Logo Header

Trắc nghiệm Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả Toán 6 Chân trời sáng tạo

Trắc nghiệm Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả Toán 6 Chân trời sáng tạo

Bài viết này cung cấp bộ câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh lớp 6 ôn tập và củng cố kiến thức về làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả. Các câu hỏi được thiết kế theo chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo, có đáp án chi tiết để học sinh tự đánh giá kết quả học tập.

toan9.edu.vn luôn đồng hành cùng học sinh trong quá trình học tập, cung cấp các tài liệu học tập chất lượng và hiệu quả.

Đề bài

    Câu 1 :

    Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

    • A.

      $69,28$

    • B.

      $69,29$

    • C.

      $69,30$

    • D.

      $69,284$

    Câu 2 :

    Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

    • A.

      \(0,17\)

    • B.

      \(0,159\)

    • C.

      \(0,16\)

    • D.

      \(0,2\)

    Câu 3 :

    Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

    • A.

      \(60\)

    • B.

      \(61\)

    • C.

      \(60,9\)

    • D.

      \(61,9\)

    Câu 4 :

    Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

    • A.

      \(983000\)

    • B.

      \(982\)

    • C.

      \(982000\)

    • D.

      \(98200\)

    Câu 5 :

    Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

    • A.

      \(1,377\)

    • B.

      \(1,376\)

    • C.

      \(1,3776\)

    • D.

      \(1,38\)

    Câu 6 :

    Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

    • A.

      \(22000\) người

    • B.

      \(21000\) người

    • C.

      \(21900\) người

    • D.

      \(21200\) người

    Câu 7 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

    • A.

      \(6,674\)

    • B.

      \(6,68\)

    • C.

      \(6,63\)

    • D.

      \(6,67\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

    • A.

      \(14,4\)

    • B.

      \(14,24\)

    • C.

      \(14,3\)

    • D.

      \(14,2\)

    Câu 9 :

    Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

    • A.

      \(5\)

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{61}}{9}\)

    • D.

      \(6\)

    Lời giải và đáp án

    Câu 1 :

    Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

    • A.

      $69,28$

    • B.

      $69,29$

    • C.

      $69,30$

    • D.

      $69,284$

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$

    Câu 2 :

    Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

    • A.

      \(0,17\)

    • B.

      \(0,159\)

    • C.

      \(0,16\)

    • D.

      \(0,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$

    Câu 3 :

    Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

    • A.

      \(60\)

    • B.

      \(61\)

    • C.

      \(60,9\)

    • D.

      \(61,9\)

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$

    Câu 4 :

    Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

    • A.

      \(983000\)

    • B.

      \(982\)

    • C.

      \(982000\)

    • D.

      \(98200\)

    Đáp án : C

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)

    Câu 5 :

    Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

    • A.

      \(1,377\)

    • B.

      \(1,376\)

    • C.

      \(1,3776\)

    • D.

      \(1,38\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)

    Câu 6 :

    Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

    • A.

      \(22000\) người

    • B.

      \(21000\) người

    • C.

      \(21900\) người

    • D.

      \(21200\) người

    Đáp án : B

    Phương pháp giải :

    Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.

    Sử dụng qui ước làm tròn số

    Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

    Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

    Lời giải chi tiết :

    Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.

    Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)

    Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.

    Câu 7 :

    Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

    • A.

      \(6,674\)

    • B.

      \(6,68\)

    • C.

      \(6,63\)

    • D.

      \(6,67\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)

    Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)

    Câu 8 :

    Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

    • A.

      \(14,4\)

    • B.

      \(14,24\)

    • C.

      \(14,3\)

    • D.

      \(14,2\)

    Đáp án : D

    Phương pháp giải :

    Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)

    Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)

    Câu 9 :

    Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

    • A.

      \(5\)

    • B.

      \(\dfrac{{31}}{6}\)

    • C.

      \(\dfrac{{61}}{9}\)

    • D.

      \(6\)

    Đáp án : A

    Phương pháp giải :

    Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

    Lời giải chi tiết :

    Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)

    Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)

    Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)

    Lời giải và đáp án

      Câu 1 :

      Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

      • A.

        $69,28$

      • B.

        $69,29$

      • C.

        $69,30$

      • D.

        $69,284$

      Câu 2 :

      Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

      • A.

        \(0,17\)

      • B.

        \(0,159\)

      • C.

        \(0,16\)

      • D.

        \(0,2\)

      Câu 3 :

      Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

      • A.

        \(60\)

      • B.

        \(61\)

      • C.

        \(60,9\)

      • D.

        \(61,9\)

      Câu 4 :

      Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

      • A.

        \(983000\)

      • B.

        \(982\)

      • C.

        \(982000\)

      • D.

        \(98200\)

      Câu 5 :

      Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

      • A.

        \(1,377\)

      • B.

        \(1,376\)

      • C.

        \(1,3776\)

      • D.

        \(1,38\)

      Câu 6 :

      Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

      • A.

        \(22000\) người

      • B.

        \(21000\) người

      • C.

        \(21900\) người

      • D.

        \(21200\) người

      Câu 7 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

      • A.

        \(6,674\)

      • B.

        \(6,68\)

      • C.

        \(6,63\)

      • D.

        \(6,67\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

      • A.

        \(14,4\)

      • B.

        \(14,24\)

      • C.

        \(14,3\)

      • D.

        \(14,2\)

      Câu 9 :

      Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

      • A.

        \(5\)

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{61}}{9}\)

      • D.

        \(6\)

      Câu 1 :

      Làm tròn số $69,283$ đến chữ số thập phân thứ hai ta được

      • A.

        $69,28$

      • B.

        $69,29$

      • C.

        $69,30$

      • D.

        $69,284$

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $69,283$ có chữ số thập phân thứ ba là \(3 < 5\) nên làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai ta được $69,283 \approx 69,28$

      Câu 2 :

      Làm tròn số $0,158$ đến chữ số thập phân thứ nhất ta được

      • A.

        \(0,17\)

      • B.

        \(0,159\)

      • C.

        \(0,16\)

      • D.

        \(0,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $0,158$ có chữ số thập phân thứ hai là \(5 \ge 5\) nên khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất ta được $0,158 \approx 0,2$

      Câu 3 :

      Số $60,996$ được làm tròn đến hàng đơn vị là

      • A.

        \(60\)

      • B.

        \(61\)

      • C.

        \(60,9\)

      • D.

        \(61,9\)

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Vì số $60,996$ có chữ số thập phân thứ nhất là \(9 > 5\) nên làm tròn đến hàng đơn vị ta được $60,996 \approx 61$

      Câu 4 :

      Cho số \(982434\). Làm tròn số này đến hàng nghìn ta được số

      • A.

        \(983000\)

      • B.

        \(982\)

      • C.

        \(982000\)

      • D.

        \(98200\)

      Đáp án : C

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(982434\) có chữ số hàng trăm là \(4 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(982434 \approx 982000\)

      Câu 5 :

      Cho số \(1,3765\). Làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được số

      • A.

        \(1,377\)

      • B.

        \(1,376\)

      • C.

        \(1,3776\)

      • D.

        \(1,38\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Số \(1,3765\) có chữ số hàng phần chục nghìn là $5 \ge 5$ nên làm tròn số này đến hàng phần nghìn ta được \(1,3765 \approx 1,377\)

      Câu 6 :

      Có \(21292\) người ở lễ hội ẩm thực. Hỏi lễ hội có khoảng bao nhiêu nghìn người?

      • A.

        \(22000\) người

      • B.

        \(21000\) người

      • C.

        \(21900\) người

      • D.

        \(21200\) người

      Đáp án : B

      Phương pháp giải :

      Từ đề bài ta làm tròn số $21292$ đến hàng nghìn.

      Sử dụng qui ước làm tròn số

      Trường hợp 1: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi nhỏ hơn 5 thì ta giữ nguyên bộ phận còn lại

      Trường hợp 2: Nếu chữ số đầu tiên trong các chữ số bị bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì ta cộng thêm 1 vào chữ số cuối cùng của bộ phận còn lại.

      Lời giải chi tiết :

      Từ yêu cầu đề bài ta sẽ làm tròn số \(21292\) đến hàng nghìn.

      Vì số \(21292\) có chữ số hàng trăm là \(2 < 5\) nên làm tròn số này đến hàng nghìn ta được \(21292 \approx 21000\)

      Vậy lễ hội có khoảng \(21000\) người.

      Câu 7 :

      Thực hiện phép tính \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\) rồi làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai, ta được kết quả là

      • A.

        \(6,674\)

      • B.

        \(6,68\)

      • C.

        \(6,63\)

      • D.

        \(6,67\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(\left( {4,375 + 5,2} \right) - \left( {6,452 - 3,55} \right)\)\( = 9,575 - 2,902 = 6,673\)

      Kết quả được làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai: \(6,673 \approx 6,67.\)

      Câu 8 :

      Kết quả của phép tính \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\) sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất là:

      • A.

        \(14,4\)

      • B.

        \(14,24\)

      • C.

        \(14,3\)

      • D.

        \(14,2\)

      Đáp án : D

      Phương pháp giải :

      Thực hiện phép tính rồi dùng qui ước làm tròn số để làm tròn theo yêu cầu bài toán

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(7,5432 + 1,37 + 5,163 + 0,16\)\( = 8,9132 + 5,163 + 0,16 = 14,0762 + 0,16 = 14,2362\)

      Làm tròn kết quả \(14,2362\) đến chữ số thập phân thứ nhất: \(14,2362 \approx 14,2.\)

      Câu 9 :

      Ước lượng kết quả của phép tính \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}}.\)

      • A.

        \(5\)

      • B.

        \(\dfrac{{31}}{6}\)

      • C.

        \(\dfrac{{61}}{9}\)

      • D.

        \(6\)

      Đáp án : A

      Phương pháp giải :

      Để ước lượng kết quả phép tính , ta thường sử dụng qui ước làm tròn số để làm tròn chữ số ở hàng cao nhất của mỗi số trong phép tính.

      Lời giải chi tiết :

      Ta có \(43,7 \approx 40\); \(18,2 \approx 20\); \(7,8 \approx 8;\,3,9 \approx 4\)

      Nên ta có \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx \dfrac{{40 + 20}}{{8 + 4}}\)

      Hay \(\dfrac{{43,7 + 18,2}}{{7,8 + 3,9}} \approx 5\)

      Bứt phá vững chắc ngay từ đầu năm học lớp 6 với Trắc nghiệm Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả Toán 6 Chân trời sáng tạo – tài liệu học tập trọng tâm thuộc chuyên mục học toán lớp 6 trên nền tảng học toán. Được biên soạn kỹ lưỡng theo chương trình sách giáo khoa THCS mới nhất, bộ toán thcs bài tập mang đến phương pháp tiếp cận trực quan, dễ hiểu, phù hợp với năng lực học sinh. Tài liệu không chỉ giúp các em củng cố kiến thức nền tảng mà còn phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề. Đây chính là người bạn đồng hành lý tưởng để học sinh tự tin khởi đầu năm học mới và sẵn sàng chinh phục mọi thử thách phía trước.

      Trắc nghiệm Bài 3: Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả Toán 6 Chân trời sáng tạo

      Bài 3 trong chương trình Toán 6 Chân trời sáng tạo tập trung vào việc giúp học sinh nắm vững quy tắc làm tròn số thập phân và ứng dụng kỹ năng này để ước lượng kết quả của các phép tính. Đây là một kỹ năng quan trọng không chỉ trong toán học mà còn trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống.

      I. Lý thuyết cần nắm vững

      Trước khi bắt đầu làm các bài tập trắc nghiệm, chúng ta cần ôn lại một số kiến thức lý thuyết cơ bản:

      1. Làm tròn số thập phân đến hàng nào: Xác định hàng cần làm tròn.
      2. Quy tắc làm tròn:
        • Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên chữ số hàng làm tròn.
        • Nếu chữ số đầu tiên bỏ đi lớn hơn hoặc bằng 5 thì cộng thêm 1 vào chữ số hàng làm tròn.

      Ví dụ: Làm tròn số 3,14159 đến hàng phần trăm:

      Chữ số hàng phần trăm là 4. Chữ số đầu tiên bỏ đi là 1 (nhỏ hơn 5) nên ta giữ nguyên chữ số 4. Kết quả là 3,14.

      II. Ứng dụng làm tròn số để ước lượng kết quả

      Việc ước lượng kết quả giúp chúng ta kiểm tra tính hợp lý của kết quả tính toán và đưa ra các quyết định nhanh chóng trong các tình huống thực tế.

      Ví dụ: Ước lượng kết quả của phép tính 12,34 x 5,67:

      Ta có thể làm tròn 12,34 thành 12 và 5,67 thành 6. Khi đó, 12 x 6 = 72. Vậy kết quả của phép tính 12,34 x 5,67 sẽ gần với 72.

      III. Các dạng bài tập trắc nghiệm thường gặp

      Các bài tập trắc nghiệm về làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả thường xoay quanh các dạng sau:

      1. Chọn đáp án đúng khi làm tròn một số thập phân cho trước đến một hàng nhất định.
      2. Chọn đáp án đúng khi ước lượng kết quả của một phép tính.
      3. Tìm số thập phân được làm tròn từ một số thập phân khác.
      4. Ứng dụng làm tròn số và ước lượng kết quả vào giải quyết các bài toán thực tế.

      IV. Bài tập trắc nghiệm minh họa

      Dưới đây là một số câu hỏi trắc nghiệm minh họa:

      1. Câu 1: Làm tròn số 7,854 đến hàng phần chục ta được:
        • A. 7,8
        • B. 7,9
        • C. 8,0
        • D. 7,85
      2. Câu 2: Ước lượng kết quả của phép tính 23,7 x 8,2 ta được:
        • A. 190
        • B. 200
        • C. 210
        • D. 220
      3. Câu 3: Số 12,345 được làm tròn đến hàng đơn vị là:
        • A. 12
        • B. 13
        • C. 12,3
        • D. 12,35

      Đáp án:

      1. 1. B
      2. 2. B
      3. 3. B

      V. Mẹo làm bài trắc nghiệm hiệu quả

      Để làm bài trắc nghiệm về làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả hiệu quả, bạn nên:

      • Đọc kỹ đề bài và xác định yêu cầu của câu hỏi.
      • Nắm vững các quy tắc làm tròn số thập phân.
      • Luyện tập thường xuyên với các bài tập khác nhau.
      • Sử dụng máy tính bỏ túi để kiểm tra kết quả.
      • Kiểm tra lại các đáp án trước khi nộp bài.

      VI. Luyện tập thêm

      Để củng cố kiến thức và kỹ năng, bạn có thể tìm thêm các bài tập trắc nghiệm trên các trang web học toán online hoặc trong sách giáo khoa, sách bài tập Toán 6 Chân trời sáng tạo. Việc luyện tập thường xuyên sẽ giúp bạn tự tin hơn khi làm bài kiểm tra.

      VII. Kết luận

      Làm tròn số thập phân và ước lượng kết quả là những kỹ năng quan trọng trong toán học. Hy vọng rằng với những kiến thức và bài tập trắc nghiệm được cung cấp trong bài viết này, các em học sinh lớp 6 sẽ nắm vững kiến thức và đạt kết quả tốt trong học tập.

      Hàng làm trònQuy tắcVí dụ
      Hàng đơn vịNếu chữ số hàng phần thập phân nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.3,45 làm tròn đến hàng đơn vị là 3.
      Hàng phần mườiNếu chữ số hàng phần trăm nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.12,86 làm tròn đến hàng phần mười là 12,9.
      Hàng phần trămNếu chữ số hàng phần nghìn nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên.5,678 làm tròn đến hàng phần trăm là 5,68.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 6

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.