

      \(1,2\)

    • B.

      \(1,4\)

    • C.

      \(1,5\)

    • D.

      \(1,8\)

    Câu 2 :

    Phân số \(\dfrac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:

    • A.

      \(2,5\)

    • B.

      \(5,2\)

    • C.

      \(0,4\)

    • D.

      \(0,04\)

    Câu 3 :

    Số thập phân \(3,015\) được chuyển thành phân số là:

    • A.

      \(\dfrac{{3015}}{{10}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{3015}}{{100}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{3015}}{{1000}}\) 

    • D.

      \(\dfrac{{3015}}{{10000}}\)

    Câu 4 :

    Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn: \(35,67 < x < 36,05\) là:

    • A.

      $35$

    • B.

      $36$

    • C.

      $37$

    • D.

      $34$

    Câu 5 :

    Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\dfrac{1}{{10}}\) và \(\dfrac{2}{{10}}\).

    • A.

      \(\dfrac{3}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{15}}{{10}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{15}}{{100}}\) 

    • D.

      Không có phân số nào thỏa mãn.

    Câu 6 :

    Tìm \(x\), biết: \(2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\).

    • A.

      \(x = 4\)

    • B.

      \(x = - 4\)

    • C.

      \(x = 5\)

    • D.

      \(x = - 0,2\)

    Câu 7 :

    Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn $\dfrac{3}{8}$ số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

    • A.

      \(30\) quả

    • B.

      \(48\) quả

    • C.

      \(18\) quả

    • D.

      \(36\) quả

    Câu 8 :

    Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

    • A.

      \(50\% \)

    • B.

      \(125\% \)

    • C.

      \(75\% \)

    • D.

      \(70\% \)

    Câu 9 :

    Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng \(36\% \) tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

    • A.

      \(12\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      $18$

    • D.

      \(25\)

    Câu 10 :

    Tìm x biết \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

    • A.

      \(x = - 40\)

    • B.

      \(x = 40\)

    • C.

      \(x = - 160\)

    • D.

      \(x = 160\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:

    • A.

      \(1,2\)

    • B.

      \(1,4\)

    • C.

      \(1,5\)

    • D.

      \(1,8\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Chuyển hỗn số đó về phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

    Lời giải chi tiết :

    \(1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1.5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5} = \dfrac{{14}}{{10}} = 1,4.\)

    Câu 2 :

    Phân số \(\dfrac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:

    • A.

      \(2,5\)

    • B.

      \(5,2\)

    • C.

      \(0,4\)

    • D.

      \(0,04\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chuyển phân số đó về phân số thập phân rồi viết dưới dạng số thập phân.

    Lời giải chi tiết :

    \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{{10}} = 0,4.\)

    Câu 3 :

    Số thập phân \(3,015\) được chuyển thành phân số là:

    • A.

      \(\dfrac{{3015}}{{10}}\) 

    • B.

      \(\dfrac{{3015}}{{100}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{3015}}{{1000}}\) 

    • D.

      \(\dfrac{{3015}}{{10000}}\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Áp dụng qui tắc chuyển từ số thập phân về phân số.

    Lời giải chi tiết :

    \(3,015 = \dfrac{{3015}}{{1000}}\)

    Câu 4 :

    Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn: \(35,67 < x < 36,05\) là:

    • A.

      $35$

    • B.

      $36$

    • C.

      $37$

    • D.

      $34$

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng qui tắc so sánh số thập phân để tìm được $x$

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(35,67 < x < 36,05\) và \(x\) là số tự nhiên nên \(x = 36\).

    Câu 5 :

    Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\dfrac{1}{{10}}\) và \(\dfrac{2}{{10}}\).

    • A.

      \(\dfrac{3}{{10}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{15}}{{10}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{15}}{{100}}\) 

    • D.

      Không có phân số nào thỏa mãn.

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Chuyển hai phân số đã cho về số thập phân, sau đó ta áp dụng phương pháp so sánh số thập phân.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{1}{{10}} = 0,1;\;\;\,\dfrac{2}{{10}} = 0,2\)

    Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: \(0,1 < x < 0,2\) nên trong các đáp án trên thì \(x\) chỉ có thể là \(0,15 = \dfrac{{15}}{{100}}.\)

    Câu 6 :

    Tìm \(x\), biết: \(2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\).

    • A.

      \(x = 4\)

    • B.

      \(x = - 4\)

    • C.

      \(x = 5\)

    • D.

      \(x = - 0,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Chuyển phân số về số thập phân, áp dụng qui tắc nhân, chia số thập phân để tìm \(x\).

    Lời giải chi tiết :

    \(\begin{array}{l}2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\\2,4.x = - 1,2.0,4\\2,4.x = - 0,48\\x = - 0,48:2,4\\x = - 0,2.\end{array}\)

    Câu 7 :

    Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn $\dfrac{3}{8}$ số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

    • A.

      \(30\) quả

    • B.

      \(48\) quả

    • C.

      \(18\) quả

    • D.

      \(36\) quả

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách tính giá trị phân số của một số cho trước

    Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Hoa ăn số táo là \(25\% .64 = 16\) quả.

    Số táo còn lại là \(64 - 16 = 48\) quả

    Hùng ăn số táo là \(\dfrac{3}{8}.48 = 18\) quả.

    Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là \(48 - 18 = 30\) quả.

    Câu 8 :

    Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

    • A.

      \(50\% \)

    • B.

      \(125\% \)

    • C.

      \(75\% \)

    • D.

      \(70\% \)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    + Tính số học sinh giỏi, học sinh trung bình và học sinh khá

    + Tính tỉ số phần trăm: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) , ta nhân \(a\) với \(100\) rồi chia cho \(b\) và viết kí hiệu % vào kết quả: \(\dfrac{{a.100}}{b}\% \)

    Lời giải chi tiết :

    Số học sinh giỏi của lớp là \(18,75\% .48 = 9\) học sinh

    Số học sinh trung bình là \(9.300\% = 27\) học sinh

    Số học sinh khá là \(48 - 9 - 27 = 12\) học sinh

    Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: \(\dfrac{9}{{12}}.100\% = 75\% .\)

    Câu 9 :

    Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng \(36\% \) tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

    • A.

      \(12\)

    • B.

      \(20\)

    • C.

      $18$

    • D.

      \(25\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng cách giá trị phân số của một số cho trước và cách tìm một số biết giá trị phân số của nó để tính toán theo các bước:

    + Tính số công nhân của cả nhà máy

    + Tính số công nhân của cả hai phân xưởng 2 và 3

    + Tính số công nhân của phân xưởng 2

    + Tính số công nhân của phân xưởng 3

    Lời giải chi tiết :

    Số công nhân của cả nhà máy là \(18:36\% = 50\) công nhân

    Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là \(50 - 18 = 32\) công nhân

    Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{{3 + 5}} = \dfrac{3}{8}\) số công nhân của cả hai phân xưởng.

    Số công nhân của phân xưởng 2 là \(32.\dfrac{3}{8} = 12\) công nhân

    Số công nhân của phân xưởng ba là \(32 - 12 = 20\) công nhân

    Câu 10 :

    Tìm x biết \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

    • A.

      \(x = - 40\)

    • B.

      \(x = 40\)

    • C.

      \(x = - 160\)

    • D.

      \(x = 160\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn biểu thức trong ngoặc

    Sử dụng qui tắc chuyển vế đổi dấu để tìm x

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

    \(\dfrac{1}{4}.x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313:10101}}{{151515:10101}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313:10101}}{{636363:10101}} + \dfrac{{131313:10101}}{{999999:10101}}} \right) = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{13}}{{15}} + \dfrac{{13}}{{35}} + \dfrac{{13}}{{63}} + \dfrac{{13}}{{99}}} \right) = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {13.\left( {\dfrac{1}{{3.5}} + \dfrac{1}{{5.7}} + \dfrac{1}{{7.9}} + \dfrac{1}{{9.11}}} \right)} \right] = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {\dfrac{{13}}{2}.\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{7} + \dfrac{1}{7} - \dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {\dfrac{{13}}{2}.\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\)

    \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{13}}{2}.\dfrac{8}{{33}}} \right) = - 5\)

    \(\begin{array}{l}25\% .x - \dfrac{{780}}{{11}}:\dfrac{{52}}{{33}} = - 5\\25\% .x - \dfrac{{780}}{{11}}.\dfrac{{33}}{{52}} = - 5\\25\% .x - 45 = - 5\\25\% .x = - 5 + 45\\25\% .x = 40\\x = 40:\dfrac{{25}}{{100}}\\x = 160\end{array}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:

      • A.

        \(1,2\)

      • B.

        \(1,4\)

      • C.

        \(1,5\)

      • D.

        \(1,8\)

      Câu 2 :

      Phân số \(\dfrac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:

      • A.

        \(2,5\)

      • B.

        \(5,2\)

      • C.

        \(0,4\)

      • D.

        \(0,04\)

      Câu 3 :

      Số thập phân \(3,015\) được chuyển thành phân số là:

      • A.

        \(\dfrac{{3015}}{{10}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{3015}}{{100}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{3015}}{{1000}}\) 

      • D.

        \(\dfrac{{3015}}{{10000}}\)

      Câu 4 :

      Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn: \(35,67 < x < 36,05\) là:

      • A.

        $35$

      • B.

        $36$

      • C.

        $37$

      • D.

        $34$

      Câu 5 :

      Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\dfrac{1}{{10}}\) và \(\dfrac{2}{{10}}\).

      • A.

        \(\dfrac{3}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{15}}{{10}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{15}}{{100}}\) 

      • D.

        Không có phân số nào thỏa mãn.

      Câu 6 :

      Tìm \(x\), biết: \(2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\).

      • A.

        \(x = 4\)

      • B.

        \(x = - 4\)

      • C.

        \(x = 5\)

      • D.

        \(x = - 0,2\)

      Câu 7 :

      Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn $\dfrac{3}{8}$ số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

      • A.

        \(30\) quả

      • B.

        \(48\) quả

      • C.

        \(18\) quả

      • D.

        \(36\) quả

      Câu 8 :

      Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

      • A.

        \(50\% \)

      • B.

        \(125\% \)

      • C.

        \(75\% \)

      • D.

        \(70\% \)

      Câu 9 :

      Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng \(36\% \) tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

      • A.

        \(12\)

      • B.

        \(20\)

      • C.

        $18$

      • D.

        \(25\)

      Câu 10 :

      Tìm x biết \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

      • A.

        \(x = - 40\)

      • B.

        \(x = 40\)

      • C.

        \(x = - 160\)

      • D.

        \(x = 160\)

      Câu 1 :

      Hỗn số \(1\dfrac{2}{5}\) được chuyển thành số thập phân là:

      • A.

        \(1,2\)

      • B.

        \(1,4\)

      • C.

        \(1,5\)

      • D.

        \(1,8\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Chuyển hỗn số đó về phân số thập phân, sau đó viết dưới dạng số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      \(1\dfrac{2}{5} = \dfrac{{1.5 + 2}}{5} = \dfrac{7}{5} = \dfrac{{14}}{{10}} = 1,4.\)

      Câu 2 :

      Phân số \(\dfrac{2}{5}\) viết dưới dạng số thập phân là:

      • A.

        \(2,5\)

      • B.

        \(5,2\)

      • C.

        \(0,4\)

      • D.

        \(0,04\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Chuyển phân số đó về phân số thập phân rồi viết dưới dạng số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      \(\dfrac{2}{5} = \dfrac{4}{{10}} = 0,4.\)

      Câu 3 :

      Số thập phân \(3,015\) được chuyển thành phân số là:

      • A.

        \(\dfrac{{3015}}{{10}}\) 

      • B.

        \(\dfrac{{3015}}{{100}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{3015}}{{1000}}\) 

      • D.

        \(\dfrac{{3015}}{{10000}}\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Áp dụng qui tắc chuyển từ số thập phân về phân số.

      Lời giải chi tiết :

      \(3,015 = \dfrac{{3015}}{{1000}}\)

      Câu 4 :

      Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn: \(35,67 < x < 36,05\) là:

      • A.

        $35$

      • B.

        $36$

      • C.

        $37$

      • D.

        $34$

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng qui tắc so sánh số thập phân để tìm được $x$

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(35,67 < x < 36,05\) và \(x\) là số tự nhiên nên \(x = 36\).

      Câu 5 :

      Tìm một phân số ở giữa hai phân số \(\dfrac{1}{{10}}\) và \(\dfrac{2}{{10}}\).

      • A.

        \(\dfrac{3}{{10}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{15}}{{10}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{15}}{{100}}\) 

      • D.

        Không có phân số nào thỏa mãn.

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Chuyển hai phân số đã cho về số thập phân, sau đó ta áp dụng phương pháp so sánh số thập phân.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{1}{{10}} = 0,1;\;\;\,\dfrac{2}{{10}} = 0,2\)

      Vậy số cần tìm phải thỏa mãn: \(0,1 < x < 0,2\) nên trong các đáp án trên thì \(x\) chỉ có thể là \(0,15 = \dfrac{{15}}{{100}}.\)

      Câu 6 :

      Tìm \(x\), biết: \(2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\).

      • A.

        \(x = 4\)

      • B.

        \(x = - 4\)

      • C.

        \(x = 5\)

      • D.

        \(x = - 0,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Chuyển phân số về số thập phân, áp dụng qui tắc nhân, chia số thập phân để tìm \(x\).

      Lời giải chi tiết :

      \(\begin{array}{l}2,4.x = \dfrac{{ - 6}}{5}.0,4\\2,4.x = - 1,2.0,4\\2,4.x = - 0,48\\x = - 0,48:2,4\\x = - 0,2.\end{array}\)

      Câu 7 :

      Trên đĩa có 64 quả táo. Hoa ăn hết 25% số táo. Sau đó Hùng ăn $\dfrac{3}{8}$ số táo còn lại. Hỏi trên đĩa còn bao nhiêu quả táo?

      • A.

        \(30\) quả

      • B.

        \(48\) quả

      • C.

        \(18\) quả

      • D.

        \(36\) quả

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách tính giá trị phân số của một số cho trước

      Muốn tìm \(\dfrac{m}{n}\) của số \(b\) cho trước, ta tính \(b.\dfrac{m}{n}\) \(\left( {m,n \in \mathbb{N},n \ne 0} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Hoa ăn số táo là \(25\% .64 = 16\) quả.

      Số táo còn lại là \(64 - 16 = 48\) quả

      Hùng ăn số táo là \(\dfrac{3}{8}.48 = 18\) quả.

      Số táo còn lại sau khi Hùng ăn là \(48 - 18 = 30\) quả.

      Câu 8 :

      Lớp 6A có 48 học sinh. Số học sinh giỏi bằng 18,75% số học sinh cả lớp. Số học sinh trung bình bằng 300% số học sinh giỏi. Còn lại là học sinh khá. Tính tỉ số phần trăm số học sinh giỏi so với số học sinh khá.

      • A.

        \(50\% \)

      • B.

        \(125\% \)

      • C.

        \(75\% \)

      • D.

        \(70\% \)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      + Tính số học sinh giỏi, học sinh trung bình và học sinh khá

      + Tính tỉ số phần trăm: Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số \(a\) và \(b\) , ta nhân \(a\) với \(100\) rồi chia cho \(b\) và viết kí hiệu % vào kết quả: \(\dfrac{{a.100}}{b}\% \)

      Lời giải chi tiết :

      Số học sinh giỏi của lớp là \(18,75\% .48 = 9\) học sinh

      Số học sinh trung bình là \(9.300\% = 27\) học sinh

      Số học sinh khá là \(48 - 9 - 27 = 12\) học sinh

      Tỉ số phần trăm số học sinh khá và số học sinh giỏi là: \(\dfrac{9}{{12}}.100\% = 75\% .\)

      Câu 9 :

      Một nhà máy có ba phân xưởng, số công nhân của phân xưởng 1 bằng \(36\% \) tổng số công nhân của nhà máy. Số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3. Biết số công nhân của phân xưởng 1 là 18 người. Tính số công nhân của phân xưởng 3.

      • A.

        \(12\)

      • B.

        \(20\)

      • C.

        $18$

      • D.

        \(25\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng cách giá trị phân số của một số cho trước và cách tìm một số biết giá trị phân số của nó để tính toán theo các bước:

      + Tính số công nhân của cả nhà máy

      + Tính số công nhân của cả hai phân xưởng 2 và 3

      + Tính số công nhân của phân xưởng 2

      + Tính số công nhân của phân xưởng 3

      Lời giải chi tiết :

      Số công nhân của cả nhà máy là \(18:36\% = 50\) công nhân

      Số công nhân của phân xưởng 2 và phân xưởng 3 là \(50 - 18 = 32\) công nhân

      Vì số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{5}\) số công nhân của phân xưởng 3 nên số công nhân của phân xưởng 2 bằng \(\dfrac{3}{{3 + 5}} = \dfrac{3}{8}\) số công nhân của cả hai phân xưởng.

      Số công nhân của phân xưởng 2 là \(32.\dfrac{3}{8} = 12\) công nhân

      Số công nhân của phân xưởng ba là \(32 - 12 = 20\) công nhân

      Câu 10 :

      Tìm x biết \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

      • A.

        \(x = - 40\)

      • B.

        \(x = 40\)

      • C.

        \(x = - 160\)

      • D.

        \(x = 160\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Rút gọn biểu thức trong ngoặc

      Sử dụng qui tắc chuyển vế đổi dấu để tìm x

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313}}{{151515}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313}}{{636363}} + \dfrac{{131313}}{{999999}}} \right) = - 5\)

      \(\dfrac{1}{4}.x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{131313:10101}}{{151515:10101}} + \dfrac{{131313}}{{353535}} + \dfrac{{131313:10101}}{{636363:10101}} + \dfrac{{131313:10101}}{{999999:10101}}} \right) = - 5\)

      \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{13}}{{15}} + \dfrac{{13}}{{35}} + \dfrac{{13}}{{63}} + \dfrac{{13}}{{99}}} \right) = - 5\)

      \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {13.\left( {\dfrac{1}{{3.5}} + \dfrac{1}{{5.7}} + \dfrac{1}{{7.9}} + \dfrac{1}{{9.11}}} \right)} \right] = - 5\)

      \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {\dfrac{{13}}{2}.\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{5} + \dfrac{1}{5} - \dfrac{1}{7} + \dfrac{1}{7} - \dfrac{1}{9} + \dfrac{1}{9} - \dfrac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\)

      \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left[ {\dfrac{{13}}{2}.\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{{11}}} \right)} \right] = - 5\)

      \(25\% .x - 70\dfrac{{10}}{{11}}:\left( {\dfrac{{13}}{2}.\dfrac{8}{{33}}} \right) = - 5\)

      \(\begin{array}{l}25\% .x - \dfrac{{780}}{{11}}:\dfrac{{52}}{{33}} = - 5\\25\% .x - \dfrac{{780}}{{11}}.\dfrac{{33}}{{52}} = - 5\\25\% .x - 45 = - 5\\25\% .x = - 5 + 45\\25\% .x = 40\\x = 40:\dfrac{{25}}{{100}}\\x = 160\end{array}\)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục giải bài tập toán lớp 6 trên nền tảng soạn toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Bài tập ôn tập chương 6: Số thập phân Toán 6 Chân trời sáng tạo

      Chương 6: Số thập phân trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo là một phần quan trọng, đặt nền móng cho các kiến thức toán học nâng cao hơn. Việc nắm vững các khái niệm và kỹ năng liên quan đến số thập phân là điều cần thiết để học tốt môn Toán ở các lớp trên.

      I. Khái niệm cơ bản về số thập phân

      Số thập phân là một cách biểu diễn các số thực bằng cách sử dụng dấu phẩy (,) để phân tách phần nguyên và phần thập phân. Phần nguyên là các chữ số đứng trước dấu phẩy, phần thập phân là các chữ số đứng sau dấu phẩy. Mỗi chữ số trong phần thập phân tương ứng với một lũy thừa của 10 với số mũ âm.

      II. Các phép toán với số thập phân

      Các phép toán cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân được thực hiện tương tự như các phép toán với số tự nhiên, nhưng cần chú ý đến việc đặt dấu phẩy và căn chỉnh các chữ số theo hàng.

      • Phép cộng và phép trừ: Căn chỉnh các số thập phân theo dấu phẩy, sau đó cộng hoặc trừ các chữ số theo hàng.
      • Phép nhân: Nhân các số như nhân số tự nhiên, sau đó đếm số chữ số sau dấu phẩy ở cả hai số bị nhân để đặt dấu phẩy vào tích.
      • Phép chia: Chia các số như chia số tự nhiên, sau đó đặt dấu phẩy vào thương sao cho số chữ số sau dấu phẩy của thương bằng số chữ số sau dấu phẩy của số bị chia.

      III. So sánh số thập phân

      Để so sánh hai số thập phân, ta có thể làm như sau:

      1. Nếu hai số thập phân có cùng phần nguyên, ta so sánh phần thập phân. Số thập phân nào có phần thập phân lớn hơn thì lớn hơn.
      2. Nếu hai số thập phân có phần nguyên khác nhau, ta so sánh phần nguyên. Số thập phân nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn.

      IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số bài tập trắc nghiệm minh họa để các em luyện tập:

      Câu 1: Số thập phân nào sau đây lớn nhất?

      • A. 3,14
      • B. 3,141
      • C. 3,1
      • D. 3,09

      Câu 2: Kết quả của phép tính 2,5 + 3,7 là:

      • A. 5,2
      • B. 6,2
      • C. 5,12
      • D. 6,12

      V. Luyện tập nâng cao

      Để nâng cao kỹ năng giải bài tập về số thập phân, các em có thể thực hành với các bài tập sau:

      • Giải các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo.
      • Tìm kiếm các bài tập trắc nghiệm trực tuyến về số thập phân.
      • Tự tạo các bài tập và giải chúng để kiểm tra kiến thức của mình.

      VI. Ứng dụng của số thập phân trong thực tế

      Số thập phân được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, ví dụ như:

      • Đo chiều dài, chiều rộng, diện tích, thể tích.
      • Tính tiền, tính giá cả.
      • Biểu diễn các đại lượng vật lý như nhiệt độ, khối lượng.

      VII. Mẹo học tốt môn Toán 6

      Để học tốt môn Toán 6, các em nên:

      • Học thuộc các định nghĩa, quy tắc và công thức.
      • Luyện tập thường xuyên các bài tập.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.
      • Tìm hiểu các ứng dụng của toán học trong thực tế.

      Hy vọng rằng bài tập trắc nghiệm ôn tập chương 6: Số thập phân Toán 6 Chân trời sáng tạo trên toan9.edu.vn sẽ giúp các em học tốt môn Toán và đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.