toan9.edu.vn xin giới thiệu Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 10, được biên soạn theo chuẩn chương trình học Toán 7 hiện hành. Đề thi này là tài liệu ôn tập lý tưởng, giúp các em học sinh làm quen với cấu trúc đề thi và rèn luyện kỹ năng giải toán.
Đề thi bao gồm các dạng bài tập khác nhau, từ cơ bản đến nâng cao, bao phủ toàn bộ kiến thức trọng tâm của chương trình học kì 1. Đi kèm với đề thi là đáp án chi tiết, giúp các em tự đánh giá kết quả và rút kinh nghiệm.
Phần trắc nghiệm (3 điểm) Câu 1: Chọn đáp án đúng
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Chọn đáp án đúng
A. \( - 7 \in \mathbb{N}\)
B. \( - 7 \notin \mathbb{Z}\)
C. \( - 7 \notin \mathbb{Q}\)
D. \(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\)
Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\) là
A. \(\frac{{ - 1}}{{60}}\)
B. \(\frac{{ - 17}}{{60}}\)
C. \(\frac{{ - 5}}{{35}}\)
D. \(\frac{1}{{60}}\)
Câu 3: Kết quả của phép tính: - 0,35. \(\frac{2}{7}\) là
A. - 0,1
B. -1
C. -10
D. -100
Câu 4: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5}\) là
A. -6
B. \(\frac{{ - 3}}{2}\)
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\)
D. \(\frac{{ - 3}}{4}\)
Câu 5: Kết quả phép tính: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\) là
A. \(\frac{{ - 12}}{{20}}\)
B. \(\frac{3}{5}\)
C. \(\frac{{ - 3}}{5}\)
D. \(\frac{{ - 9}}{{84}}\)
Câu 6: Giá trị của biểu thức : | - 3,4 | : | +1,7 | - 0,2 là
A. - 1,8
B. 1,8
C. 0
D. - 2,2
Câu 7: Kết quả phép tính: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^4}\)
A. \(\frac{1}{{81}}\).
B. \(\frac{4}{{81}}\).
C. \(\frac{{ - 1}}{{81}}\).
D. \(\frac{{ - 4}}{{81}}\).
Câu 8: Trong hình dưới đây có bao nhiêu hình lập phương, bao nhiêu hình hộp chữ nhật?

A. 2 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;
B. 1 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;
C. 2 hình lập phương, 2 hình hộp chữ nhật;
D. 0 hình lập phương, 4 hình hộp chữ nhật.
Câu 9: Hãy chọn khẳng định sai. Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có:
A. 8 đỉnh
B. 4 mặt bên
C. 6 cạnh
D. 6 mặt
Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH. Cho AB = 4 cm, BC = 2 cm, AE = 4 cm. Khẳng định đúng là:
A. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;
B. HG = 2 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;
C. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 2 cm;
D. HG = 4 cm, HE = 4 cm, GC = 4 cm.
Câu 11: Tấm bìa bên dưới có thể tạo lập thành một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều.

Chiều cao của hình lăng trụ đứng là:
A. 2 cm
B. 2,2 cm
C. 4 cm
D. 4,4 cm
Câu 12: Chọn phát biểu sai:
A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;
B. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai gócđối đỉnh;
C. Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh;
D. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1: (1 điểm) Tìm x, biết
a. \(x - \frac{3}{4} = \frac{5}{{ - 7}}\)
b. 100 - \(\left| {x + 1} \right| = 90\)
Bài 2. (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\);
b) \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);
c) \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\).
Bài 3. (1 điểm) Bác Long có một căn phòng hình hộp chữ nhật có một cửa ra vào và mộtcửa sổ hình vuông với các kích thước như hình vẽ.

Hỏi bác Long cần trả bao nhiêu chi phí để sơn bốn bức tường xung quanh của căn phòng này (không sơn cửa)? Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tốn 30 nghìn đồng.
Bài 4. (1,5 điểm) Một khối gỗ có dạng hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông có kích thướcthước hai cạnh góc vuông là 3 dm; 4 dm, cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) là 0,5 m.Người ta khoét một lỗ lăng trụ đứng đáy tam giác vuông hai cạnh góc vuông có kích thước là 1,5 dm; 2 dm; cạnh huyền 2,5 dm. Biết khối gỗ dài 0,45 m (hình vẽ).

a) Tính thể tích của khối gỗ.b) Người ta muốn sơn tất cả các bề mặt của khối gỗ. Tính diện tích cần sơn (đơn vị mét vuông).
Bài 5. (1,5 điểm) Cho hình vẽ dưới đây:
Biết rằng \(\widehat {xOy} = {48^0},\widehat {mOn} = {30^0}\) và Om là phân giác của \(\widehat {zOn}\).a) Kể tên các góc (khác góc bẹt) kề với \(\widehat {zOm}\); góc kề bù với \(\widehat {mOn}\).b) Tính số đo của góc \(\widehat {yOz}\).
Bài 6. (0,5 điểm) Tìm hai số x, y. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \({\rm{M}} = {({\rm{x}} - 5)^2} + 7\)
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: D | Câu 2: B | Câu 3: A | Câu 4: C | Câu 5: B | Câu 6: B |
Câu 7. A | Câu 8. B | Câu 9. C | Câu 10. A | Câu 11. B | Câu 12. D |
Câu 1: Chọn đáp án đúng
A. \( - 7 \in \mathbb{N}\) | B. \( - 7 \notin \mathbb{Z}\) |
C. \( - 7 \notin \mathbb{Q}\) | D. \(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) |
Phương pháp
Dựa vào các tập hợp số đã học.
Lời giải
Ta có:
\( - 7 \notin \mathbb{N}\) nên A sai.
\( - 7 \in \mathbb{Z}\) nên B sai.
\( - 7 \in \mathbb{Q}\) nên C sai.
\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) nên D đúng.
Đáp án D.
Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\) là
A. \(\frac{{ - 1}}{{60}}\) | B. \(\frac{{ - 17}}{{60}}\) |
C. \(\frac{{ - 5}}{{35}}\) | D. \(\frac{1}{{60}}\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc cộng hai số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{{ - 9 + \left( { - 8} \right)}}{{60}} = \frac{{ - 17}}{{60}}\)
Đáp án B.
Câu 3: Kết quả của phép tính: - 0,35. \(\frac{2}{7}\) là
A. - 0,1 | B. -1 |
C. -10 | D. -100 |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc nhân số hữu tỉ.
Lời giải
\( - {\rm{ }}0,35.\;\frac{2}{7} = - \frac{7}{{20}}.\frac{2}{7} = - \frac{1}{{10}} = - 0,1\).
Đáp án A.
Câu 4: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5}\) là
A. -6 | B. \(\frac{{ - 3}}{2}\) |
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\) | D. \(\frac{{ - 3}}{4}\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chia số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5} = \frac{{ - 26}}{{15}}:\frac{{13}}{5} = \frac{{ - 26}}{{15}}.\frac{5}{{13}} = \frac{{ - 2}}{3}\)
Đáp án C.
Câu 5: Kết quả phép tính: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\) là
A. \(\frac{{ - 12}}{{20}}\) | B. \(\frac{3}{5}\) |
C. \(\frac{{ - 3}}{5}\) | D. \(\frac{{ - 9}}{{84}}\) |
Phương pháp
Sử dụng các quy tắc tính với số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}} = \frac{3}{4} + \frac{{ - 3}}{{20}} = \frac{3}{5}\).
Đáp án B.
Câu 6: Giá trị của biểu thức : | - 3,4 | : | +1,7 | - 0,2 là
A. - 1,8 | B. 1,8 |
C. 0 | D. - 2,2 |
Phương pháp
Xác định giá trị tuyệt đối của -3,4 và +1,7 để tính toán.
Lời giải
| - 3,4 | : | +1,7 | - 0,2 = 3,4 : 1,7 – 0,2 = 2 – 0,2 = 1,8.
Đáp án B.
Câu 7: Kết quả phép tính: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^4}\)
A. \(\frac{1}{{81}}\). | B. \(\frac{4}{{81}}\). |
C. \(\frac{{ - 1}}{{81}}\). | D. \(\frac{{ - 4}}{{81}}\). |
Phương pháp
Dựa vào cách tính lũy thừa của một số.
Lời giải
\({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^4} = \frac{1}{{81}}\).
Đáp án A.
Câu 8: Trong hình dưới đây có bao nhiêu hình lập phương, bao nhiêu hình hộp chữ nhật?

A. 2 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;B. 1 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;C. 2 hình lập phương, 2 hình hộp chữ nhật;D. 0 hình lập phương, 4 hình hộp chữ nhật.
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để xác định số hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
Lời giải
Quan sát hình trên ta thấy có 1 hình lập phương và 3 hình hộp chữ nhật.

Đáp án B.
Câu 9: Hãy chọn khẳng định sai. Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có:
A. 8 đỉnh | B. 4 mặt bên |
C. 6 cạnh | D. 6 mặt |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về hình lập phương.
Lời giải
Hình lập phương có 8 đỉnh nên A đúng.
Hình lập phương có 4 mặt bên và 2 mặt đáy => có tổng 6 mặt nên B và D đúng.
Hình lập phương có 8 cạnh đáy và 4 cạnh bên => có 12 cạnh nên C sai.
Đáp án C.
Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH. Cho AB = 4 cm, BC = 2 cm, AE = 4 cm. Khẳng định đúng là:A. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;B. HG = 2 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;C. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 2 cm;D. HG = 4 cm, HE = 4 cm, GC = 4 cm.
Phương pháp
Dựa vào tính chất các cạnh của hình hộp chữ nhật.
Lời giải

Hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH có:
HG = AB = 4cm;
HE = BC = 2cm;
GC = AE = 4cm.
Đáp án A.
Câu 11: Tấm bìa bên dưới có thể tạo lập thành một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều.

Chiều cao của hình lăng trụ đứng là:
A. 2 cm | B. 2,2 cm |
C. 4 cm | D. 4,4 cm |
Phương pháp
Quan sát hình vẽ.
Lời giải
Chiều cao của hình lăng trụ đứng là 2,2 cm.
Đáp án B.
Câu 12: Chọn phát biểu sai:A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;B. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai gócđối đỉnh;C. Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh;D. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về hai góc đối đỉnh.
Lời giải
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh nên đáp án D là đáp án sai.
Đáp án D.
Phần tự luận.
Bài 1: (1 điểm). Tìm x, biết
a. \(x - \frac{3}{4} = \frac{5}{{ - 7}}\) | b. 100 - \(\left| {x + 1} \right| = 90\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chuyển vế, kiến thức về giá trị tuyệt đối để giải tìm x.
Lời giải
a. \(x - \frac{3}{4} = \frac{5}{{ - 7}}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{5}{{ - 7}} + \frac{3}{4}\\x = \frac{1}{{28}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{1}{{28}}\).
b. 100 - \(\left| {x + 1} \right| = 90\)
\(\begin{array}{l}|x + 1| = 100 - 90\\|x + 1| = 10\end{array}\)
=> x + 1 = 10 hoặc x + 1 = -10
hay x = 9 hoặc x = -11.
Vậy x = 9 hoặc x = -11.
Bài 2. (1,5 điểm). Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\); | b) \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\); | c) \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\). |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc tính với số hữu tỉ và lũy thừa để tính.
Lời giải
a) \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\)
\( = \frac{2}{3}.\frac{{ - 9}}{6} + \frac{1}{7}\)\( = - 1 + \frac{1}{7}\)\( = \frac{{ - 6}}{7}\).
b) \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\)
\( = \frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right)\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}.1\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}\).
c) \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\)
\( = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{3^3}} \right)}^3}{{.2}^4}}}\)\( = \frac{{{3^{10}}{{.2}^6}}}{{{3^9}{{.2}^4}}}\)\( = {3.2^2} = 3.4 = 12\)
Bài 3. (1 điểm) Bác Long có một căn phòng hình hộp chữ nhật có một cửa ra vào và mộtcửa sổ hình vuông với các kích thước như hình vẽ.

Hỏi bác Long cần trả bao nhiêu chi phí để sơn bốn bức tường xung quanh của căn phòng này(không sơn cửa)? Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tốn 30 nghìn đồng.
Phương pháp
- Tính diện tích phần cần sơn:
Diện tích phần cần sơn = Diện tích xung quanh của căn phòng – Diện tích các cửa.
- Tính số tiền bác Long dùng để sơn căn phòng:
Số tiền dùng để sơn = diện tích phần cần sơn . chi phí sơn mỗi mét vuông.
Lời giải
Diện tích xung quanh của căn phòng là: Sxq = 2.(5 + 6).3 = 66(m2).Diện tích phần cửa lớn và cửa sổ là: 1,2 . 2 + 1 . 1 = 3,4 (m2).Diện tích phần cần sơn là: 66 – 3,4 = 62,6 (m2)Tổng chi phí cần để sơn là: 62,6. 30 000 = 1 878 000 (đồng).Vậy bác Long cần 1 878 000 đồng để sơn bốn bức tường xung quanh của căn phòng này.
Bài 4. (1,5 điểm) Một khối gỗ có dạng hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông có kích thướcthước hai cạnh góc vuông là 3 dm; 4 dm, cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) là 0,5 m.Người ta khoét một lỗ lăng trụ đứng đáy tam giác vuông hai cạnh góc vuông có kích thước là1,5 dm; 2 dm; cạnh huyền 2,5 dm. Biết khối gỗ dài 0,45 m (hình vẽ).

a) Tính thể tích của khối gỗ.b) Người ta muốn sơn tất cả các bề mặt của khối gỗ. Tính diện tích cần sơn (đơn vị mét vuông).
Phương pháp
a) Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
b) Tính diện tích xung quanh khối kim loại, diện tích xung quanh lỗ, diện tích đáy.
Diện tích bề mặt cần sơn = diện tích xung quanh của khối gỗ + diện tích xung quanh của cái lỗ - diện tích hai đáy trừ đi diện tích hai cái đáy lỗ.
Lời giải
Đổi: 3 dm = 30 cm; 4 dm = 40 cm; 0,5 m = 50 cm;1,5 dm = 15 cm; 2 dm = 20 cm; 2,5 dm = 25 cm; 0,45 m = 45 cm.a) Thể tích khối gỗ là: \(\frac{1}{2}.40.30.45 - \frac{1}{2}.20.15.45{\rm{ }} = {\rm{ }}20250\)(cm3)b) Diện tích xung quanh của gỗ là: (30 + 40 + 50).45 = 5400(cm2)Diện tích xung quanh của cái lỗ là: (20 +15 + 25).45 = 2700(cm2)Diện tích hai đáy trừ đi diện tích hai cái đáy lỗ là:
\(\frac{1}{2}.30.40 - \frac{1}{2}.15.20 = 450\)(cm2)
Diện tích bề mặt cần sơn là: 5400 + 2700 - 450 = 7650(cm2) = 0,765(m2)Vậy diện tích cần sơn là 0,765m2.
Bài 5. (1,5 điểm) Cho hình vẽ dưới đây:
Biết rằng \(\widehat {xOy} = {48^0},\widehat {mOn} = {30^0}\) và Om là phân giác của \(\widehat {zOn}\).a) Kể tên các góc (khác góc bẹt) kề với \(\widehat {zOm}\); góc kề bù với \(\widehat {mOn}\).b) Tính số đo của góc \(\widehat {yOz}\).
Phương pháp
a) Hai góc kề nhau là các góc có một cạnh chung và không có điểm trong chung; hai góc kề bù là hai góc kề nhau và có tổng bằng 1800.
b) \(\widehat {yOz} = 180 - \widehat {xOy} - \widehat {nOz}\).
Lời giải
a) Các góc (khác góc bẹt) kề với \(\widehat {zOm}\) là \(\widehat {zOy}\), \(\widehat {zOx}\), \(\widehat {mOn}\).Góc kề bù với \(\widehat {mOn}\) là \(\widehat {mOx}\).
b) Theo bài ta có Om là tia phân giác của \(\widehat {zOn}\).
Suy ra \(\widehat {zOm} = \widehat {mOn}\) (tính chất tia phân giác của một góc) (1)Mà \(\widehat {zOm} + \widehat {mOn} = \widehat {zOn}\) (hai góc kề nhau) (2)Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {zOm} = \widehat {mOn} = \frac{{\widehat {zOn}}}{2} \Rightarrow \widehat {zOn} = 2\widehat {mOn} = {2.30^0} = {60^0}\)Ta có \(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} + \widehat {zOn} = \widehat {xOn} = {180^0}\)
Hay \({48^0} + \widehat {yOz} + {60^0} = {180^0} \Rightarrow \widehat {yOz} = {180^0} - {48^0} - {60^0} = {72^0}\)Vậy số đo của \(\widehat {yOz} = {72^0}\).
Bài 6. (0,5 điểm). Tìm hai số x, y. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \({\rm{M}} = {({\rm{x}} - 5)^2} + 7\)
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của biểu thức (x – 5)2.
Lời giải
Ta có \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({\left( {x - 5} \right)^2} + 7 \ge 7,\,\forall x \in \mathbb{R}\) hay \(M \ge 7\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - 5} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 5\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 7 khi x = 5.
Tải về
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: Chọn đáp án đúng
A. \( - 7 \in \mathbb{N}\)
B. \( - 7 \notin \mathbb{Z}\)
C. \( - 7 \notin \mathbb{Q}\)
D. \(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\)
Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\) là
A. \(\frac{{ - 1}}{{60}}\)
B. \(\frac{{ - 17}}{{60}}\)
C. \(\frac{{ - 5}}{{35}}\)
D. \(\frac{1}{{60}}\)
Câu 3: Kết quả của phép tính: - 0,35. \(\frac{2}{7}\) là
A. - 0,1
B. -1
C. -10
D. -100
Câu 4: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5}\) là
A. -6
B. \(\frac{{ - 3}}{2}\)
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\)
D. \(\frac{{ - 3}}{4}\)
Câu 5: Kết quả phép tính: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\) là
A. \(\frac{{ - 12}}{{20}}\)
B. \(\frac{3}{5}\)
C. \(\frac{{ - 3}}{5}\)
D. \(\frac{{ - 9}}{{84}}\)
Câu 6: Giá trị của biểu thức : | - 3,4 | : | +1,7 | - 0,2 là
A. - 1,8
B. 1,8
C. 0
D. - 2,2
Câu 7: Kết quả phép tính: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^4}\)
A. \(\frac{1}{{81}}\).
B. \(\frac{4}{{81}}\).
C. \(\frac{{ - 1}}{{81}}\).
D. \(\frac{{ - 4}}{{81}}\).
Câu 8: Trong hình dưới đây có bao nhiêu hình lập phương, bao nhiêu hình hộp chữ nhật?

A. 2 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;
B. 1 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;
C. 2 hình lập phương, 2 hình hộp chữ nhật;
D. 0 hình lập phương, 4 hình hộp chữ nhật.
Câu 9: Hãy chọn khẳng định sai. Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có:
A. 8 đỉnh
B. 4 mặt bên
C. 6 cạnh
D. 6 mặt
Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH. Cho AB = 4 cm, BC = 2 cm, AE = 4 cm. Khẳng định đúng là:
A. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;
B. HG = 2 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;
C. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 2 cm;
D. HG = 4 cm, HE = 4 cm, GC = 4 cm.
Câu 11: Tấm bìa bên dưới có thể tạo lập thành một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều.

Chiều cao của hình lăng trụ đứng là:
A. 2 cm
B. 2,2 cm
C. 4 cm
D. 4,4 cm
Câu 12: Chọn phát biểu sai:
A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;
B. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai gócđối đỉnh;
C. Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh;
D. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Phần tự luận (7 điểm)
Bài 1: (1 điểm) Tìm x, biết
a. \(x - \frac{3}{4} = \frac{5}{{ - 7}}\)
b. 100 - \(\left| {x + 1} \right| = 90\)
Bài 2. (1,5 điểm) Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\);
b) \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\);
c) \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\).
Bài 3. (1 điểm) Bác Long có một căn phòng hình hộp chữ nhật có một cửa ra vào và mộtcửa sổ hình vuông với các kích thước như hình vẽ.

Hỏi bác Long cần trả bao nhiêu chi phí để sơn bốn bức tường xung quanh của căn phòng này (không sơn cửa)? Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tốn 30 nghìn đồng.
Bài 4. (1,5 điểm) Một khối gỗ có dạng hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông có kích thướcthước hai cạnh góc vuông là 3 dm; 4 dm, cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) là 0,5 m.Người ta khoét một lỗ lăng trụ đứng đáy tam giác vuông hai cạnh góc vuông có kích thước là 1,5 dm; 2 dm; cạnh huyền 2,5 dm. Biết khối gỗ dài 0,45 m (hình vẽ).

a) Tính thể tích của khối gỗ.b) Người ta muốn sơn tất cả các bề mặt của khối gỗ. Tính diện tích cần sơn (đơn vị mét vuông).
Bài 5. (1,5 điểm) Cho hình vẽ dưới đây:
Biết rằng \(\widehat {xOy} = {48^0},\widehat {mOn} = {30^0}\) và Om là phân giác của \(\widehat {zOn}\).a) Kể tên các góc (khác góc bẹt) kề với \(\widehat {zOm}\); góc kề bù với \(\widehat {mOn}\).b) Tính số đo của góc \(\widehat {yOz}\).
Bài 6. (0,5 điểm) Tìm hai số x, y. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \({\rm{M}} = {({\rm{x}} - 5)^2} + 7\)
-------- Hết --------
Phần trắc nghiệm (3 điểm)
Câu 1: D | Câu 2: B | Câu 3: A | Câu 4: C | Câu 5: B | Câu 6: B |
Câu 7. A | Câu 8. B | Câu 9. C | Câu 10. A | Câu 11. B | Câu 12. D |
Câu 1: Chọn đáp án đúng
A. \( - 7 \in \mathbb{N}\) | B. \( - 7 \notin \mathbb{Z}\) |
C. \( - 7 \notin \mathbb{Q}\) | D. \(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) |
Phương pháp
Dựa vào các tập hợp số đã học.
Lời giải
Ta có:
\( - 7 \notin \mathbb{N}\) nên A sai.
\( - 7 \in \mathbb{Z}\) nên B sai.
\( - 7 \in \mathbb{Q}\) nên C sai.
\(\frac{1}{2} \in \mathbb{Q}\) nên D đúng.
Đáp án D.
Câu 2: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}}\) là
A. \(\frac{{ - 1}}{{60}}\) | B. \(\frac{{ - 17}}{{60}}\) |
C. \(\frac{{ - 5}}{{35}}\) | D. \(\frac{1}{{60}}\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc cộng hai số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{{ - 3}}{{20}} + \frac{{ - 2}}{{15}} = \frac{{ - 9 + \left( { - 8} \right)}}{{60}} = \frac{{ - 17}}{{60}}\)
Đáp án B.
Câu 3: Kết quả của phép tính: - 0,35. \(\frac{2}{7}\) là
A. - 0,1 | B. -1 |
C. -10 | D. -100 |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc nhân số hữu tỉ.
Lời giải
\( - {\rm{ }}0,35.\;\frac{2}{7} = - \frac{7}{{20}}.\frac{2}{7} = - \frac{1}{{10}} = - 0,1\).
Đáp án A.
Câu 4: Kết quả của phép tính: \(\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5}\) là
A. -6 | B. \(\frac{{ - 3}}{2}\) |
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\) | D. \(\frac{{ - 3}}{4}\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chia số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{{ - 26}}{{15}}:2\frac{3}{5} = \frac{{ - 26}}{{15}}:\frac{{13}}{5} = \frac{{ - 26}}{{15}}.\frac{5}{{13}} = \frac{{ - 2}}{3}\)
Đáp án C.
Câu 5: Kết quả phép tính: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}}\) là
A. \(\frac{{ - 12}}{{20}}\) | B. \(\frac{3}{5}\) |
C. \(\frac{{ - 3}}{5}\) | D. \(\frac{{ - 9}}{{84}}\) |
Phương pháp
Sử dụng các quy tắc tính với số hữu tỉ.
Lời giải
\(\frac{3}{4} + \frac{1}{4}.\frac{{ - 12}}{{20}} = \frac{3}{4} + \frac{{ - 3}}{{20}} = \frac{3}{5}\).
Đáp án B.
Câu 6: Giá trị của biểu thức : | - 3,4 | : | +1,7 | - 0,2 là
A. - 1,8 | B. 1,8 |
C. 0 | D. - 2,2 |
Phương pháp
Xác định giá trị tuyệt đối của -3,4 và +1,7 để tính toán.
Lời giải
| - 3,4 | : | +1,7 | - 0,2 = 3,4 : 1,7 – 0,2 = 2 – 0,2 = 1,8.
Đáp án B.
Câu 7: Kết quả phép tính: \({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^4}\)
A. \(\frac{1}{{81}}\). | B. \(\frac{4}{{81}}\). |
C. \(\frac{{ - 1}}{{81}}\). | D. \(\frac{{ - 4}}{{81}}\). |
Phương pháp
Dựa vào cách tính lũy thừa của một số.
Lời giải
\({\left( { - \frac{1}{3}} \right)^4} = \frac{1}{{81}}\).
Đáp án A.
Câu 8: Trong hình dưới đây có bao nhiêu hình lập phương, bao nhiêu hình hộp chữ nhật?

A. 2 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;B. 1 hình lập phương, 3 hình hộp chữ nhật;C. 2 hình lập phương, 2 hình hộp chữ nhật;D. 0 hình lập phương, 4 hình hộp chữ nhật.
Phương pháp
Quan sát hình vẽ để xác định số hình lập phương và hình hộp chữ nhật.
Lời giải
Quan sát hình trên ta thấy có 1 hình lập phương và 3 hình hộp chữ nhật.

Đáp án B.
Câu 9: Hãy chọn khẳng định sai. Hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có:
A. 8 đỉnh | B. 4 mặt bên |
C. 6 cạnh | D. 6 mặt |
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về hình lập phương.
Lời giải
Hình lập phương có 8 đỉnh nên A đúng.
Hình lập phương có 4 mặt bên và 2 mặt đáy => có tổng 6 mặt nên B và D đúng.
Hình lập phương có 8 cạnh đáy và 4 cạnh bên => có 12 cạnh nên C sai.
Đáp án C.
Câu 10: Cho hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH. Cho AB = 4 cm, BC = 2 cm, AE = 4 cm. Khẳng định đúng là:A. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;B. HG = 2 cm, HE = 2 cm, GC = 4 cm;C. HG = 4 cm, HE = 2 cm, GC = 2 cm;D. HG = 4 cm, HE = 4 cm, GC = 4 cm.
Phương pháp
Dựa vào tính chất các cạnh của hình hộp chữ nhật.
Lời giải

Hình hộp chữ nhật ABCD. EFGH có:
HG = AB = 4cm;
HE = BC = 2cm;
GC = AE = 4cm.
Đáp án A.
Câu 11: Tấm bìa bên dưới có thể tạo lập thành một hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều.

Chiều cao của hình lăng trụ đứng là:
A. 2 cm | B. 2,2 cm |
C. 4 cm | D. 4,4 cm |
Phương pháp
Quan sát hình vẽ.
Lời giải
Chiều cao của hình lăng trụ đứng là 2,2 cm.
Đáp án B.
Câu 12: Chọn phát biểu sai:A. Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau;B. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của một cạnh của góc kia được gọi là hai gócđối đỉnh;C. Hai đường thẳng cắt nhau tại một điểm tạo thành hai cặp góc đối đỉnh;D. Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.
Phương pháp
Dựa vào kiến thức về hai góc đối đỉnh.
Lời giải
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã là hai góc đối đỉnh nên đáp án D là đáp án sai.
Đáp án D.
Phần tự luận.
Bài 1: (1 điểm). Tìm x, biết
a. \(x - \frac{3}{4} = \frac{5}{{ - 7}}\) | b. 100 - \(\left| {x + 1} \right| = 90\) |
Phương pháp
Sử dụng quy tắc chuyển vế, kiến thức về giá trị tuyệt đối để giải tìm x.
Lời giải
a. \(x - \frac{3}{4} = \frac{5}{{ - 7}}\)
\(\begin{array}{l}x = \frac{5}{{ - 7}} + \frac{3}{4}\\x = \frac{1}{{28}}\end{array}\)
Vậy \(x = \frac{1}{{28}}\).
b. 100 - \(\left| {x + 1} \right| = 90\)
\(\begin{array}{l}|x + 1| = 100 - 90\\|x + 1| = 10\end{array}\)
=> x + 1 = 10 hoặc x + 1 = -10
hay x = 9 hoặc x = -11.
Vậy x = 9 hoặc x = -11.
Bài 2. (1,5 điểm). Thực hiện phép tính:
a) \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\); | b) \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\); | c) \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\). |
Phương pháp
Dựa vào quy tắc tính với số hữu tỉ và lũy thừa để tính.
Lời giải
a) \(\frac{2}{3}:\frac{{ - 6}}{9} + \frac{1}{7}\)
\( = \frac{2}{3}.\frac{{ - 9}}{6} + \frac{1}{7}\)\( = - 1 + \frac{1}{7}\)\( = \frac{{ - 6}}{7}\).
b) \(\frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \frac{5}{9} + \frac{4}{9} \cdot \frac{{ - 3}}{{11}}\)
\( = \frac{{ - 3}}{{11}} \cdot \left( {\frac{5}{9} + \frac{4}{9}} \right)\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}.1\)\( = \frac{{ - 3}}{{11}}\).
c) \(\frac{{{9^5}{{.8}^2}}}{{{{27}^3}.16}}\)
\( = \frac{{{{\left( {{3^2}} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^2}}}{{{{\left( {{3^3}} \right)}^3}{{.2}^4}}}\)\( = \frac{{{3^{10}}{{.2}^6}}}{{{3^9}{{.2}^4}}}\)\( = {3.2^2} = 3.4 = 12\)
Bài 3. (1 điểm) Bác Long có một căn phòng hình hộp chữ nhật có một cửa ra vào và mộtcửa sổ hình vuông với các kích thước như hình vẽ.

Hỏi bác Long cần trả bao nhiêu chi phí để sơn bốn bức tường xung quanh của căn phòng này(không sơn cửa)? Biết rằng để sơn mỗi mét vuông tốn 30 nghìn đồng.
Phương pháp
- Tính diện tích phần cần sơn:
Diện tích phần cần sơn = Diện tích xung quanh của căn phòng – Diện tích các cửa.
- Tính số tiền bác Long dùng để sơn căn phòng:
Số tiền dùng để sơn = diện tích phần cần sơn . chi phí sơn mỗi mét vuông.
Lời giải
Diện tích xung quanh của căn phòng là: Sxq = 2.(5 + 6).3 = 66(m2).Diện tích phần cửa lớn và cửa sổ là: 1,2 . 2 + 1 . 1 = 3,4 (m2).Diện tích phần cần sơn là: 66 – 3,4 = 62,6 (m2)Tổng chi phí cần để sơn là: 62,6. 30 000 = 1 878 000 (đồng).Vậy bác Long cần 1 878 000 đồng để sơn bốn bức tường xung quanh của căn phòng này.
Bài 4. (1,5 điểm) Một khối gỗ có dạng hình lăng trụ đứng đáy là tam giác vuông có kích thướcthước hai cạnh góc vuông là 3 dm; 4 dm, cạnh huyền (cạnh đối diện với góc vuông) là 0,5 m.Người ta khoét một lỗ lăng trụ đứng đáy tam giác vuông hai cạnh góc vuông có kích thước là1,5 dm; 2 dm; cạnh huyền 2,5 dm. Biết khối gỗ dài 0,45 m (hình vẽ).

a) Tính thể tích của khối gỗ.b) Người ta muốn sơn tất cả các bề mặt của khối gỗ. Tính diện tích cần sơn (đơn vị mét vuông).
Phương pháp
a) Sử dụng công thức tính thể tích hình lăng trụ đứng.
b) Tính diện tích xung quanh khối kim loại, diện tích xung quanh lỗ, diện tích đáy.
Diện tích bề mặt cần sơn = diện tích xung quanh của khối gỗ + diện tích xung quanh của cái lỗ - diện tích hai đáy trừ đi diện tích hai cái đáy lỗ.
Lời giải
Đổi: 3 dm = 30 cm; 4 dm = 40 cm; 0,5 m = 50 cm;1,5 dm = 15 cm; 2 dm = 20 cm; 2,5 dm = 25 cm; 0,45 m = 45 cm.a) Thể tích khối gỗ là: \(\frac{1}{2}.40.30.45 - \frac{1}{2}.20.15.45{\rm{ }} = {\rm{ }}20250\)(cm3)b) Diện tích xung quanh của gỗ là: (30 + 40 + 50).45 = 5400(cm2)Diện tích xung quanh của cái lỗ là: (20 +15 + 25).45 = 2700(cm2)Diện tích hai đáy trừ đi diện tích hai cái đáy lỗ là:
\(\frac{1}{2}.30.40 - \frac{1}{2}.15.20 = 450\)(cm2)
Diện tích bề mặt cần sơn là: 5400 + 2700 - 450 = 7650(cm2) = 0,765(m2)Vậy diện tích cần sơn là 0,765m2.
Bài 5. (1,5 điểm) Cho hình vẽ dưới đây:
Biết rằng \(\widehat {xOy} = {48^0},\widehat {mOn} = {30^0}\) và Om là phân giác của \(\widehat {zOn}\).a) Kể tên các góc (khác góc bẹt) kề với \(\widehat {zOm}\); góc kề bù với \(\widehat {mOn}\).b) Tính số đo của góc \(\widehat {yOz}\).
Phương pháp
a) Hai góc kề nhau là các góc có một cạnh chung và không có điểm trong chung; hai góc kề bù là hai góc kề nhau và có tổng bằng 1800.
b) \(\widehat {yOz} = 180 - \widehat {xOy} - \widehat {nOz}\).
Lời giải
a) Các góc (khác góc bẹt) kề với \(\widehat {zOm}\) là \(\widehat {zOy}\), \(\widehat {zOx}\), \(\widehat {mOn}\).Góc kề bù với \(\widehat {mOn}\) là \(\widehat {mOx}\).
b) Theo bài ta có Om là tia phân giác của \(\widehat {zOn}\).
Suy ra \(\widehat {zOm} = \widehat {mOn}\) (tính chất tia phân giác của một góc) (1)Mà \(\widehat {zOm} + \widehat {mOn} = \widehat {zOn}\) (hai góc kề nhau) (2)Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {zOm} = \widehat {mOn} = \frac{{\widehat {zOn}}}{2} \Rightarrow \widehat {zOn} = 2\widehat {mOn} = {2.30^0} = {60^0}\)Ta có \(\widehat {xOy} + \widehat {yOz} + \widehat {zOn} = \widehat {xOn} = {180^0}\)
Hay \({48^0} + \widehat {yOz} + {60^0} = {180^0} \Rightarrow \widehat {yOz} = {180^0} - {48^0} - {60^0} = {72^0}\)Vậy số đo của \(\widehat {yOz} = {72^0}\).
Bài 6. (0,5 điểm). Tìm hai số x, y. Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \({\rm{M}} = {({\rm{x}} - 5)^2} + 7\)
Phương pháp
Dựa vào đặc điểm của biểu thức (x – 5)2.
Lời giải
Ta có \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0,\,\forall x \in \mathbb{R}\) nên \({\left( {x - 5} \right)^2} + 7 \ge 7,\,\forall x \in \mathbb{R}\) hay \(M \ge 7\). Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({\left( {x - 5} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow x = 5\).
Vậy giá trị nhỏ nhất của M là 7 khi x = 5.
Đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 10 là một bài kiểm tra quan trọng, đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh sau một nửa học kì. Đề thi thường bao gồm các chủ đề chính như số tự nhiên, số nguyên, phân số, tỉ lệ thức, và các bài toán ứng dụng.
Cấu trúc đề thi có thể khác nhau tùy theo từng trường, nhưng thường bao gồm các phần sau:
Dưới đây là một số dạng bài tập thường xuất hiện trong đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 10:
Các bài tập về số tự nhiên và số nguyên thường tập trung vào các phép toán cơ bản như cộng, trừ, nhân, chia, tìm ước, bội, và các tính chất của số tự nhiên và số nguyên.
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức: 12 + (-5) x 2 - 8 : 4
Các bài tập về phân số thường liên quan đến các phép toán cộng, trừ, nhân, chia phân số, so sánh phân số, và tìm phân số tối giản.
Ví dụ: Thực hiện phép tính: 2/3 + 1/4 - 5/6
Các bài tập về tỉ lệ thức thường yêu cầu học sinh nhận biết tỉ lệ thức, giải tỉ lệ thức, và ứng dụng tỉ lệ thức vào giải quyết các bài toán thực tế.
Ví dụ: Tìm x sao cho: x/5 = 2/3
Các bài toán ứng dụng yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống thực tế, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng của toán học trong cuộc sống.
Ví dụ: Một cửa hàng có 300 kg gạo. Sau khi bán đi 2/5 số gạo, cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?
Để đạt kết quả tốt trong kỳ thi giữa kì 1 Toán 7, học sinh cần:
Ngoài đề thi giữa kì 1 Toán 7 - Đề số 10, học sinh có thể tham khảo thêm các tài liệu ôn tập sau:
Hãy dành thời gian ôn tập và luyện tập đầy đủ để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi giữa kì 1 Toán 7. Chúc các em học sinh đạt kết quả cao!
| Chủ đề | Nội dung chính |
|---|---|
| Số tự nhiên | Phép toán, tính chất chia hết |
| Số nguyên | Phép toán, số đối, giá trị tuyệt đối |
| Phân số | Phép toán, so sánh, rút gọn |
| Tỉ lệ thức | Nhận biết, giải tỉ lệ thức |

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.