Logo Header

Trắc nghiệm Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài trắc nghiệm về Tính chất cơ bản của phân số, thuộc chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo. Bài trắc nghiệm này được thiết kế để giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức đã học về phân số, đặc biệt là các tính chất quan trọng của chúng.

Toan9.edu.vn cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm đa dạng, bao gồm nhiều mức độ khó khác nhau, từ dễ đến khó, giúp các em tự đánh giá năng lực và tìm ra những điểm cần cải thiện.

Đề bài

    Câu 1 :

    Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

    • A.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

    • B.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

    • D.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

    Câu 2 :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản khi ƯC\(\left( {a;b} \right)\) bằng

    • A.

      $\left\{ {1; - 1} \right\}$

    • B.

      \(\left\{ 2 \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

    Câu 3 :

    Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

    • A.

      \(a = 3,b = - 259\)

    • B.

      \(a = - 3,b = - 259\)

    • C.

      \(a = 3,b = 259\)

    • D.

      \(a = - 3,b = 259\)

    Câu 4 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

    • A.

      \(101\) 

    • B.

      \(32\)

    • C.

      \( - 23\)

    • D.

      \(23\)

    Câu 5 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}\)

    • A.

      \(x=10\) 

    • B.

      \( x=- 10\)

    • C.

      \(x=5\)

    • D.

      \(x=6\)

    Câu 6 :

    Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

    • A.

      \(\dfrac{m}{n}\)

    • B.

      \(\dfrac{n}{m}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

    • D.

      \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

    Câu 7 :

    Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{2}{7};\dfrac{5}{{ - 8}}\)được hai phân số lần lượt là:

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{56}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{ - 56}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

    Câu 8 :

    Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

    • A.

      $180$ 

    • B.

      \(500\)

    • C.

      \(750\) 

    • D.

      \(450\)

    Câu 9 :

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

    • A.

      \({3^3}{.7^2}\)

    • B.

      \({3^3}{.7^3}.11.19\)

    • C.

      \({3^2}{.7^2}.11.19\)

    • D.

      \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Câu 10 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}}\) về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là

    • A.

      \(\dfrac{4}{9}\) 

    • B.

      \(31\)

    • C.

      \( - 1\) 

    • D.

      \(4\)

    Câu 11 :

    Phân số bằng phân số \(\dfrac{{301}}{{403}}\) mà có tử số và mẫu số đều là số dương, có ba chữ số là phân số nào?

    • A.

      \(\dfrac{{151}}{{201}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{602}}{{806}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{301}}{{304}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{903}}{{1209}}\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

    • A.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

    • B.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

    • C.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

    • D.

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

    \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\).

    Lời giải chi tiết :

    Dựa vào các tính chất cơ bản của phân số:

    \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\) và \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\) thì các đáp án A, C, D đều đúng.

    Đáp án B sai.

    Câu 2 :

    Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản khi ƯC\(\left( {a;b} \right)\) bằng

    • A.

      $\left\{ {1; - 1} \right\}$

    • B.

      \(\left\{ 2 \right\}\)

    • C.

      \(\left\{ {1;2} \right\}\)

    • D.

      \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là $1$ và $ - 1.$

    Câu 3 :

    Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

    • A.

      \(a = 3,b = - 259\)

    • B.

      \(a = - 3,b = - 259\)

    • C.

      \(a = 3,b = 259\)

    • D.

      \(a = - 3,b = 259\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng tính chất của phân số:

    \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{{24:8}}{{56:8}} = \dfrac{3}{7} = \dfrac{a}{7} \Rightarrow a = 3\)

    \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3.\left( { - 37} \right)}}{{7.\left( { - 37} \right)}} = \dfrac{{ - 111}}{{ - 259}} = \dfrac{{ - 111}}{b} \Rightarrow b = - 259\)

    Vậy \(a = 3,b = - 259\)

    Câu 4 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

    • A.

      \(101\) 

    • B.

      \(32\)

    • C.

      \( - 23\)

    • D.

      \(23\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Rút gọn phân số đã cho: Chia cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{a}{b}$ cho ƯCLN của $\left| a \right|$ và $\left| b \right|$ để rút gọn phân số tối giản.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{{2323:101}}{{3232:101}}\)\( = \dfrac{{23}}{{32}} = \dfrac{x}{{32}} \Rightarrow x = 23\)

    Câu 5 :

    Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}\)

    • A.

      \(x=10\) 

    • B.

      \( x=- 10\)

    • C.

      \(x=5\)

    • D.

      \(x=6\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Áp dụng tính chất: Nhân cả tử và mẫu của phân số với một số nguyên khác \( \pm 1\) ta được phân số mới bằng phân số đã cho.

    Biến đổi để hai vế là hai phân số có cùng tử số, từ đó cho hai mẫu số bằng nhau ta tìm được \(x.\)

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{\left( { - 5} \right).\left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 14} \right).\left( { - 4} \right)}} = \dfrac{{20}}{{56}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow 56 = 6 - 5x\\56 - 6 = - 5x\\50 = - 5x\\x = 50:\left( { - 5} \right)\\x = - 10\end{array}\)

    Câu 6 :

    Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

    • A.

      \(\dfrac{m}{n}\)

    • B.

      \(\dfrac{n}{m}\)

    • C.

      \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

    • D.

      \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

    Đáp án : A

    Lời giải chi tiết :

    Ta có: \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}} = \dfrac{m}{n}\)

    Câu 7 :

    Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{2}{7};\dfrac{5}{{ - 8}}\)được hai phân số lần lượt là:

    • A.

      \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{56}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{ - 56}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{ - 16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

     Đưa các phân số về có mẫu dương hết rồi quy đồng mẫu số các phân số.

    +) Tìm $MSC$ (thường là $BCNN$ của các mẫu).

    +) Tìm thừa số phụ $ = {\rm{ }}MSC{\rm{ }}:{\rm{ }}MS$

    +) Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng

    Lời giải chi tiết :

    Ta quy đồng \(\dfrac{2}{7}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{8}\) (\(MSC:56\))

    \(\dfrac{2}{7} = \dfrac{{2.8}}{{7.8}} = \dfrac{{16}}{{56}};\) \(\dfrac{{ - 5}}{8} = \dfrac{{ - 5.7}}{{8.7}} = \dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

    Câu 8 :

    Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

    • A.

      $180$ 

    • B.

      \(500\)

    • C.

      \(750\) 

    • D.

      \(450\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Phân tích các mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố.

    - \(MSC\) được chọn thường là \(BCNN\) của các mẫu số.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\begin{array}{l}5 = 5.1\\18 = {2.3^2}\\75 = {3.5^2}\end{array}\)

    \( \Rightarrow BCNN\left( {5;18;75} \right) = {2.3^2}{.5^2} = 450\)

    Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là \(450\)

    Câu 9 :

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

    • A.

      \({3^3}{.7^2}\)

    • B.

      \({3^3}{.7^3}.11.19\)

    • C.

      \({3^2}{.7^2}.11.19\)

    • D.

      \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là \(BCNN\) của các mẫu.

    Lời giải chi tiết :

    \({{{3^2}.7.11}}\) và \({{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) có thừa số nguyên tố chung là 3, 7, thừa số nguyên tố riêng là 11, 19.

    Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 7 là 2.

    Do đó BCNN(\({{{3^2}.7.11}};{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\)) = \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Vậy mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \({3^3}{.7^2}.11.19\)

    Câu 10 :

    Rút gọn phân số \(\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}}\) về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là

    • A.

      \(\dfrac{4}{9}\) 

    • B.

      \(31\)

    • C.

      \( - 1\) 

    • D.

      \(4\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    - Tính tử và mẫu của phân số đã cho và rút gọn phân số đó.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \(\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} = \dfrac{{ - 6 + 30}}{{54}}\) \( = \dfrac{{24}}{{54}} = \dfrac{{24:6}}{{54:6}} = \dfrac{4}{9}\)

    Vậy tử số của phân số cần tìm là \(4\)

    Câu 11 :

    Phân số bằng phân số \(\dfrac{{301}}{{403}}\) mà có tử số và mẫu số đều là số dương, có ba chữ số là phân số nào?

    • A.

      \(\dfrac{{151}}{{201}}\)

    • B.

      \(\dfrac{{602}}{{806}}\)

    • C.

      \(\dfrac{{301}}{{304}}\)

    • D.

      \(\dfrac{{903}}{{1209}}\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Ta nhân cả tử và mẫu của phân số đã cho với một số tự nhiên thích hợp \(\left( { \ne 1} \right)\) để thu được phân số cần tìm.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có:

    \( + )\dfrac{{301}}{{403}} = \dfrac{{301.2}}{{403.2}} = \dfrac{{602}}{{806}}\left( {TM} \right)\)

    \( + )\dfrac{{301}}{{403}} = \dfrac{{301.3}}{{403.3}} = \dfrac{{903}}{{1209}}\left( L \right)\)

    Do đó ở các trường hợp nhân cả tử và mẫu với một số tự nhiên lớn hơn \(3\) ta cũng đều loại được.

    Ngoài ra phân số \(\dfrac{{301}}{{403}}\) tối giản nên không thể rút gọn được.

    Vậy phân số cần tìm là \(\dfrac{{602}}{{806}}\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

      • A.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

      • B.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

      • D.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

      Câu 2 :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản khi ƯC\(\left( {a;b} \right)\) bằng

      • A.

        $\left\{ {1; - 1} \right\}$

      • B.

        \(\left\{ 2 \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

      Câu 3 :

      Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

      • A.

        \(a = 3,b = - 259\)

      • B.

        \(a = - 3,b = - 259\)

      • C.

        \(a = 3,b = 259\)

      • D.

        \(a = - 3,b = 259\)

      Câu 4 :

      Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

      • A.

        \(101\) 

      • B.

        \(32\)

      • C.

        \( - 23\)

      • D.

        \(23\)

      Câu 5 :

      Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}\)

      • A.

        \(x=10\) 

      • B.

        \( x=- 10\)

      • C.

        \(x=5\)

      • D.

        \(x=6\)

      Câu 6 :

      Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

      • A.

        \(\dfrac{m}{n}\)

      • B.

        \(\dfrac{n}{m}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

      • D.

        \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

      Câu 7 :

      Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{2}{7};\dfrac{5}{{ - 8}}\)được hai phân số lần lượt là:

      • A.

        \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{56}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{ - 56}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

      Câu 8 :

      Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

      • A.

        $180$ 

      • B.

        \(500\)

      • C.

        \(750\) 

      • D.

        \(450\)

      Câu 9 :

      Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

      • A.

        \({3^3}{.7^2}\)

      • B.

        \({3^3}{.7^3}.11.19\)

      • C.

        \({3^2}{.7^2}.11.19\)

      • D.

        \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Câu 10 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}}\) về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là

      • A.

        \(\dfrac{4}{9}\) 

      • B.

        \(31\)

      • C.

        \( - 1\) 

      • D.

        \(4\)

      Câu 11 :

      Phân số bằng phân số \(\dfrac{{301}}{{403}}\) mà có tử số và mẫu số đều là số dương, có ba chữ số là phân số nào?

      • A.

        \(\dfrac{{151}}{{201}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{602}}{{806}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{301}}{{304}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{903}}{{1209}}\)

      Câu 1 :

      Chọn câu sai. Với \(a;b;m \in Z;b;m \ne 0\) thì

      • A.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\,\) 

      • B.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a + m}}{{b + m}}\,\)

      • C.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\,\)

      • D.

        \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n }}\) với \(n\) là ước chung của \(a;b.\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất cơ bản của phân số

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\).

      Lời giải chi tiết :

      Dựa vào các tính chất cơ bản của phân số:

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\) và \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{ - a}}{{ - b}}\) thì các đáp án A, C, D đều đúng.

      Đáp án B sai.

      Câu 2 :

      Phân số \(\dfrac{a}{b}\) là phân số tối giản khi ƯC\(\left( {a;b} \right)\) bằng

      • A.

        $\left\{ {1; - 1} \right\}$

      • B.

        \(\left\{ 2 \right\}\)

      • C.

        \(\left\{ {1;2} \right\}\)

      • D.

        \(\left\{ {1;2;3} \right\}\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được nữa) là phân số mà cả tử và mẫu chỉ có ước chung là $1$ và $ - 1.$

      Câu 3 :

      Tìm số \(a;b\) biết \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{a}{7} = \dfrac{{ - 111}}{b}\)

      • A.

        \(a = 3,b = - 259\)

      • B.

        \(a = - 3,b = - 259\)

      • C.

        \(a = 3,b = 259\)

      • D.

        \(a = - 3,b = 259\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng tính chất của phân số:

      \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a.m}}{{b.m}}\) với \(m \in Z\) và \(m \ne 0\); \(\dfrac{a}{b} = \dfrac{{a:n}}{{b:n}}\)với \(n \in \) ƯC\(\left( {a;b} \right)\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{24}}{{56}} = \dfrac{{24:8}}{{56:8}} = \dfrac{3}{7} = \dfrac{a}{7} \Rightarrow a = 3\)

      \(\dfrac{3}{7} = \dfrac{{3.\left( { - 37} \right)}}{{7.\left( { - 37} \right)}} = \dfrac{{ - 111}}{{ - 259}} = \dfrac{{ - 111}}{b} \Rightarrow b = - 259\)

      Vậy \(a = 3,b = - 259\)

      Câu 4 :

      Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{x}{{32}}.\)

      • A.

        \(101\) 

      • B.

        \(32\)

      • C.

        \( - 23\)

      • D.

        \(23\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Rút gọn phân số đã cho: Chia cả tử và mẫu của phân số $\dfrac{a}{b}$ cho ƯCLN của $\left| a \right|$ và $\left| b \right|$ để rút gọn phân số tối giản.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{2323}}{{3232}} = \dfrac{{2323:101}}{{3232:101}}\)\( = \dfrac{{23}}{{32}} = \dfrac{x}{{32}} \Rightarrow x = 23\)

      Câu 5 :

      Tìm \(x\) biết \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}\)

      • A.

        \(x=10\) 

      • B.

        \( x=- 10\)

      • C.

        \(x=5\)

      • D.

        \(x=6\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Áp dụng tính chất: Nhân cả tử và mẫu của phân số với một số nguyên khác \( \pm 1\) ta được phân số mới bằng phân số đã cho.

      Biến đổi để hai vế là hai phân số có cùng tử số, từ đó cho hai mẫu số bằng nhau ta tìm được \(x.\)

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{ - 5}}{{ - 14}} = \dfrac{{\left( { - 5} \right).\left( { - 4} \right)}}{{\left( { - 14} \right).\left( { - 4} \right)}} = \dfrac{{20}}{{56}} = \dfrac{{20}}{{6 - 5x}}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow 56 = 6 - 5x\\56 - 6 = - 5x\\50 = - 5x\\x = 50:\left( { - 5} \right)\\x = - 10\end{array}\)

      Câu 6 :

      Phân số \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}};\,\,n,m \in \mathbb{Z};n \ne 0\) bằng phân số nào sau đây

      • A.

        \(\dfrac{m}{n}\)

      • B.

        \(\dfrac{n}{m}\)

      • C.

        \(\dfrac{{ - n}}{m}\)

      • D.

        \(\dfrac{m}{{ - n}}\)

      Đáp án : A

      Lời giải chi tiết :

      Ta có: \(\dfrac{{ - m}}{{ - n}} = \dfrac{m}{n}\)

      Câu 7 :

      Quy đồng mẫu số hai phân số \(\dfrac{2}{7};\dfrac{5}{{ - 8}}\)được hai phân số lần lượt là:

      • A.

        \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{56}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{16}}{{56}};\dfrac{{35}}{{ - 56}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{ - 16}}{{56}};\dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

       Đưa các phân số về có mẫu dương hết rồi quy đồng mẫu số các phân số.

      +) Tìm $MSC$ (thường là $BCNN$ của các mẫu).

      +) Tìm thừa số phụ $ = {\rm{ }}MSC{\rm{ }}:{\rm{ }}MS$

      +) Nhân cả tử và mẫu với thừa số phụ tương ứng

      Lời giải chi tiết :

      Ta quy đồng \(\dfrac{2}{7}\) và \(\dfrac{{ - 5}}{8}\) (\(MSC:56\))

      \(\dfrac{2}{7} = \dfrac{{2.8}}{{7.8}} = \dfrac{{16}}{{56}};\) \(\dfrac{{ - 5}}{8} = \dfrac{{ - 5.7}}{{8.7}} = \dfrac{{ - 35}}{{56}}\)

      Câu 8 :

      Mẫu số chung của các phân số \(\dfrac{2}{5};\dfrac{{23}}{{18}};\dfrac{5}{{75}}\) là

      • A.

        $180$ 

      • B.

        \(500\)

      • C.

        \(750\) 

      • D.

        \(450\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Phân tích các mẫu số thành tích các thừa số nguyên tố.

      - \(MSC\) được chọn thường là \(BCNN\) của các mẫu số.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\begin{array}{l}5 = 5.1\\18 = {2.3^2}\\75 = {3.5^2}\end{array}\)

      \( \Rightarrow BCNN\left( {5;18;75} \right) = {2.3^2}{.5^2} = 450\)

      Vậy ta có thể chọn một mẫu chung là \(450\)

      Câu 9 :

      Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số \(\dfrac{{19}}{{{3^2}.7.11}};\dfrac{{23}}{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) là:

      • A.

        \({3^3}{.7^2}\)

      • B.

        \({3^3}{.7^3}.11.19\)

      • C.

        \({3^2}{.7^2}.11.19\)

      • D.

        \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của các phân số là \(BCNN\) của các mẫu.

      Lời giải chi tiết :

      \({{{3^2}.7.11}}\) và \({{{3^3}{{.7}^2}.19}}\) có thừa số nguyên tố chung là 3, 7, thừa số nguyên tố riêng là 11, 19.

      Số mũ lớn nhất của 3 là 3, số mũ lớn nhất của 7 là 2.

      Do đó BCNN(\({{{3^2}.7.11}};{{{3^3}{{.7}^2}.19}}\)) = \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Vậy mẫu chung nguyên dương nhỏ nhất của hai mẫu đã cho là \({3^3}{.7^2}.11.19\)

      Câu 10 :

      Rút gọn phân số \(\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}}\) về dạng phân số tối giản ta được phân số có tử số là

      • A.

        \(\dfrac{4}{9}\) 

      • B.

        \(31\)

      • C.

        \( - 1\) 

      • D.

        \(4\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      - Tính tử và mẫu của phân số đã cho và rút gọn phân số đó.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \(\dfrac{{\left( { - 2} \right).3 + 6.5}}{{9.6}} = \dfrac{{ - 6 + 30}}{{54}}\) \( = \dfrac{{24}}{{54}} = \dfrac{{24:6}}{{54:6}} = \dfrac{4}{9}\)

      Vậy tử số của phân số cần tìm là \(4\)

      Câu 11 :

      Phân số bằng phân số \(\dfrac{{301}}{{403}}\) mà có tử số và mẫu số đều là số dương, có ba chữ số là phân số nào?

      • A.

        \(\dfrac{{151}}{{201}}\)

      • B.

        \(\dfrac{{602}}{{806}}\)

      • C.

        \(\dfrac{{301}}{{304}}\)

      • D.

        \(\dfrac{{903}}{{1209}}\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Ta nhân cả tử và mẫu của phân số đã cho với một số tự nhiên thích hợp \(\left( { \ne 1} \right)\) để thu được phân số cần tìm.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có:

      \( + )\dfrac{{301}}{{403}} = \dfrac{{301.2}}{{403.2}} = \dfrac{{602}}{{806}}\left( {TM} \right)\)

      \( + )\dfrac{{301}}{{403}} = \dfrac{{301.3}}{{403.3}} = \dfrac{{903}}{{1209}}\left( L \right)\)

      Do đó ở các trường hợp nhân cả tử và mẫu với một số tự nhiên lớn hơn \(3\) ta cũng đều loại được.

      Ngoài ra phân số \(\dfrac{{301}}{{403}}\) tối giản nên không thể rút gọn được.

      Vậy phân số cần tìm là \(\dfrac{{602}}{{806}}\)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục toán lớp 6 trên nền tảng đề thi toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Bài 2: Tính chất cơ bản của phân số Toán 6 Chân trời sáng tạo - Giải pháp học Toán hiệu quả

      Bài 2 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc nắm vững các tính chất cơ bản của phân số. Việc hiểu rõ và vận dụng thành thạo những tính chất này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán liên quan đến phân số một cách chính xác và hiệu quả.

      I. Khái niệm cơ bản về phân số

      Trước khi đi vào các tính chất, chúng ta cần ôn lại khái niệm phân số. Một phân số được biểu diễn dưới dạng a/b, trong đó a là tử số và b là mẫu số (b ≠ 0). Phân số biểu thị một phần của một đơn vị hoặc một tập hợp.

      II. Các tính chất cơ bản của phân số

      1. Tính chất 1: Phân số bằng nhau: Hai phân số được gọi là bằng nhau nếu chúng biểu diễn cùng một lượng. Ví dụ: 1/2 = 2/4 = 3/6.
      2. Tính chất 2: Quy tắc rút gọn phân số: Một phân số có thể được rút gọn về phân số tối giản bằng cách chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất (UCLN) của chúng.
      3. Tính chất 3: Quy tắc quy đồng mẫu số: Để so sánh hoặc thực hiện các phép toán cộng, trừ phân số, ta cần quy đồng mẫu số. Quy đồng mẫu số là việc biến đổi các phân số thành các phân số có cùng mẫu số.
      4. Tính chất 4: Phép cộng phân số: a/b + c/b = (a+c)/b
      5. Tính chất 5: Phép trừ phân số: a/b - c/b = (a-c)/b

      III. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa để giúp các em hiểu rõ hơn về các tính chất cơ bản của phân số:

      1. Câu 1: Phân số nào sau đây bằng với phân số 2/3?
        • A. 3/4
        • B. 4/6
        • C. 5/7
        • D. 6/8

        Đáp án: B

      2. Câu 2: Rút gọn phân số 12/18 ta được phân số tối giản nào?
        • A. 2/3
        • B. 3/4
        • C. 4/5
        • D. 5/6

        Đáp án: A

      3. Câu 3: Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/2 và 1/3 ta được?
        • A. 2/6 và 3/6
        • B. 3/6 và 2/6
        • C. 1/6 và 1/6
        • D. 1/2 và 1/3

        Đáp án: A

      IV. Luyện tập và củng cố kiến thức

      Để nắm vững các tính chất cơ bản của phân số, các em cần luyện tập thường xuyên. Toan9.edu.vn cung cấp một hệ thống bài tập trắc nghiệm phong phú, đa dạng, được thiết kế theo từng mức độ khó khác nhau. Các em có thể tự luyện tập hoặc tham gia các bài kiểm tra để đánh giá năng lực của mình.

      V. Mẹo học tập hiệu quả

      • Hiểu rõ khái niệm phân số và các yếu tố cấu thành.
      • Nắm vững các tính chất cơ bản của phân số.
      • Luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài tập khác nhau.
      • Sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập như máy tính, phần mềm, website học toán online.
      • Hỏi thầy cô giáo hoặc bạn bè khi gặp khó khăn.

      VI. Kết luận

      Việc nắm vững các tính chất cơ bản của phân số là vô cùng quan trọng trong chương trình Toán 6. Hy vọng rằng, với bộ bài tập trắc nghiệm và các kiến thức được cung cấp trên Toan9.edu.vn, các em sẽ học tập hiệu quả và đạt kết quả tốt trong môn Toán.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.