Logo Header

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6

Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6: Chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi

toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 7 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.

Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1. Kèm theo đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.

Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1. Chọn khẳng định đúng

Đề bài

    Phần trắc nghiệm (3 điểm)

    Câu 1. Chọn khẳng định đúng

    A. \(9 \notin Z\)

    B. \(\frac{{ - 1}}{3}\; \in Q\)

    C. \( - 5 \in I\)

    D. \(2,5\; \in Z\)

    Câu 2. Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là số nào?

    A. \(\frac{9}{8}\).

    B. \(\frac{9}{{ - 8}}\).

    C. \( - \frac{8}{9}\).

    D. \(\frac{8}{9}\).

    Câu 3. Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\,\frac{{25}}{{17}}; - \frac{3}{{17}}\) ?

    A. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

    B. \(\frac{{25}}{{17}};\,0;\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\, - \frac{3}{{17}}\).

    C. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\frac{{25}}{{17}}\).

    D. \(\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\, - \frac{3}{{17}}\).

    Câu 4. Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 1

    A. Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

    B. Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(2\).

    C. Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

    D. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\).

    Câu 5. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh?

    A. 9 cạnh.

    B. 10 cạnh.

    C. 11 cạnh.

    D. 12 cạnh.

    Câu 6. Ở mỗi đỉnh của hình lập phương có bao nhiêu góc?

    A. 3 góc bẹt.

    B. 3 góc vuông.

    C. Không có góc nào.

    D. 5 góc.

    Câu 7. Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là đường nào?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 2A. \(A'D\).

    B. \(BC'\).

    C. \(AC'\).

    D. \(BD\).

    Câu 8. Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(BC = 7\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây sai?

    A. B’C’= 7 cm.

    B. \(AD = 7\,{\rm{cm}}\).

    C. \(A'D' = 7\,{\rm{cm}}\).

    D. \(E'B = 7\,{\rm{cm}}\).

    Câu 9. Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 3

    A. Hình 1.

    B. Hình 2.

    C. Hình 3.

    D. Hình 4

    Câu 10. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác \(MNPQ.EFGH\) có cạnh \(ME = 7\,{\rm{cm}}\),\(HG = 4\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 4

    A. \(NF = 7\,{\rm{cm}}\).

    B. \(NF = 4\,{\rm{cm}}\).

    C. \(EH = 4\,{\rm{cm}}\).

    D. \(NP = 7\,{\rm{cm}}\).

    Câu 11. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A’B’C’D’ là những hình gì?

    A. Tam giác.

    B. Tứ giác.

    C. Hình chữ nhật.

    D. Hình vuông.

    Câu 12. Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là:

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 5

    A. ABC.

    B. ABPM.

    C. ACMN.

    D. BCPN.

    Phần tự luận (7 điểm)

    Bài 1.(0,75 điểm). Trong các số 2,5; 0; \( - \frac{1}{3}\), \(1\frac{1}{2}\) số nào là số hữu tỉ dương? Vì sao?

    Bài 2.(1,5 điểm). Thực hiện phép tính:

    a. \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\);

    b. \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);

    c. \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\)

    Bài 3(1,5 điểm). Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

    a. \(25\% - x = 1\frac{5}{6}\);

    b. \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\).

    Bài 4.(1,0 điểm). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ như hình vẽ, có AB = 5cm, BC = 7cm, AM = 3cm Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 6

    Bài 5. (0,75 điểm).Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác. Hãy tính thể tích của thùng.

    Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 0 7

    Bài 6. (0,5 điểm). Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(4,5m\), chiều rộng \(4m\), chiều cao \(3m\). Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là \(11\,{m^2}\). Tính diện tích cần lăn sơn ?

    Bài 7. (1,0 điểm). Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm 15% tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Bình có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc áo sơ mi, mỗi áo đều có giá 200 000 đồng và một quần Jeans với giá 350 000 đồng. Bạn đưa cho người thu ngân 1 triệu đồng. Hỏi bạn Bình được trả lại bao nhiêu tiền?

    -------- Hết --------

    Lời giải

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1: B

      Câu 2: D

      Câu 3: C

      Câu 4: A

      Câu 5: D

      Câu 6: B

      Câu 7. C

      Câu 8. D

      Câu 9. C

      Câu 10. A

      Câu 11. C

      Câu 12. A

      Câu 1. Chọn khẳng định đúng

      A. \(9 \notin Z\)

      B. \(\frac{{ - 1}}{3}\; \in Q\)

      C. \( - 5 \in I\)

      D. \(2,5\; \in Z\)

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm các tập hợp đã học.

      Lời giải

      \(\frac{{ - 1}}{3}\;\) là số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 1}}{3}\; \in Q\).

      Đáp án B.

      Câu 2. Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là số nào?

      A. \(\frac{9}{8}\).

      B. \(\frac{9}{{ - 8}}\).

      C. \( - \frac{8}{9}\).

      D. \(\frac{8}{9}\).

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm số đối.

      Lời giải

      Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là \(\frac{8}{9}\).

      Đáp án D.

      Câu 3. Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\,\frac{{25}}{{17}}; - \frac{3}{{17}}\) ?

      A. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

      B. \(\frac{{25}}{{17}};\,0;\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\, - \frac{3}{{17}}\).

      C. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\frac{{25}}{{17}}\).

      D. \(\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\, - \frac{3}{{17}}\).

      Phương pháp

      So sánh lần lượt các cặp số hữu tỉ với nhau.

      Lời giải

      Ta có: \( - \frac{3}{{17}} < 0\) nên \( - \frac{3}{{17}}\) là số bé nhất.

      \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}} = \frac{{15}}{{17}} > \,0\).

      So sánh \(\frac{{25}}{{17}}\) với \(\frac{{15}}{{17}}\): Vì 25 > 15 nên \(\frac{{25}}{{17}}\) > \(\frac{{15}}{{17}} = \frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

      Vậy các số hữu tỉ sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\frac{{25}}{{17}}\).

      Đáp án C.

      Câu 4. Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 1

      A. Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      B. Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(2\).

      C. Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      D. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\).

      Phương pháp

      Quan sát trục số để xác định các điểm trên trục số.

      Lời giải

      Quan sát trục số ta thấy mỗi ô là 1 đơn vị nên các điểm biểu diễn các số sau:

      Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      Điểm B biểu diễn số hữu tỉ 1.

      Điểm C biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 7}}{2}\).

      Vậy đáp án đúng là A.

      Đáp án A.

      Câu 5. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh?

      A. 9 cạnh.

      B. 10 cạnh.

      C. 11 cạnh.

      D. 12 cạnh.

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về hình hộp chữ nhật.

      Lời giải

      Hình hộp chữ nhật có 4 cạnh bên và 8 cạnh đáy nên có 4 + 8 = 12 cạnh.

      Đáp án D.

      Câu 6. Ở mỗi đỉnh của hình lập phương có bao nhiêu góc?

      A. 3 góc bẹt

      B. 3 góc vuông.

      C. Không có góc nào.

      D. 5 góc.

      Phương pháp

      Vẽ 1 hình lập phương và quan sát các góc ở mỗi đỉnh.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 2

      Đỉnh A có 3 góc vuông : góc CAE, góc BAE và góc BAC. Tương tự với các đỉnh khác.

      Đáp án B.

      Câu 7. Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là đường nào?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 3

      A. \(A'D\).

      B. \(BC'\).

      C. \(AC'\).

      D. \(BD\).

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để tìm các đường chéo của hình hộp.

      Lời giải

      Các đường chéo của hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ là: AC’, BD’, CA’, DB’.

      Đáp án C.

      Câu 8. Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có \(BC = 7\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây sai?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 4

      A.BC’= 7 cm.

      B. \(AD = 7\,{\rm{cm}}\).

      C. \(A'D' = 7\,{\rm{cm}}\).

      D. \(A'B = 7\,{\rm{cm}}\).

      Phương pháp

      Xác định các cạnh có độ dài bằng cạnh BC.

      Lời giải

      Các cạnh bằng cạnh BC là: AD, A’D’, B’C’.

      Đáp án D.

      Câu 9. Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 5

      A. Hình 1.

      B. Hình 2.

      C. Hình 3.

      D. Hình 4

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình lăng trụ đứng tam giác.

      Lời giải

      Trong các hình trên, chỉ có hình 3 là hình lăng trụ đứng tam giác.

      Đáp án C.

      Câu 10. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác \(MNPQ.EFGH\) có cạnh \(ME = 7\,{\rm{cm}}\),\(HG = 4\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 6

      A. \(NF = 7\,{\rm{cm}}\).

      B. \(NF = 4\,{\rm{cm}}\).

      C. \(EH = 4\,{\rm{cm}}\).

      D. \(NP = 7\,{\rm{cm}}\).

      Phương pháp

      Xác định các cạnh bằng nhau.

      Lời giải

      NF = ME = 7cm nên A đúng, B sai.

      EH và NP chưa đủ điều kiện để xác định.

      Đáp án A.

      Câu 11. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A’B’C’D’ là những hình gì?

      A. Tam giác.

      B. Tứ giác.

      C. Hình chữ nhật.

      D. Hình vuông.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình lăng trụ đứng tứ giác.

      Lời giải

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là hình chữ nhật (vì có 2 cặp cạnh đối bằng nhau và các góc là góc vuông).

      Đáp án C.

      Câu 12. Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 7

      A. ABC.

      B. ABPM.

      C. ACMN.

      D. BCPN.

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ.

      Lời giải

      Hai mặt đáy của hình lăng trụ đứng tam giác trên là ABC và MNP.

      Đáp án A.

      Phần tự luận.

      Bài 1.(0,75 điểm). Trong các số 2,5; 0; \( - \frac{1}{3}\), \(1\frac{1}{2}\) số nào là số hữu tỉ dương? Vì sao?

      Phương pháp

      So sánh các số hữu tỉ với 0.

      Lời giải

      Vì \(2,5 = \frac{{25}}{{10}} = \frac{5}{2} > 0\); \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2} > 0\) nên 2,5; \(1\frac{1}{2}\) là các số hữu tỉ dương.

      Bài 2.(1,5 điểm). Thực hiện phép tính:

      a. \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\);

      b. \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);

      c. \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\).

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính với số hữu tỉ, lũy thừa.

      Lời giải

      a. \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\)\( = \frac{2}{3}.\frac{{ - 9}}{6} + \frac{1}{7}\)\( = - 1 + \frac{1}{7}\)\( = \frac{{ - 6}}{7}\).

      b. \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right)\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}.1\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}\).

      c. \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\)\( = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{3^3}} \right)}^3}{{.2}^4}}}\)\( = \frac{{{3^{10}}{{.2}^6}}}{{{3^9}{{.2}^4}}}\)\( = {3.2^2} = 3.4 = 12\).

      Bài 3(1,5 điểm). Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

      a. \(25\% - x = 1\frac{5}{6}\);

      b. \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\).

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính để tìm x.

      Lời giải

      a. \(25\% - x = 1\frac{5}{6}\)

      \(\frac{1}{4} - x = \frac{{11}}{6}\)

      \(x = \frac{1}{4} - \frac{{11}}{6}\)

      \(x = \frac{{ - 19}}{{12}}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 19}}{{12}}\).

      b. \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\).

      \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = \frac{3}{4}\)

      \(\frac{2}{3}:x = 2\)

      \(x = \frac{2}{3}:2\)

      \(x = \frac{1}{3}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{3}\).

      Bài 4.(1,0 điểm). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ như hình vẽ, có AB = 5cm, BC = 7cm, AM = 3cm Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 8

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật.

      Lời giải

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      \({S_{xq}} = 2.\left( {5 + 7} \right).3 = 72\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

      Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

      \(V = 5.7.3 = 105\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 72cm2.

      thể tích của hình hộp chữ nhật là 105cm3.

      Bài 5. (0,75 điểm).

      Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác. Hãy tính thể tích của thùng.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1 9

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng tam giác.

      Lời giải

      Diện tích đáy hình lăng trụ đứng tam giác là:

      \({S_d} = \frac{{90.60}}{2} = 2700\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

      Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác là:

      \(V = 2700.70 = 189000\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      Vậy thể tích thùng đựng máy cắt cỏ là 189 000 cm3.

      Bài 6. (0,5 điểm). Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(4,5m\), chiều rộng \(4m\), chiều cao \(3m\). Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là \(11\,{m^2}\). Tính diện tích cần lăn sơn ?

      Phương pháp

      Tính diện tích xung quanh của căn phòng.

      Diện tích cần lăn sơn = diện tích xung quanh của căn phòng – diện tích các cửa.

      Lời giải

      Diện tích xung quanh căn phòng và diện tích trần nhà:

      \(S = 2(4,5 + 4).3 + 4,5.4 = 69\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

      Diện tích cần lăn sơn:

      69 – 11 = 58 (m2)

      Bài 7. (1,0 điểm). Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm 15% tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Bình có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc áo sơ mi, mỗi áo đều có giá 200 000 đồng và một quần Jeans với giá 350 000 đồng. Bạn đưa cho người thu ngân 1 triệu đồng. Hỏi bạn Bình được trả lại bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      Tính số tiền Bạn bình phải trả.

      Số tiền Bình được trả lại = số tiền Bình đưa – số tiền Bình phải trả.

      Lời giải

      Số tiền bạn Bình mua hai chiếc áo sơ mi và một quần Jeans sau khi giảm giá:

      \((100\% - 15\% ).(2.200000 + 350000) = 637500\)(đồng).

      Số tiền Bình được trả lại:

      1000000 – 637500 = 362500 (đồng).

      Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn
      • Đề bài
      • Lời giải
      • Tải về

        Tải về đề thi và đáp án Tải về đề thi Tải về đáp án

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1. Chọn khẳng định đúng

      A. \(9 \notin Z\)

      B. \(\frac{{ - 1}}{3}\; \in Q\)

      C. \( - 5 \in I\)

      D. \(2,5\; \in Z\)

      Câu 2. Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là số nào?

      A. \(\frac{9}{8}\).

      B. \(\frac{9}{{ - 8}}\).

      C. \( - \frac{8}{9}\).

      D. \(\frac{8}{9}\).

      Câu 3. Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\,\frac{{25}}{{17}}; - \frac{3}{{17}}\) ?

      A. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

      B. \(\frac{{25}}{{17}};\,0;\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\, - \frac{3}{{17}}\).

      C. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\frac{{25}}{{17}}\).

      D. \(\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\, - \frac{3}{{17}}\).

      Câu 4. Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 1

      A. Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      B. Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(2\).

      C. Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      D. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\).

      Câu 5. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh?

      A. 9 cạnh.

      B. 10 cạnh.

      C. 11 cạnh.

      D. 12 cạnh.

      Câu 6. Ở mỗi đỉnh của hình lập phương có bao nhiêu góc?

      A. 3 góc bẹt.

      B. 3 góc vuông.

      C. Không có góc nào.

      D. 5 góc.

      Câu 7. Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là đường nào?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 2A. \(A'D\).

      B. \(BC'\).

      C. \(AC'\).

      D. \(BD\).

      Câu 8. Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có \(BC = 7\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây sai?

      A. B’C’= 7 cm.

      B. \(AD = 7\,{\rm{cm}}\).

      C. \(A'D' = 7\,{\rm{cm}}\).

      D. \(E'B = 7\,{\rm{cm}}\).

      Câu 9. Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 3

      A. Hình 1.

      B. Hình 2.

      C. Hình 3.

      D. Hình 4

      Câu 10. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác \(MNPQ.EFGH\) có cạnh \(ME = 7\,{\rm{cm}}\),\(HG = 4\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 4

      A. \(NF = 7\,{\rm{cm}}\).

      B. \(NF = 4\,{\rm{cm}}\).

      C. \(EH = 4\,{\rm{cm}}\).

      D. \(NP = 7\,{\rm{cm}}\).

      Câu 11. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A’B’C’D’ là những hình gì?

      A. Tam giác.

      B. Tứ giác.

      C. Hình chữ nhật.

      D. Hình vuông.

      Câu 12. Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 5

      A. ABC.

      B. ABPM.

      C. ACMN.

      D. BCPN.

      Phần tự luận (7 điểm)

      Bài 1.(0,75 điểm). Trong các số 2,5; 0; \( - \frac{1}{3}\), \(1\frac{1}{2}\) số nào là số hữu tỉ dương? Vì sao?

      Bài 2.(1,5 điểm). Thực hiện phép tính:

      a. \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\);

      b. \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);

      c. \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\)

      Bài 3(1,5 điểm). Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

      a. \(25\% - x = 1\frac{5}{6}\);

      b. \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\).

      Bài 4.(1,0 điểm). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ như hình vẽ, có AB = 5cm, BC = 7cm, AM = 3cm Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 6

      Bài 5. (0,75 điểm).Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác. Hãy tính thể tích của thùng.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 7

      Bài 6. (0,5 điểm). Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(4,5m\), chiều rộng \(4m\), chiều cao \(3m\). Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là \(11\,{m^2}\). Tính diện tích cần lăn sơn ?

      Bài 7. (1,0 điểm). Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm 15% tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Bình có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc áo sơ mi, mỗi áo đều có giá 200 000 đồng và một quần Jeans với giá 350 000 đồng. Bạn đưa cho người thu ngân 1 triệu đồng. Hỏi bạn Bình được trả lại bao nhiêu tiền?

      -------- Hết --------

      Phần trắc nghiệm (3 điểm)

      Câu 1: B

      Câu 2: D

      Câu 3: C

      Câu 4: A

      Câu 5: D

      Câu 6: B

      Câu 7. C

      Câu 8. D

      Câu 9. C

      Câu 10. A

      Câu 11. C

      Câu 12. A

      Câu 1. Chọn khẳng định đúng

      A. \(9 \notin Z\)

      B. \(\frac{{ - 1}}{3}\; \in Q\)

      C. \( - 5 \in I\)

      D. \(2,5\; \in Z\)

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm các tập hợp đã học.

      Lời giải

      \(\frac{{ - 1}}{3}\;\) là số hữu tỉ nên \(\frac{{ - 1}}{3}\; \in Q\).

      Đáp án B.

      Câu 2. Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là số nào?

      A. \(\frac{9}{8}\).

      B. \(\frac{9}{{ - 8}}\).

      C. \( - \frac{8}{9}\).

      D. \(\frac{8}{9}\).

      Phương pháp

      Dựa vào khái niệm số đối.

      Lời giải

      Số đối của \(\frac{{ - 8}}{9}\) là \(\frac{8}{9}\).

      Đáp án D.

      Câu 3. Hãy sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn: \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\,\frac{{25}}{{17}}; - \frac{3}{{17}}\) ?

      A. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

      B. \(\frac{{25}}{{17}};\,0;\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\, - \frac{3}{{17}}\).

      C. \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\frac{{25}}{{17}}\).

      D. \(\frac{{25}}{{17}};\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\,0;\, - \frac{3}{{17}}\).

      Phương pháp

      So sánh lần lượt các cặp số hữu tỉ với nhau.

      Lời giải

      Ta có: \( - \frac{3}{{17}} < 0\) nên \( - \frac{3}{{17}}\) là số bé nhất.

      \(\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}} = \frac{{15}}{{17}} > \,0\).

      So sánh \(\frac{{25}}{{17}}\) với \(\frac{{15}}{{17}}\): Vì 25 > 15 nên \(\frac{{25}}{{17}}\) > \(\frac{{15}}{{17}} = \frac{{ - 15}}{{ - 17}}\).

      Vậy các số hữu tỉ sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là: \( - \frac{3}{{17}};0;\,\frac{{ - 15}}{{ - 17}};\frac{{25}}{{17}}\).

      Đáp án C.

      Câu 4. Quan sát trục số sau. Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 8

      A. Điểm \(A\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      B. Điểm \(B\) biểu diễn số hữu tỉ \(2\).

      C. Điểm \(C\) biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      D. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 1}}{2}\).

      Phương pháp

      Quan sát trục số để xác định các điểm trên trục số.

      Lời giải

      Quan sát trục số ta thấy mỗi ô là 1 đơn vị nên các điểm biểu diễn các số sau:

      Điểm A biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{2}\).

      Điểm B biểu diễn số hữu tỉ 1.

      Điểm C biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{{ - 7}}{2}\).

      Vậy đáp án đúng là A.

      Đáp án A.

      Câu 5. Hình hộp chữ nhật có bao nhiêu cạnh?

      A. 9 cạnh.

      B. 10 cạnh.

      C. 11 cạnh.

      D. 12 cạnh.

      Phương pháp

      Dựa vào kiến thức về hình hộp chữ nhật.

      Lời giải

      Hình hộp chữ nhật có 4 cạnh bên và 8 cạnh đáy nên có 4 + 8 = 12 cạnh.

      Đáp án D.

      Câu 6. Ở mỗi đỉnh của hình lập phương có bao nhiêu góc?

      A. 3 góc bẹt

      B. 3 góc vuông.

      C. Không có góc nào.

      D. 5 góc.

      Phương pháp

      Vẽ 1 hình lập phương và quan sát các góc ở mỗi đỉnh.

      Lời giải

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 9

      Đỉnh A có 3 góc vuông : góc CAE, góc BAE và góc BAC. Tương tự với các đỉnh khác.

      Đáp án B.

      Câu 7. Đường chéo của hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) là đường nào?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 10

      A. \(A'D\).

      B. \(BC'\).

      C. \(AC'\).

      D. \(BD\).

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ để tìm các đường chéo của hình hộp.

      Lời giải

      Các đường chéo của hình hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ là: AC’, BD’, CA’, DB’.

      Đáp án C.

      Câu 8. Hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\)có \(BC = 7\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây sai?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 11

      A.BC’= 7 cm.

      B. \(AD = 7\,{\rm{cm}}\).

      C. \(A'D' = 7\,{\rm{cm}}\).

      D. \(A'B = 7\,{\rm{cm}}\).

      Phương pháp

      Xác định các cạnh có độ dài bằng cạnh BC.

      Lời giải

      Các cạnh bằng cạnh BC là: AD, A’D’, B’C’.

      Đáp án D.

      Câu 9. Trong các hình sau, hình nào là hình lăng trụ đứng tam giác

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 12

      A. Hình 1.

      B. Hình 2.

      C. Hình 3.

      D. Hình 4

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình lăng trụ đứng tam giác.

      Lời giải

      Trong các hình trên, chỉ có hình 3 là hình lăng trụ đứng tam giác.

      Đáp án C.

      Câu 10. Cho hình lăng trụ đứng tứ giác \(MNPQ.EFGH\) có cạnh \(ME = 7\,{\rm{cm}}\),\(HG = 4\,{\rm{cm}}\). Khẳng định nào sau đây đúng?

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 13

      A. \(NF = 7\,{\rm{cm}}\).

      B. \(NF = 4\,{\rm{cm}}\).

      C. \(EH = 4\,{\rm{cm}}\).

      D. \(NP = 7\,{\rm{cm}}\).

      Phương pháp

      Xác định các cạnh bằng nhau.

      Lời giải

      NF = ME = 7cm nên A đúng, B sai.

      EH và NP chưa đủ điều kiện để xác định.

      Đáp án A.

      Câu 11. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tứ giác ABCD.A’B’C’D’ là những hình gì?

      A. Tam giác.

      B. Tứ giác.

      C. Hình chữ nhật.

      D. Hình vuông.

      Phương pháp

      Dựa vào đặc điểm của hình lăng trụ đứng tứ giác.

      Lời giải

      Các mặt bên của hình lăng trụ đứng tam giác là hình chữ nhật (vì có 2 cặp cạnh đối bằng nhau và các góc là góc vuông).

      Đáp án C.

      Câu 12. Cho hình lăng trụ đứng tam giác như hình bên. Mặt đáy của lăng trụ đứng là:

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 14

      A. ABC.

      B. ABPM.

      C. ACMN.

      D. BCPN.

      Phương pháp

      Quan sát hình vẽ.

      Lời giải

      Hai mặt đáy của hình lăng trụ đứng tam giác trên là ABC và MNP.

      Đáp án A.

      Phần tự luận.

      Bài 1.(0,75 điểm). Trong các số 2,5; 0; \( - \frac{1}{3}\), \(1\frac{1}{2}\) số nào là số hữu tỉ dương? Vì sao?

      Phương pháp

      So sánh các số hữu tỉ với 0.

      Lời giải

      Vì \(2,5 = \frac{{25}}{{10}} = \frac{5}{2} > 0\); \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2} > 0\) nên 2,5; \(1\frac{1}{2}\) là các số hữu tỉ dương.

      Bài 2.(1,5 điểm). Thực hiện phép tính:

      a. \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\);

      b. \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);

      c. \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\).

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính với số hữu tỉ, lũy thừa.

      Lời giải

      a. \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\)\( = \frac{2}{3}.\frac{{ - 9}}{6} + \frac{1}{7}\)\( = - 1 + \frac{1}{7}\)\( = \frac{{ - 6}}{7}\).

      b. \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right)\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}.1\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}\).

      c. \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\)\( = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{3^3}} \right)}^3}{{.2}^4}}}\)\( = \frac{{{3^{10}}{{.2}^6}}}{{{3^9}{{.2}^4}}}\)\( = {3.2^2} = 3.4 = 12\).

      Bài 3(1,5 điểm). Tìm số hữu tỉ \(x\), biết:

      a. \(25\% - x = 1\frac{5}{6}\);

      b. \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\).

      Phương pháp

      Dựa vào quy tắc tính để tìm x.

      Lời giải

      a. \(25\% - x = 1\frac{5}{6}\)

      \(\frac{1}{4} - x = \frac{{11}}{6}\)

      \(x = \frac{1}{4} - \frac{{11}}{6}\)

      \(x = \frac{{ - 19}}{{12}}\)

      Vậy \(x = \frac{{ - 19}}{{12}}\).

      b. \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = 0,75\).

      \(\frac{{ - 5}}{4} + \frac{2}{3}:x = \frac{3}{4}\)

      \(\frac{2}{3}:x = 2\)

      \(x = \frac{2}{3}:2\)

      \(x = \frac{1}{3}\)

      Vậy \(x = \frac{1}{3}\).

      Bài 4.(1,0 điểm). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.MNHQ như hình vẽ, có AB = 5cm, BC = 7cm, AM = 3cm Tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật này.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 15

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính diện tích xung quanh và thể tích của hình hộp chữ nhật.

      Lời giải

      Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là:

      \({S_{xq}} = 2.\left( {5 + 7} \right).3 = 72\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

      Thể tích của hình hộp chữ nhật là:

      \(V = 5.7.3 = 105\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      Vậy diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là 72cm2.

      thể tích của hình hộp chữ nhật là 105cm3.

      Bài 5. (0,75 điểm).

      Thùng đựng của một máy cắt cỏ có dạng lăng trụ đứng tam giác. Hãy tính thể tích của thùng.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 16

      Phương pháp

      Dựa vào công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng tam giác.

      Lời giải

      Diện tích đáy hình lăng trụ đứng tam giác là:

      \({S_d} = \frac{{90.60}}{2} = 2700\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

      Thể tích hình lăng trụ đứng tam giác là:

      \(V = 2700.70 = 189000\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

      Vậy thể tích thùng đựng máy cắt cỏ là 189 000 cm3.

      Bài 6. (0,5 điểm). Một căn phòng hình hộp chữ nhật có chiều dài \(4,5m\), chiều rộng \(4m\), chiều cao \(3m\). Người ta muốn lăn sơn trần nhà và bốn bức tường. Biết rằng tổng diện tích các cửa là \(11\,{m^2}\). Tính diện tích cần lăn sơn ?

      Phương pháp

      Tính diện tích xung quanh của căn phòng.

      Diện tích cần lăn sơn = diện tích xung quanh của căn phòng – diện tích các cửa.

      Lời giải

      Diện tích xung quanh căn phòng và diện tích trần nhà:

      \(S = 2(4,5 + 4).3 + 4,5.4 = 69\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

      Diện tích cần lăn sơn:

      69 – 11 = 58 (m2)

      Bài 7. (1,0 điểm). Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãi như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm 15% tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Bình có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc áo sơ mi, mỗi áo đều có giá 200 000 đồng và một quần Jeans với giá 350 000 đồng. Bạn đưa cho người thu ngân 1 triệu đồng. Hỏi bạn Bình được trả lại bao nhiêu tiền?

      Phương pháp

      Tính số tiền Bạn bình phải trả.

      Số tiền Bình được trả lại = số tiền Bình đưa – số tiền Bình phải trả.

      Lời giải

      Số tiền bạn Bình mua hai chiếc áo sơ mi và một quần Jeans sau khi giảm giá:

      \((100\% - 15\% ).(2.200000 + 350000) = 637500\)(đồng).

      Số tiền Bình được trả lại:

      1000000 – 637500 = 362500 (đồng).

      Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục bài tập toán 7 trên nền tảng toán. Tài liệu toán trung học cơ sở bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6: Tổng quan và cấu trúc

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức và kỹ năng giải toán của học sinh sau một nửa học kỳ. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, số nguyên, phân số, tỉ lệ thức, và các bài toán ứng dụng thực tế.

      Nội dung chi tiết đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6

      Để giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất, chúng ta sẽ phân tích chi tiết nội dung đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6. Đề thi thường được chia thành các phần sau:

      1. Phần trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức cơ bản và khả năng nhận biết các khái niệm toán học.
      2. Phần tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết cho các bài toán, thể hiện khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải toán.

      Các dạng bài tập thường gặp trong đề thi

      • Bài tập về số tự nhiên: Tính toán, so sánh, tìm ước, bội, phân tích ra thừa số nguyên tố.
      • Bài tập về số nguyên: Cộng, trừ, nhân, chia số nguyên, so sánh số nguyên, giá trị tuyệt đối.
      • Bài tập về phân số: Cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số, rút gọn phân số.
      • Bài tập về tỉ lệ thức: Giải tỉ lệ thức, ứng dụng tỉ lệ thức vào giải toán.
      • Bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế liên quan đến các kiến thức đã học.

      Hướng dẫn giải đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6

      Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản, luyện tập thường xuyên và có phương pháp giải bài tập hiệu quả. Dưới đây là một số lời khuyên:

      • Đọc kỹ đề bài: Hiểu rõ yêu cầu của bài toán trước khi bắt đầu giải.
      • Lập kế hoạch giải: Xác định các bước cần thực hiện để giải bài toán.
      • Trình bày lời giải rõ ràng: Viết các bước giải một cách logic và dễ hiểu.
      • Kiểm tra lại kết quả: Đảm bảo kết quả cuối cùng là chính xác.

      Lợi ích của việc luyện tập với đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6

      Việc luyện tập với đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 mang lại nhiều lợi ích cho học sinh:

      • Nắm vững kiến thức: Giúp học sinh củng cố và hệ thống hóa kiến thức đã học.
      • Rèn luyện kỹ năng: Phát triển kỹ năng giải toán, tư duy logic và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế.
      • Làm quen với cấu trúc đề thi: Giúp học sinh tự tin hơn khi bước vào kỳ thi thực tế.
      • Đánh giá năng lực: Giúp học sinh tự đánh giá kết quả học tập và xác định những điểm cần cải thiện.

      Tài liệu tham khảo hữu ích

      Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu sau:

      • Sách giáo khoa Toán 7
      • Sách bài tập Toán 7
      • Các đề thi thử Toán 7
      • Các trang web học toán online uy tín như toan9.edu.vn

      Kết luận

      Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 6 là một công cụ hữu ích giúp học sinh ôn tập và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải bài tập hiệu quả để đạt kết quả cao nhất.

      Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

      Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

      Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

      Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

      Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

      Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

      Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.