Logo Header

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo

Chào mừng các em học sinh lớp 7 đến với đề thi học kì 1 môn Toán, đề số 10, chương trình Chân trời sáng tạo. Đề thi này được thiết kế để giúp các em ôn luyện và đánh giá kiến thức đã học trong học kì.

toan9.edu.vn cung cấp đề thi với cấu trúc bám sát chương trình học, giúp các em làm quen với dạng đề và rèn luyện kỹ năng giải toán. Chúc các em ôn thi tốt!

Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

Lời giải

    Phần I: Trắc nghiệm:

    1.A

    2.A

    3.B

    4.D

    5.D

    6.D

    7.B

    8.D

    9.A

    10.B

    Câu 1

    Phương pháp:

    Số đối của số hữu tỉ \(a\) kí hiệu là \( - a\).

    Cách giải:

    Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là: \( - \left( {\dfrac{{ - 7}}{{12}}} \right) = \dfrac{7}{{12}}\)

    Chọn A.

    Câu 2

    Phương pháp:

    Sử dụng phương pháp so sánh trung gian.

    Cách giải:

    + Ta có: \(37 < 41\) nên \(\dfrac{{37}}{{41}} < 1\) suy ra \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > - 1\) (1)

    \(23 > 17\) nên \(\dfrac{{23}}{{17}} > 1\) suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1\) (2)

    Từ (1) và (2), suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1 < \dfrac{{ - 37}}{{41}}\), do đó, \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

    Vậy đáp án A đúng.

    Chọn A.

    Câu 3

    Phương pháp:

    Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a\).

    Sử dụng tính chất: \({x^2} = {\left( { - x} \right)^2}\)

    Cách giải:

    \(\sqrt {{{\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {\dfrac{4}{9}} = \dfrac{2}{3}\) nên đáp án A,C,D đúng

    Do chỉ tồn tại căn bậc hai số học của một số không âm nên đáp án B sai.

    Chọn B.

    Câu 4

    Phương pháp:

    Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực, tìm phát biểu sai.

    Cách giải:

    Phát biểu A đúng vì giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

    Phát biểu B đúng vì hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

    Phát biểu C đúng vì hai số đối nhau có điểm biểu diễn cách đều điểm gốc 0 nên giá trị tuyệt đối của chúng bằng nhau.

    Phát biểu D sai vì giá trị tuyệt đối của số âm là số đối của nó.

    Chọn D.

    Câu 5

    Phương pháp:

    Đọc biểu đồ quạt tròn, xác định tỉ lệ học sinh sử dụng internet cho từng mục đích

    Cách giải:

    Tỉ lệ học sinh sử dụng internet:

    +Phục vụ học tập là 40%

    +Kết nối bạn bè là 25%

    +Giải trí là 45%

    Vậy % học sinh sử dụng internet không phục vụ học tập là: 25%+45%=70%

    Chọn D.

    Câu 6

    Phương pháp:

    Đọc biểu đồ đoạn thẳng

    Cách giải:

    Năm 2021 tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động là cao nhất (15%).

    Chọn D.

    Câu 7

    Phương pháp:

    Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c:V = abc\)

    Thể tích của hình lập phương có một cạnh là \(a:V = {a^3}\)

    Cách giải:

    Thể tích ban đầu của khối gỗ là: \({V_1} = 20.12.10 = 2400\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần khối gỗ cắt bỏ đi là: \({V_2} = {5^3} = 125\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Thể tích phần còn lại của khối gỗ là: \(V = {V_1} - {V_2} = 2400 - 125 = 2275\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    Chọn B.

    Câu 8

    Phương pháp:

    Hình lăng trụ đứng tứ giác là hình có hai mặt đáy cùng là tứ giác và song song với nhau; các mặt bên đều là hình chữ nhật; các cạnh bên bằng nhau.

    Cách giải:

    Trong 4 hình vẽ, ta nhận thấy Hình 4 là hình lăng trụ đứng tứ giác.

    Chọn D.

    Câu 9

    Phương pháp:

    Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

    Cách giải:

    Phát biểu định lí: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

    Chọn A.

    Câu 10

    Phương pháp

    \(Oz\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) thì ta có: \(\angle xOz = \angle zOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2}\)

    \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề nhau thì ta có: \(\angle xOz + \angle zOy = \angle xOy\).

    \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề bù thì ta có: \(\angle xOy = \angle xOz + \angle zOy = {180^0}\)

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 1 1

    Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) nên \(\angle mOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2} = \dfrac{{{{50}^0}}}{2} = {25^0}\)

    Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOx\) là hai góc kề bù nên \(\angle nOy + \angle yOx = {180^0}\)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle nOy + {50^0} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle nOy = {180^0} - {50^0} = {130^0}\end{array}\)

    Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOm\) là hai góc kề nhau nên \(\angle nOy + \angle yOm = \angle nOm\)

    \( \Rightarrow {130^0} + {25^0} = {155^0} = \angle nOm\)

    Vậy \(\angle mOn = {155^0}\)

    Chọn B.

    Phần II. Tự luận (7 điểm):

    Bài 1

    Phương pháp:

    a) Đổi số thập phân sang phân số

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    b) Lũy thừa của một số hữu tỉ: \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\,\,\left( {b \ne 0;n \in \mathbb{Z}} \right)\)

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    c) Tính căn bậc hai số học của một số thực

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    d) Lũy thừa của một số hữu tỉ: \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\,\,\left( {b \ne 0;n \in \mathbb{Z}} \right)\)

    Tính căn bậc hai số học của một số thực

    Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

    Cách giải:

    a) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.{\left( { - 0,5} \right)^0}\)

    \(\begin{array}{l} = \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}.\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right) + \dfrac{1}{2}.1\\ = \dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{1}{2}\\ = 0 + \dfrac{1}{2}\\ = \dfrac{1}{2}\end{array}\)

    b) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - \dfrac{5}{8}:{\left( {0,5} \right)^3} - \dfrac{5}{3}.\left( { - 6} \right)\)

    \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{{{2^2}}} - \dfrac{5}{8}:{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^3} - 5.\left( { - 2} \right)\\ = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}:\dfrac{{{1^3}}}{{{2^3}}} - \left( { - 10} \right)\\ = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}:\dfrac{1}{8} + 10\\ = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}.\dfrac{8}{1} + 10\\ = \dfrac{1}{4} - 5 + 10 = \dfrac{1}{4} + 5\\ = \dfrac{1}{4} + \dfrac{{20}}{4} = \dfrac{{21}}{4}\end{array}\)

    c) \(\sqrt {0,04} + \sqrt {0,25} + 2,31\)

    \(\begin{array}{l} = \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {0,5} \right)}^2}} + 2,31\\ = 0,2 + 0,5 + 2,31\\ = 3,01\end{array}\)

    d) \(\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\dfrac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2}} \right)^2}\)

    \(\begin{array}{l} = \left| {\sqrt {{{13}^2}} - \sqrt {{{30}^2}} } \right| - \dfrac{5}{4}:{\left( {\dfrac{2}{6} - \dfrac{3}{6}} \right)^2}\\ = \left| {13 - 30} \right| - \dfrac{5}{4}:{\left( {\dfrac{1}{6}} \right)^2}\\ = \left| { - 17} \right| - \dfrac{5}{4}:\dfrac{1}{{36}}\\ = 17 - \dfrac{5}{4}.36\\ = 17 - 45\\ = - 28\end{array}\)

    Bài 2

    Phương pháp:

    a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

    Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

    b) Giải \({\left[ {A\left( x \right)} \right]^2} = {a^2} = {\left( { - a} \right)^2}\)

    Trường hợp 1: \(A\left( x \right) = a\)

    Trường hợp 2: \(A\left( x \right) = - a\)

    c) Tính căn bậc hai số học của số thực

    Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

    Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

    d) \(\left| x \right| = a\)

    Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

    Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

    Cách giải:

    a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

    \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}x - \dfrac{2}{5} = 0\\x.\left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}} \right) = \dfrac{2}{5}\\x.\left( {\dfrac{5}{{15}} + \dfrac{6}{{15}}} \right) = \dfrac{2}{5}\\x.\dfrac{{11}}{{15}} = \dfrac{2}{5}\\x = \dfrac{2}{5}:\dfrac{{11}}{{15}}\\x = \dfrac{2}{5}.\dfrac{{15}}{{11}}\\x = \dfrac{6}{{11}}\end{array}\)

    Vậy \(x = \dfrac{6}{{11}}\)

    b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} = \dfrac{{36}}{{25}}\)

    \({\left( {2x + 1} \right)^2} = {\left( {\dfrac{6}{5}} \right)^2} = {\left( { - \dfrac{6}{5}} \right)^2}\)

    Trường hợp 1:

    \(\begin{array}{l}2x + 1 = \dfrac{6}{5}\\2x = \dfrac{6}{5} - 1 = \dfrac{6}{5} - \dfrac{5}{5}\\2x = \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{1}{5}:2 = \dfrac{1}{5}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{1}{{10}}\end{array}\)

    Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{1}{{10}};\dfrac{{ - 11}}{{10}}} \right\}\)

    Trường hợp 2:

    \(\begin{array}{l}2x + 1 = - \dfrac{6}{5}\\2x = \dfrac{{ - 6}}{5} - 1 = \dfrac{{ - 6}}{5} - \dfrac{5}{5}\\2x = \dfrac{{ - 11}}{5}\\x = \dfrac{{ - 11}}{5}:2 = \dfrac{{ - 11}}{5}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{10}}\end{array}\)

    c) \(\dfrac{1}{2}x + \sqrt {0,04} = \sqrt {1,96} \)

    \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{2}x + \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {1,4} \right)}^2}} \\\dfrac{1}{2}x + 0,2 = 1,4\\\dfrac{1}{2}x = 1,4 - 0,2 = 1,2\\x = 1,2:\dfrac{1}{2} = 1,2.2\\x = 2,4\end{array}\)

    Vậy \(x = 2,4\).

    d) \(\left| {\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{4}{5}\)

    Trường hợp 1:

    \(\begin{array}{l}\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2} = \dfrac{4}{5}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{8}{{10}} - \dfrac{5}{{10}}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{3}{{10}}\end{array}\)

    *\(2x - 1 = \dfrac{3}{{10}}\)

    \(\begin{array}{l}2x = \dfrac{3}{{10}} + 1 = \dfrac{3}{{10}} + \dfrac{{10}}{{10}}\\2x = \dfrac{{13}}{{10}}\\x = \dfrac{{13}}{{10}}:2 = \dfrac{{13}}{{10}}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{13}}{{20}}\end{array}\)

    *\(2x - 1 = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

    \(\begin{array}{l}2x = \dfrac{{ - 3}}{{10}} + 1 = \dfrac{{ - 3}}{{10}} + \dfrac{{10}}{{10}}\\2x = \dfrac{7}{{10}}\\x = \dfrac{7}{{10}}:2 = \dfrac{7}{{10}}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{7}{{20}}\end{array}\)

    Trường hợp 2:

    \(\begin{array}{l}\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2} = - \dfrac{4}{5}\\\left| {2x - 1} \right| = - \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 8}}{{10}} - \dfrac{5}{{10}}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{{ - 13}}{{10}}\end{array}\)

    Vì \(\dfrac{{ - 13}}{{10}} < 0\) nên không có \(x\) thỏa mãn \(\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{{ - 13}}{{10}}\).

    Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{13}}{{20}};\dfrac{7}{{20}}} \right\}\)

    Bài 3

    Phương pháp:

    Áp dụng tính chất hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit.

    Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

    Cách giải:

    Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 1 2

    Kẻ \(CF//\,AB \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {ACF} = {180^0}\) (2 góc trong cùng phía)

    \( \Rightarrow \widehat {ACF} = {180^0} - \widehat {BAC} = {180^0} - {120^0} = {60^0}\)

    Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB//\,DE\\CF//\,AB\end{array} \right.\left( {gt} \right) \Rightarrow DE//\,CF.\) 

    \( \Rightarrow \widehat {FCD} + \widehat {C{\rm{D}}E} = {180^0}\) (2 góc trong cùng phía)

    \(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {DCF} = {180^0} - \widehat {C{\rm{D}}E} = {180^0} - {130^0} = {50^0}\\ \Rightarrow \widehat {AC{\rm{D}}} = \widehat {ACF} + \widehat {FC{\rm{D}}} = {60^0} + {50^0} = {110^0}\\ \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {AC{\rm{D}}} + \widehat {C{\rm{D}}E} = {120^0} + {110^0} + {130^0} = {360^0}\end{array}\)

    Bài 4

    Phương pháp:

    a) Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác: \(V = S\)đáy\(.h\)

    Trong đó: \(V:\) thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác

    \(S\)đáy: diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng tam giác

    \(h\): chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác

    b) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác: \({S_{xq}} = C\)đáy.\(h\)

    Trong đó: \({S_{xq}}:\) diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác

    \(C\)đáy: diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng tam giác

    \(h\): chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác

    Chi phí làm hộp = (diện tích xung quanh + diện tích hai đáy) . giá tiền 1 mét vuông bìa

    Cách giải:

    a) Đáy của hình lăng trụ tam giác là một tam giác vuông nên diện tích đáy là: \(S\)đáy\( = \)\(\dfrac{1}{2}.9.12 = 54\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Thể tích cái bánh là: \(V = S\)đáy\(.h = 54.5 = 270\,\left( {c{m^3}} \right)\)

    b) Chu vi đáy của cái bánh là: \(C = 9 + 12 + 15 = 36\,\left( {cm} \right)\)

    Diện tích xung quanh của cái bánh là: \({S_{xq}} = C.h = 36.5 = 180\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Diện tích hai đáy của cái bánh là: \(S = 2.54 = 108\,\left( {c{m^2}} \right)\)

    Diện tích làm hộp của cái bánh là: \({S_{xq}} + S = 180 + 108 = 288\left( {c{m^2}} \right) = 0,0288\,\left( {{m^2}} \right)\)

    Chi phí làm hộp là: \(0,0288.22500 = 648\) (đồng)

    Bài 5

    Phương pháp:

    Đánh giá các số hạng của tổng để tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\).

    Chú ý: \({x^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

    Cách giải:

    Ta có: \({x^2} \ge 0;\sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\) nên \({x^2} + \sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\).

    Suy ra \({x^2} + \sqrt x - 113 \ge - 113\) với mọi số thực \(x \ge 0.\) Hay \(A \ge - 113\) với mọi số thực \(x \ge 0.\)

    Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = 0\).

    Vậy \(\min A = - 113 \Leftrightarrow x = 0\).

    8.D

    10.B

    Đề bài

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là:

      A. \(\dfrac{7}{{12}}\)

      B. \(\dfrac{7}{{ - 12}}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{{ - 7}}\)

      D. \(\dfrac{{12}}{7}\)

      Câu 2: Chọn khẳng định đúng.

      A. \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

      B. \({\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{12}} > {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{10}}\)

      C. \({\left( {2,5} \right)^6} = {\left( {0,5} \right)^{12}}\)

      D. \({\left( {2,5} \right)^4} < {\left( { - 2,5} \right)^5}\)

      Câu 3: Chọn đáp án sai. Nếu \(\sqrt x = \dfrac{2}{3}\) thì:

      A. \(x = {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\) 

      B. \(x = - {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      C. \(x = \dfrac{4}{9}\) 

      D. \(x = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

      A. Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương hoặc bằng 0.

      B. Hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

      C. Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

      D. Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn bằng chính nó.

      Câu 5: Căn cứ vào biểu đồ sau đây, hãy xác định bao nhiêu % học sinh THCS sử dụng internet KHÔNG phục vụ học tập?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 0 1

      A. \(30.\)

      B. \(45.\)

      C. \(25.\)

      D. \(70.\)

      Câu 6: Cho biểu đồ sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 0 2

      Năm nào có tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại cao nhất?

      A. 2018.

      B. 2019.

      C. 2020.

      D. 2021.

      Câu 7: Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có kịch thước như Hình a). Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 5 cm. Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ (Hình b).

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 0 3

      A. \(1888c{m^3}\)

      B. \(2275\,c{m^3}\) 

      C. \(2144c{m^3}\)

      D. \(2300c{m^3}\)

      Câu 8: Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 0 4

      A. Hình 1 

      B. Hình 2 

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Câu 9: Phát biểu định lí sau bằng lời:

      GT

      \(a//b,c \bot a\)

      KL

      \(c \bot b\)

      A. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      B. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

      C. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \({60^0}\).

      D. Cả A, B, C đều đúng.

      Câu 10: Vẽ \(\angle xOy = {50^0}\). Vẽ tia \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Ox\). Tính góc \(mOn\).

      A. \(\angle mOn = {125^0}\) 

      B. \(\angle mOn = {155^0}\)

      C. \(\angle mOn = {160^0}\)

      D. \(\angle mOn = {175^0}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2,0 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.{\left( { - 0,5} \right)^0}\) 

      b) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - \dfrac{5}{8}:{\left( {0,5} \right)^3} - \dfrac{5}{3}.\left( { - 6} \right)\)

      c) \(\sqrt {0,04} + \sqrt {0,25} + 2,31\)

      d) \(\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\dfrac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2}} \right)^2}\)

      Bài 2: (2,0 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

      b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} = \dfrac{{36}}{{25}}\)

      c) \(\dfrac{1}{2}x + \sqrt {0,04} = \sqrt {1,96} \)

      d) \(\left| {\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{4}{5}\)

      Bài 3: (1,0 điểm)

      Cho hình vẽ sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 0 5

      Biết \(AB//\,DE,\,\widehat {BAC} = {120^0},\,\widehat {CDE} = {130^0}.\) Tính: \(\widehat {BAC} + \widehat {AC{\rm{D}}} + \widehat {C{\rm{D}}E}\).

      Bài 4: (1,5 điểm)

      Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, có kích thước như hình vẽ bên dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 0 6

      a) Tính thể tích cái bánh.

      b) Nếu phải làm một chiếc hộp để đựng vừa khít cái bánh này thì chi phí làm hộp là bao nhiêu biết giá 1 mét vuông bìa là 22500 đồng.

      Bài 5: (0,5 điểm)

      Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} + \sqrt x - 113\) với \(x \ge 0\).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

      Phần I: Trắc nghiệm (3 điểm). Hãy chọn phương án trả lời đúng và viết chữ cái đứng trước đáp án đó vào bài làm.

      Câu 1: Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là:

      A. \(\dfrac{7}{{12}}\)

      B. \(\dfrac{7}{{ - 12}}\)

      C. \(\dfrac{{12}}{{ - 7}}\)

      D. \(\dfrac{{12}}{7}\)

      Câu 2: Chọn khẳng định đúng.

      A. \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

      B. \({\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{12}} > {\left( {\dfrac{1}{3}} \right)^{10}}\)

      C. \({\left( {2,5} \right)^6} = {\left( {0,5} \right)^{12}}\)

      D. \({\left( {2,5} \right)^4} < {\left( { - 2,5} \right)^5}\)

      Câu 3: Chọn đáp án sai. Nếu \(\sqrt x = \dfrac{2}{3}\) thì:

      A. \(x = {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\) 

      B. \(x = - {\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      C. \(x = \dfrac{4}{9}\) 

      D. \(x = {\left( {\dfrac{2}{3}} \right)^2}\)

      Câu 4: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

      A. Giá trị tuyệt đối của một số thực là một số dương hoặc bằng 0.

      B. Hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

      C. Hai số đối nhau có giá trị tuyệt đối bằng nhau.

      D. Giá trị tuyệt đối của một số thực luôn bằng chính nó.

      Câu 5: Căn cứ vào biểu đồ sau đây, hãy xác định bao nhiêu % học sinh THCS sử dụng internet KHÔNG phục vụ học tập?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 1

      A. \(30.\)

      B. \(45.\)

      C. \(25.\)

      D. \(70.\)

      Câu 6: Cho biểu đồ sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 2

      Năm nào có tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại cao nhất?

      A. 2018.

      B. 2019.

      C. 2020.

      D. 2021.

      Câu 7: Một khối gỗ dạng hình hộp chữ nhật có kịch thước như Hình a). Người ta cắt đi một phần khối gỗ có dạng hình lập phương cạnh 5 cm. Tính thể tích phần còn lại của khối gỗ (Hình b).

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 3

      A. \(1888c{m^3}\)

      B. \(2275\,c{m^3}\) 

      C. \(2144c{m^3}\)

      D. \(2300c{m^3}\)

      Câu 8: Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tứ giác?

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 4

      A. Hình 1 

      B. Hình 2 

      C. Hình 3

      D. Hình 4

      Câu 9: Phát biểu định lí sau bằng lời:

      GT

      \(a//b,c \bot a\)

      KL

      \(c \bot b\)

      A. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      B. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

      C. Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \({60^0}\).

      D. Cả A, B, C đều đúng.

      Câu 10: Vẽ \(\angle xOy = {50^0}\). Vẽ tia \(Om\) là tia phân giác của góc \(xOy\). Vẽ tia \(On\) là tia đối của tia \(Ox\). Tính góc \(mOn\).

      A. \(\angle mOn = {125^0}\) 

      B. \(\angle mOn = {155^0}\)

      C. \(\angle mOn = {160^0}\)

      D. \(\angle mOn = {175^0}\)

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1: (2,0 điểm)

      Thực hiện phép tính:

      a) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.{\left( { - 0,5} \right)^0}\) 

      b) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - \dfrac{5}{8}:{\left( {0,5} \right)^3} - \dfrac{5}{3}.\left( { - 6} \right)\)

      c) \(\sqrt {0,04} + \sqrt {0,25} + 2,31\)

      d) \(\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\dfrac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2}} \right)^2}\)

      Bài 2: (2,0 điểm)

      Tìm \(x\), biết:

      a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

      b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} = \dfrac{{36}}{{25}}\)

      c) \(\dfrac{1}{2}x + \sqrt {0,04} = \sqrt {1,96} \)

      d) \(\left| {\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{4}{5}\)

      Bài 3: (1,0 điểm)

      Cho hình vẽ sau:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 5

      Biết \(AB//\,DE,\,\widehat {BAC} = {120^0},\,\widehat {CDE} = {130^0}.\) Tính: \(\widehat {BAC} + \widehat {AC{\rm{D}}} + \widehat {C{\rm{D}}E}\).

      Bài 4: (1,5 điểm)

      Một chiếc bánh ngọt có dạng hình lăng trụ đứng tam giác, có kích thước như hình vẽ bên dưới.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 6

      a) Tính thể tích cái bánh.

      b) Nếu phải làm một chiếc hộp để đựng vừa khít cái bánh này thì chi phí làm hộp là bao nhiêu biết giá 1 mét vuông bìa là 22500 đồng.

      Bài 5: (0,5 điểm)

      Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(A = {x^2} + \sqrt x - 113\) với \(x \ge 0\).

      Phần I: Trắc nghiệm:

      1.A

      2.A

      3.B

      4.D

      5.D

      6.D

      7.B

      8.D

      9.A

      10.B

      Câu 1

      Phương pháp:

      Số đối của số hữu tỉ \(a\) kí hiệu là \( - a\).

      Cách giải:

      Số đối của \(\dfrac{{ - 7}}{{12}}\) là: \( - \left( {\dfrac{{ - 7}}{{12}}} \right) = \dfrac{7}{{12}}\)

      Chọn A.

      Câu 2

      Phương pháp:

      Sử dụng phương pháp so sánh trung gian.

      Cách giải:

      + Ta có: \(37 < 41\) nên \(\dfrac{{37}}{{41}} < 1\) suy ra \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > - 1\) (1)

      \(23 > 17\) nên \(\dfrac{{23}}{{17}} > 1\) suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1\) (2)

      Từ (1) và (2), suy ra \(\dfrac{{23}}{{ - 17}} < - 1 < \dfrac{{ - 37}}{{41}}\), do đó, \(\dfrac{{ - 37}}{{41}} > \dfrac{{23}}{{ - 17}}\)

      Vậy đáp án A đúng.

      Chọn A.

      Câu 3

      Phương pháp:

      Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a\).

      Sử dụng tính chất: \({x^2} = {\left( { - x} \right)^2}\)

      Cách giải:

      \(\sqrt {{{\left( { - \dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {\dfrac{2}{3}} \right)}^2}} = \sqrt {\dfrac{4}{9}} = \dfrac{2}{3}\) nên đáp án A,C,D đúng

      Do chỉ tồn tại căn bậc hai số học của một số không âm nên đáp án B sai.

      Chọn B.

      Câu 4

      Phương pháp:

      Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực, tìm phát biểu sai.

      Cách giải:

      Phát biểu A đúng vì giá trị tuyệt đối của một số thực là một số không âm.

      Phát biểu B đúng vì hai số có giá trị tuyệt đối bằng nhau là hai số bằng nhau hoặc đối nhau.

      Phát biểu C đúng vì hai số đối nhau có điểm biểu diễn cách đều điểm gốc 0 nên giá trị tuyệt đối của chúng bằng nhau.

      Phát biểu D sai vì giá trị tuyệt đối của số âm là số đối của nó.

      Chọn D.

      Câu 5

      Phương pháp:

      Đọc biểu đồ quạt tròn, xác định tỉ lệ học sinh sử dụng internet cho từng mục đích

      Cách giải:

      Tỉ lệ học sinh sử dụng internet:

      +Phục vụ học tập là 40%

      +Kết nối bạn bè là 25%

      +Giải trí là 45%

      Vậy % học sinh sử dụng internet không phục vụ học tập là: 25%+45%=70%

      Chọn D.

      Câu 6

      Phương pháp:

      Đọc biểu đồ đoạn thẳng

      Cách giải:

      Năm 2021 tỉ lệ học sinh THCS nghiện điện thoại di động là cao nhất (15%).

      Chọn D.

      Câu 7

      Phương pháp:

      Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài đáy là \(a\), chiều rộng đáy là \(b\) và chiều cao là \(c:V = abc\)

      Thể tích của hình lập phương có một cạnh là \(a:V = {a^3}\)

      Cách giải:

      Thể tích ban đầu của khối gỗ là: \({V_1} = 20.12.10 = 2400\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần khối gỗ cắt bỏ đi là: \({V_2} = {5^3} = 125\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Thể tích phần còn lại của khối gỗ là: \(V = {V_1} - {V_2} = 2400 - 125 = 2275\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      Chọn B.

      Câu 8

      Phương pháp:

      Hình lăng trụ đứng tứ giác là hình có hai mặt đáy cùng là tứ giác và song song với nhau; các mặt bên đều là hình chữ nhật; các cạnh bên bằng nhau.

      Cách giải:

      Trong 4 hình vẽ, ta nhận thấy Hình 4 là hình lăng trụ đứng tứ giác.

      Chọn D.

      Câu 9

      Phương pháp:

      Định lí là một khẳng định được suy ra từ những khẳng định đúng đã biết. Mỗi định lí thường được phát biểu dưới dạng: Nếu … thì ….

      Cách giải:

      Phát biểu định lí: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

      Chọn A.

      Câu 10

      Phương pháp

      \(Oz\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) thì ta có: \(\angle xOz = \angle zOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2}\)

      \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề nhau thì ta có: \(\angle xOz + \angle zOy = \angle xOy\).

      \(\angle xOz\) và \(\angle zOy\) là hai góc kề bù thì ta có: \(\angle xOy = \angle xOz + \angle zOy = {180^0}\)

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 7

      Vì \(Om\) là tia phân giác của \(\angle xOy\) nên \(\angle mOy = \dfrac{{\angle xOy}}{2} = \dfrac{{{{50}^0}}}{2} = {25^0}\)

      Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOx\) là hai góc kề bù nên \(\angle nOy + \angle yOx = {180^0}\)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \angle nOy + {50^0} = {180^0}\\ \Rightarrow \angle nOy = {180^0} - {50^0} = {130^0}\end{array}\)

      Ta có: \(\angle nOy\) và \(\angle yOm\) là hai góc kề nhau nên \(\angle nOy + \angle yOm = \angle nOm\)

      \( \Rightarrow {130^0} + {25^0} = {155^0} = \angle nOm\)

      Vậy \(\angle mOn = {155^0}\)

      Chọn B.

      Phần II. Tự luận (7 điểm):

      Bài 1

      Phương pháp:

      a) Đổi số thập phân sang phân số

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      b) Lũy thừa của một số hữu tỉ: \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\,\,\left( {b \ne 0;n \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      c) Tính căn bậc hai số học của một số thực

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      d) Lũy thừa của một số hữu tỉ: \({\left( {\dfrac{a}{b}} \right)^n} = \dfrac{{{a^n}}}{{{b^n}}}\,\,\left( {b \ne 0;n \in \mathbb{Z}} \right)\)

      Tính căn bậc hai số học của một số thực

      Vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ.

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}:\left( { - \dfrac{3}{2}} \right) + \dfrac{1}{2}.{\left( { - 0,5} \right)^0}\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{2}{9} + \dfrac{1}{3}.\left( {\dfrac{{ - 2}}{3}} \right) + \dfrac{1}{2}.1\\ = \dfrac{2}{9} + \dfrac{{ - 2}}{9} + \dfrac{1}{2}\\ = 0 + \dfrac{1}{2}\\ = \dfrac{1}{2}\end{array}\)

      b) \({\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^2} - \dfrac{5}{8}:{\left( {0,5} \right)^3} - \dfrac{5}{3}.\left( { - 6} \right)\)

      \(\begin{array}{l} = \dfrac{{{{\left( { - 1} \right)}^2}}}{{{2^2}}} - \dfrac{5}{8}:{\left( {\dfrac{1}{2}} \right)^3} - 5.\left( { - 2} \right)\\ = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}:\dfrac{{{1^3}}}{{{2^3}}} - \left( { - 10} \right)\\ = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}:\dfrac{1}{8} + 10\\ = \dfrac{1}{4} - \dfrac{5}{8}.\dfrac{8}{1} + 10\\ = \dfrac{1}{4} - 5 + 10 = \dfrac{1}{4} + 5\\ = \dfrac{1}{4} + \dfrac{{20}}{4} = \dfrac{{21}}{4}\end{array}\)

      c) \(\sqrt {0,04} + \sqrt {0,25} + 2,31\)

      \(\begin{array}{l} = \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} + \sqrt {{{\left( {0,5} \right)}^2}} + 2,31\\ = 0,2 + 0,5 + 2,31\\ = 3,01\end{array}\)

      d) \(\left| {\sqrt {169} - \sqrt {900} } \right| - \left| {\dfrac{{ - 5}}{4}} \right|:{\left( {\dfrac{1}{3} - \dfrac{1}{2}} \right)^2}\)

      \(\begin{array}{l} = \left| {\sqrt {{{13}^2}} - \sqrt {{{30}^2}} } \right| - \dfrac{5}{4}:{\left( {\dfrac{2}{6} - \dfrac{3}{6}} \right)^2}\\ = \left| {13 - 30} \right| - \dfrac{5}{4}:{\left( {\dfrac{1}{6}} \right)^2}\\ = \left| { - 17} \right| - \dfrac{5}{4}:\dfrac{1}{{36}}\\ = 17 - \dfrac{5}{4}.36\\ = 17 - 45\\ = - 28\end{array}\)

      Bài 2

      Phương pháp:

      a) Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

      Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

      b) Giải \({\left[ {A\left( x \right)} \right]^2} = {a^2} = {\left( { - a} \right)^2}\)

      Trường hợp 1: \(A\left( x \right) = a\)

      Trường hợp 2: \(A\left( x \right) = - a\)

      c) Tính căn bậc hai số học của số thực

      Thực hiện các phép toán với số hữu tỉ

      Vận dụng quy tắc chuyển vế, tìm \(x\).

      d) \(\left| x \right| = a\)

      Trường hợp \(a < 0\), khi đó phương trình không có nghiệm \(x\)

      Trường hợp \(a > 0\), vận dụng kiến thức giá trị tuyệt đối của một số thực: \(\left| x \right| = \left\{ \begin{array}{l}x\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x > 0\\ - x\,\,\,khi\,\,x < 0\\0\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,\,x = 0\end{array} \right.\)

      Cách giải:

      a) \(\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}\left( {x - 1} \right) = 0\)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{3}x + \dfrac{2}{5}x - \dfrac{2}{5} = 0\\x.\left( {\dfrac{1}{3} + \dfrac{2}{5}} \right) = \dfrac{2}{5}\\x.\left( {\dfrac{5}{{15}} + \dfrac{6}{{15}}} \right) = \dfrac{2}{5}\\x.\dfrac{{11}}{{15}} = \dfrac{2}{5}\\x = \dfrac{2}{5}:\dfrac{{11}}{{15}}\\x = \dfrac{2}{5}.\dfrac{{15}}{{11}}\\x = \dfrac{6}{{11}}\end{array}\)

      Vậy \(x = \dfrac{6}{{11}}\)

      b) \({\left( {2x + 1} \right)^2} = \dfrac{{36}}{{25}}\)

      \({\left( {2x + 1} \right)^2} = {\left( {\dfrac{6}{5}} \right)^2} = {\left( { - \dfrac{6}{5}} \right)^2}\)

      Trường hợp 1:

      \(\begin{array}{l}2x + 1 = \dfrac{6}{5}\\2x = \dfrac{6}{5} - 1 = \dfrac{6}{5} - \dfrac{5}{5}\\2x = \dfrac{1}{5}\\x = \dfrac{1}{5}:2 = \dfrac{1}{5}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{1}{{10}}\end{array}\)

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{1}{{10}};\dfrac{{ - 11}}{{10}}} \right\}\)

      Trường hợp 2:

      \(\begin{array}{l}2x + 1 = - \dfrac{6}{5}\\2x = \dfrac{{ - 6}}{5} - 1 = \dfrac{{ - 6}}{5} - \dfrac{5}{5}\\2x = \dfrac{{ - 11}}{5}\\x = \dfrac{{ - 11}}{5}:2 = \dfrac{{ - 11}}{5}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{ - 11}}{{10}}\end{array}\)

      c) \(\dfrac{1}{2}x + \sqrt {0,04} = \sqrt {1,96} \)

      \(\begin{array}{l}\dfrac{1}{2}x + \sqrt {{{\left( {0,2} \right)}^2}} = \sqrt {{{\left( {1,4} \right)}^2}} \\\dfrac{1}{2}x + 0,2 = 1,4\\\dfrac{1}{2}x = 1,4 - 0,2 = 1,2\\x = 1,2:\dfrac{1}{2} = 1,2.2\\x = 2,4\end{array}\)

      Vậy \(x = 2,4\).

      d) \(\left| {\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2}} \right| = \dfrac{4}{5}\)

      Trường hợp 1:

      \(\begin{array}{l}\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2} = \dfrac{4}{5}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{8}{{10}} - \dfrac{5}{{10}}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{3}{{10}}\end{array}\)

      *\(2x - 1 = \dfrac{3}{{10}}\)

      \(\begin{array}{l}2x = \dfrac{3}{{10}} + 1 = \dfrac{3}{{10}} + \dfrac{{10}}{{10}}\\2x = \dfrac{{13}}{{10}}\\x = \dfrac{{13}}{{10}}:2 = \dfrac{{13}}{{10}}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{{13}}{{20}}\end{array}\)

      *\(2x - 1 = \dfrac{{ - 3}}{{10}}\)

      \(\begin{array}{l}2x = \dfrac{{ - 3}}{{10}} + 1 = \dfrac{{ - 3}}{{10}} + \dfrac{{10}}{{10}}\\2x = \dfrac{7}{{10}}\\x = \dfrac{7}{{10}}:2 = \dfrac{7}{{10}}.\dfrac{1}{2}\\x = \dfrac{7}{{20}}\end{array}\)

      Trường hợp 2:

      \(\begin{array}{l}\left| {2x - 1} \right| + \dfrac{1}{2} = - \dfrac{4}{5}\\\left| {2x - 1} \right| = - \dfrac{4}{5} - \dfrac{1}{2} = \dfrac{{ - 8}}{{10}} - \dfrac{5}{{10}}\\\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{{ - 13}}{{10}}\end{array}\)

      Vì \(\dfrac{{ - 13}}{{10}} < 0\) nên không có \(x\) thỏa mãn \(\left| {2x - 1} \right| = \dfrac{{ - 13}}{{10}}\).

      Vậy \(x \in \left\{ {\dfrac{{13}}{{20}};\dfrac{7}{{20}}} \right\}\)

      Bài 3

      Phương pháp:

      Áp dụng tính chất hai đường thẳng song song, tiên đề Ơ-Clit.

      Tính chất: Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

      Cách giải:

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo 8

      Kẻ \(CF//\,AB \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {ACF} = {180^0}\) (2 góc trong cùng phía)

      \( \Rightarrow \widehat {ACF} = {180^0} - \widehat {BAC} = {180^0} - {120^0} = {60^0}\)

      Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB//\,DE\\CF//\,AB\end{array} \right.\left( {gt} \right) \Rightarrow DE//\,CF.\) 

      \( \Rightarrow \widehat {FCD} + \widehat {C{\rm{D}}E} = {180^0}\) (2 góc trong cùng phía)

      \(\begin{array}{l} \Rightarrow \widehat {DCF} = {180^0} - \widehat {C{\rm{D}}E} = {180^0} - {130^0} = {50^0}\\ \Rightarrow \widehat {AC{\rm{D}}} = \widehat {ACF} + \widehat {FC{\rm{D}}} = {60^0} + {50^0} = {110^0}\\ \Rightarrow \widehat {BAC} + \widehat {AC{\rm{D}}} + \widehat {C{\rm{D}}E} = {120^0} + {110^0} + {130^0} = {360^0}\end{array}\)

      Bài 4

      Phương pháp:

      a) Thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác: \(V = S\)đáy\(.h\)

      Trong đó: \(V:\) thể tích của hình lăng trụ đứng tam giác

      \(S\)đáy: diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng tam giác

      \(h\): chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác

      b) Diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác: \({S_{xq}} = C\)đáy.\(h\)

      Trong đó: \({S_{xq}}:\) diện tích xung quanh hình lăng trụ đứng tam giác

      \(C\)đáy: diện tích một đáy của hình lăng trụ đứng tam giác

      \(h\): chiều cao của hình lăng trụ đứng tam giác

      Chi phí làm hộp = (diện tích xung quanh + diện tích hai đáy) . giá tiền 1 mét vuông bìa

      Cách giải:

      a) Đáy của hình lăng trụ tam giác là một tam giác vuông nên diện tích đáy là: \(S\)đáy\( = \)\(\dfrac{1}{2}.9.12 = 54\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Thể tích cái bánh là: \(V = S\)đáy\(.h = 54.5 = 270\,\left( {c{m^3}} \right)\)

      b) Chu vi đáy của cái bánh là: \(C = 9 + 12 + 15 = 36\,\left( {cm} \right)\)

      Diện tích xung quanh của cái bánh là: \({S_{xq}} = C.h = 36.5 = 180\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích hai đáy của cái bánh là: \(S = 2.54 = 108\,\left( {c{m^2}} \right)\)

      Diện tích làm hộp của cái bánh là: \({S_{xq}} + S = 180 + 108 = 288\left( {c{m^2}} \right) = 0,0288\,\left( {{m^2}} \right)\)

      Chi phí làm hộp là: \(0,0288.22500 = 648\) (đồng)

      Bài 5

      Phương pháp:

      Đánh giá các số hạng của tổng để tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\).

      Chú ý: \({x^2} \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

      Cách giải:

      Ta có: \({x^2} \ge 0;\sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\) nên \({x^2} + \sqrt x \ge 0\) với mọi số thực \(x \ge 0\).

      Suy ra \({x^2} + \sqrt x - 113 \ge - 113\) với mọi số thực \(x \ge 0.\) Hay \(A \ge - 113\) với mọi số thực \(x \ge 0.\)

      Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow x = 0\).

      Vậy \(\min A = - 113 \Leftrightarrow x = 0\).

      8.D

      10.B

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục giải toán 7 trên nền tảng học toán. Tài liệu toán trung học cơ sở bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo: Phân tích chi tiết và hướng dẫn giải

      Đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 chương trình Chân trời sáng tạo là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một học kỳ học tập. Đề thi này thường bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ trắc nghiệm đến tự luận, tập trung vào các chủ đề chính đã được học trong chương trình.

      Cấu trúc đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10

      Thông thường, đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10 - Chân trời sáng tạo sẽ bao gồm các phần sau:

      • Phần trắc nghiệm: Kiểm tra khả năng hiểu và vận dụng kiến thức cơ bản.
      • Phần tự luận: Đòi hỏi học sinh trình bày lời giải chi tiết, thể hiện khả năng phân tích và giải quyết vấn đề.

      Các chủ đề thường xuất hiện trong đề thi bao gồm:

      • Số hữu tỉ và số thực
      • Các phép toán trên số hữu tỉ và số thực
      • Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch
      • Biểu thức đại số
      • Phương trình bậc nhất một ẩn
      • Hình học: Các góc và đường thẳng song song, tam giác, tứ giác

      Hướng dẫn giải đề thi học kì 1 Toán 7 - Đề số 10

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi học kì 1 Toán 7, học sinh cần:

      1. Nắm vững kiến thức cơ bản: Hiểu rõ các định nghĩa, tính chất, quy tắc và công thức đã học.
      2. Luyện tập thường xuyên: Giải nhiều bài tập khác nhau để rèn luyện kỹ năng giải toán.
      3. Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của đề bài trước khi bắt đầu giải.
      4. Trình bày lời giải rõ ràng, logic: Viết các bước giải một cách chi tiết, dễ hiểu.
      5. Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

      Ví dụ minh họa một số dạng bài tập thường gặp

      Dạng 1: Tính toán với số hữu tỉ

      Ví dụ: Tính (-2/3) + (1/2) - (5/6)

      Lời giải: (-2/3) + (1/2) - (5/6) = (-4/6) + (3/6) - (5/6) = (-6/6) = -1

      Dạng 2: Giải phương trình bậc nhất một ẩn

      Ví dụ: Giải phương trình 2x + 3 = 7

      Lời giải: 2x = 7 - 3 => 2x = 4 => x = 2

      Dạng 3: Chứng minh hai đường thẳng song song

      Ví dụ: Cho tam giác ABC, điểm M nằm trên cạnh BC sao cho BM = MC. Gọi D là trung điểm của AC. Chứng minh rằng MD // AB.

      Lời giải: (Chứng minh chi tiết dựa trên kiến thức về đường trung bình của tam giác)

      Tài liệu ôn thi và luyện đề

      Để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi học kì 1 Toán 7, học sinh có thể tham khảo các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7 - Chân trời sáng tạo
      • Sách bài tập Toán 7 - Chân trời sáng tạo
      • Các đề thi thử học kì 1 Toán 7
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Lời khuyên

      Hãy dành thời gian ôn tập kiến thức một cách hệ thống, luyện tập giải nhiều bài tập và tìm kiếm sự giúp đỡ từ giáo viên hoặc bạn bè khi gặp khó khăn. Chúc các em đạt kết quả cao trong kỳ thi học kì 1 Toán 7!

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.