Logo Header

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo: Nền tảng vững chắc cho kỳ thi

Bạn đang tìm kiếm một tài liệu ôn tập toàn diện và hiệu quả cho kỳ thi học kì 2 môn Toán 7 chương trình Chân trời sáng tạo? toan9.edu.vn mang đến Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin làm bài.

Đề cương này bao gồm đầy đủ các chủ đề trọng tâm, bài tập vận dụng và các dạng bài tập thường gặp trong đề thi.

A. NỘI DUNG ÔN TẬP Đại số 1. Các đại lượng tỉ lệ - Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau - Đại lượng tỉ lệ thuận - Đại lượng tỉ lệ nghịch 2. Biểu thức đại số - Biểu thức số và biểu thức đại số - Đa thức một biến - Phép tính với đa thức một biến (Phép cộng và phép trừ, Phép nhân và phép chia)

A. NỘI DUNG ÔN TẬP

Đại số

1. Các đại lượng tỉ lệ

- Tỉ lệ thức – Dãy tỉ số bằng nhau

- Đại lượng tỉ lệ thuận

- Đại lượng tỉ lệ nghịch

2. Biểu thức đại số

- Biểu thức số và biểu thức đại số

- Đa thức một biến

- Phép tính với đa thức một biến (Phép cộng và phép trừ, Phép nhân và phép chia)

Hình học

- Góc và cạnh của một tam giác

- Tam giác bằng nhau

- Tam giác cân

- Đường vuông góc và đường xiên

- Đường trung trực của một đoạn thẳng

- Tính chất ba đường trung trực của tam giác

- Tính chất ba đường trung tuyến của tam giác

- Tính chất ba đường cao của tam giác

- Tính chất ba đường phân giác của tam giác

Xác suất

- Làm quen với biến cố ngẫu nhiên

- Làm quen với xác suất của biến cố ngẫu nhiên

B. BÀI TẬP

Đề bài

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1: Từ tỉ lệ thức \(\frac{{ - 4}}{6} = \frac{8}{{ - 12}}\) không lập được tỉ lệ thức nào sau đây?

A. \(\frac{{ - 12}}{6} = \frac{{ - 4}}{8}\).

B. \(\frac{6}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{8}\).

C. \(\frac{{ - 4}}{8} = \frac{6}{{ - 12}}\).

D. \(\frac{8}{{ - 4}} = \frac{{ - 12}}{6}\).

Câu 2: Từ đẳng thức 2.15 = 6.5, ta có thể lập được tỉ lệ thức nào?

A. \(\frac{2}{5} = \frac{5}{{15}}\).

B. \(\frac{2}{{15}} = \frac{6}{5}\).

C. \(\frac{2}{6} = \frac{5}{{15}}\).

D. \(\frac{2}{5} = \frac{{15}}{6}\).

Câu 3: Cho biết x y là hai đại lượng tỉ lệ thuận, khi x = 5 thì y = 15. Hệ số tỉ lệ k của y đối với x là:

A. 10.

B. 75.

C. \(\frac{1}{3}\).

D. 3.

Câu 4: Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch, biết rằng khi x = -3 thì y = 2. Công thức liên hệ giữa y và x là:

A. \(y = \frac{{ - 2}}{3}x\).

B. \(y = \frac{{ - 6}}{x}\).

C. \(y = - 6x\).

D. \(y = \frac{6}{x}\).

Câu 5: Tìm 2 số x,y biết: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{5}\) và \(x + y = - 32\)

A. \(x = 20;y = 12\).

B. \(x = - 12;y = 20\).

C. \(x = - 12;y = - 20\).

D. \(x = - 20;y = - 12\).

Câu 6: Có bao nhiêu đơn thức trong các biểu thức sau: \( - x\frac{3}{5}{x^3}\); \(2 + x\); \(6{x^3}\); \(x;\) \(\frac{x}{{x - 1}}\)?

A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 5.

Câu 7: Bậc của đa thức \({x^3} - {x^2} + 7x - 9\) là

A. 1.

B. 2.

C. \( - 9\).

D. 3.

Câu 8: Đa thức nào là đa thức một biến?

A. \(27{x^2} - 3y + 15\).

B. \(2022{x^3} - {x^2} + 15\).

C. \(5xy - {x^3} + 1\).

D. \(xyz - 2xy + 5\).

Câu 9: Thu gọn đa thức P = x3y – 5xy3 + 2x3y + 5xy3 bằng:

A. 3x3y - 10xy3.

B.x3y.

C. x3y + 10 xy3.

D. 3x3y.

Câu 10: Đa thức \(x - 2\) có nghiệm là:

A. \(\frac{1}{2}\).

B. \(0\).

C. \(\frac{{ - 1}}{2}\).

D. \(2\).

Câu 11: Đa thức \(Q = - \frac{1}{3}{x^4} + 5{x^3} - 8x + 9\) có hệ số cao nhất là:

A. -8.

B. 9.

C. \( - \frac{1}{3}\).

D. 5.

Câu 12: Biểu thức biểu thị chu vi của hình chữ nhật có chiều dài \(9cm\) và chiều rộng \(6cm\) là

A. \(6 + 9{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

B. \(2.6 + 9{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

C. \(6.9{\rm{ }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

D. \(\left( {6 + 9} \right){\rm{.2 }}\left( {cm} \right){\rm{.}}\)

Câu 13: Sắp xếp đa thức 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4 theo lũy thừa giảm dần của biến ta được:

A. 6x3 + 5x4 – 8x6 – 3x2 + 4

B. –8x6 + 5x4 –3x2 + 4 + 6x3

C. –8x6 + 5x4 +6x3 + 4 –3x2

D. –8x6 + 5x4 +6x3 –3x2 + 4 

Câu 14: Cho hai đa thức f(x) = 5x4 + x3 – x2 + 1 và g(x) = –5x4 – x2 + 2.

Tính h(x) = f(x) + g(x) và tìm bậc của h(x). Ta được:

A. h(x)= x3 – 1 và bậc của h(x) là 3

B. h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 3

C. h(x)= x4 +3 và bậc của h(x) là 4

D. h(x)= x3 – 2x2 +3 và bậc của h(x) là 5

Câu 15: Tích của hai đơn thức \(6{x^2}\) và \(2x\) là

A. \( - 12{x^3}\).

B. \(12{x^3}\).

C. \(12{x^2}\).

D. \(8{x^3}\).

Câu 16: Trong một hộp có bốn tấm thẻ ghi số 1; 2; 3; 6. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ trong hộp. Đâu là biến cố chắc chắc

A. Rút được thẻ ghi số là số nguyên tố.

B. Rút được thẻ ghi số nhỏ hơn 7.

C. Rút được thẻ ghi số lớn hơn 5.

D. Rút được thẻ ghi số lá số chẵn.

Câu 17: Một hộp bút màu có nhiều màu: màu xanh, màu vàng, màu đỏ, màu đen, màu hồng, màu cam. Hỏi nếu rút bất kỳ một cây bút màu thì có thể xảy ra mấy kết quả?

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

Câu 18: Trong trò chơi ô cửa bí mật, có 3 ô cửa 1; 2; 3 và người ta đặt phần thưởng sau một ô cửa. Người chơi sẽ chọn ngẫu nhiên một ô cửa trong ba ô cửa và nhận phần thưởng sau ô cửa đó. Xác suất để người chơi chọn được ô cửa có phần thưởng là

A. \(\frac{1}{2}\).

B. \(\frac{2}{3}\).

C. \(\frac{1}{3}\).

D. \(\frac{3}{1}\).

Câu 19: Chon ngẫu nhiên 1 số trong 4 số sau: 7; 8; 26; 101. Xác xuất để chọn được số chia hết cho 5 là:

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D.4.

Câu 20: Kết quả xếp loại học tập cuối học kỳ I của học sinh khối 7 được cho ở biểu đồ bên.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 1

Gặp ngẫu nhiên một học sinh khối 7 thì xác xuất học sinh đó được xếp loại học lực nào là thấp nhất?

A. Tốt.

B. Khá.

C. Đạt.

D. Chưa đạt.

Câu 21: Cho \(\Delta ABC\) biết rằng \(\hat A = 80^\circ ;\hat C = 40^\circ ;\widehat B = 60^\circ \). Khi đó ta có

A. \(AB < AC < BC\).

B.\(AC < BC < AB\).

C. \(AB > AC > BC\).

D.\(AC > BC > AB\).

Câu 22: Cho hình vẽ, chọn câu sai

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 2

A. Đường vuông góc kẻ từ \(A\) đến \(MQ\) là \(AI\).

B. Đường xiên kẻ từ \(M\) đến \(AI\) là \(MA\).

C. Đường xiên kẻ từ \(A\) đến \(MQ\) là \(AM,AN,AP,AQ\).

D. Đường xiên kẻ từ \(Q\) đến \(AI\) là \(AQ,AP\).

Câu 23: Bộ ba nào sau đây có thể là độ dài ba cạnh của một tam giác?

A. \(3cm;3cm;9cm.\)

B. \(1,2cm;1cm;2,4cm.\)

C. \(4cm;5cm;6cm.\)

D. \(4cm;4cm;8cm.\)

Câu 24: Các đường cao của tam giác \(ABC\) cắt nhau tại \(H\)thì

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 3

A. điểm \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

B. điểm \(H\) cách đều ba cạnh tam giác \(ABC\).

C. điểm \(H\) cách đều ba đỉnh \(A,\,B,\,C\).

D. điểm \(H\) là trực tâm của tam giác \(ABC\).

Câu 25: Cho hình vẽ bên, với \(G\) là trọng tâm của \(\Delta ABC.\) Tỉ số của \(GD\)và\(AG\)là

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 4

A. \(\frac{1}{3}.\)

B. \(\frac{2}{3}.\)

C. \(2.\)

D. \(\frac{1}{2}.\)

Câu 26: Cho ΔABC có: \(\widehat A = 3{5^0}\). Đường trung trực của AC cắt AB ở D. Biết CD là tia phân giác của \(\widehat {ACB} \). Số đo các góc \(\widehat {ABC}; \widehat {ACB} \)là:

A. \(\widehat {ABC} = 7{2^0}; \widehat {ACB} = 7{3^0}\).

B. \(\widehat {ABC} = 7{3^0}; \widehat {ACB} = 7{2^0}\).

C. \(\widehat {ABC} = 7{5^0}; \widehat {ACB} = 7{0^0}\).

D. \(\widehat {ABC} = 7{0^0}; \widehat {ACB} = 7{5^0}\).

Câu 27: Cho hình vẽ sau.

Biết MG = 3cm. Độ dài đoạn thẳng MR bằng:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 5

A. 4,5 cm.

B. 2 cm.

C. 3 cm.

D. 1 cm.

Câu 28: Giao điểm của ba đường trung tuyến trong một tam giác:

A. Cách đều 3 đỉnh của tam giác đó.

B. Là điểm luôn thuộc một cạnh của tam giác đó.

C. Là trọng tâm của tam giác đó.

D. Cách đều 3 cạnh của tam giác đó.

Câu 29: Cho hình vẽ bên. So sánh AB, BC, BD ta được:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 6

A. AB > BC > BD.

B. BD > BC > AB.

C. BC > BD > AB.

D. BD < AB < CB.

Câu 30: Độ dài hai cạnh của một tam giác là 3cm và 11cm. Trong các số đo sau, số đo nào sau đây là độ dài cạnh thứ 3 của tam giác:

A. 8 cm.

B. 7cm.

C. 6cm.

D. 9cm.

Câu 31: Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta DEF\) có \(\widehat A = \widehat D = {90^0},BC = EF,\Delta ABC = \Delta DEF\) (cạnh huyền – góc nhọn) nếu bổ sung thêm điều kiện:

A. AB = EF.

B. \(\widehat B = \widehat E\).

C. AC = DF.

D. Đáp án khác.

Câu 32: Khẳng định nào sau đây không đúng:

A. Góc ngoài của tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.

B. Trong tam giác cân hai góc ở đáy bằng nhau.

C. Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều.

D. Trong tam giác đều mỗi góc \({60^0}\).

Câu 33: \(\Delta MNP\) cân tại M. Biết góc N có số đo bằng \({70^0}\). Số đo góc M bằng:

A. \({70^0}\).

B. \({40^0}\).

C. \({50^0}\).

D. \({80^0}\).

Câu 34: Cho hai tam giác bằng nhau: Tam giác ABC và tam giác có ba đỉnh là M, N, P. Biết \(\widehat A = \widehat M;\widehat B = \widehat N\). Hệ thức bằng nhau giữa hai tam giác theo thứ tự đỉnh tương ứng là:

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 7

A. \(\Delta ABC = \Delta NMP\).

B. \(\Delta ABC = \Delta MNP\).

C. \(\Delta BAC = \Delta PMN\). 

D. \(\Delta CAB = \Delta MNP\).

Câu 35: Cho \(\Delta ABC\) có AM là đường phân giác đồng thời là đường cao, khi đó \(\Delta ABC\) là tam giác gì?

A. Tam giác cân.

B. Tam giác vuông.

C. Tam giác đều.

D. Tam giác vuông cân.

II. Phần tự luận

Bài 1. Cho\(A\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5\)

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\).

Bài 2. Cho \(A\left( x \right) = 4{x^2} + 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 5{x^2} + 5x + 1\).

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {2{x^{}} + 1} \right)\).

Bài 3. Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

a) x : 27 = –2 : 3,6

b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

Bài 4. Biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau được liên hệ theo công thức \(y = - \frac{{16}}{x}\)

a) Tìm hệ số \(a?\)

b) Tính \(y\) khi \(x = - 4;x = 8.\)

Bài 5. Để hưởng ứng phong trào làm xanh môi trường học tập, học sinh lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 40 cây xanh. Lớp 7A có 36 học sinh, lớp 7B có 45 học sinh, lớp 7C có 39 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh, biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh.

Bài 6. Để ủng hộ các bạn vùng bão lũ Miền Trung học sinhba lớp 7A, 7B, 7C của trường THCS A tham gia ủng hộ vở viết. Biết rằng số vở viết ủng hộ được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với các số 2; 3; 4 và tổng số vở viết ủng hộ được của ba lớp là 360 . Hỏi mỗi lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển vở?

Bài 7. Lan và Hoa mỗi người gieo một con xúc xắc.

a) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1” là biến cố gì?

b) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là biến cố gì?

Bài 8. Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

a) Chọn được số chia hết cho 5.

b) Chọn được số có hai chữ số.

c) Chọn được số nguyên tố.

d) Chọn được số chia hết cho 6.

Bài 9. Một hộp có \(12\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,\,2,\,3,.....,\,12;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra 1 số là hợp số”. Tìm xác suất của biến cố trên.

Bài 10. Cho $\Delta MNP$ vuông tại M có MN < MP, kẻ đường phân giác NI của góc MNP (I thuộc MP). Kẻ IK vuông góc với NP tại K.

a) Chứng minh $\Delta IMN=\Delta IKN$

b) Chứng minh \(\text{MI }<\text{ IP}\).

c)Gọi Q là giao điểm của đường thẳng IK và đường thẳng MN, đường thẳng \(NI\)cắt QP tại D. Chứng minh $ND\bot QP$ và $\Delta QIP$ cân tại I.

Bài 11. Cho \(\Delta MNP\)cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\).

b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

Bài 12. Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có đường trung tuyến \(AM.\)

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM.\)

b) Từ điểm \(M\) vẽ đường thẳng \(ME\) vuông góc với \(AB{\rm{ }}\left( {E \in AB} \right)\) và vẽ đường thẳng \(MF\) vuông góc với \(AC{\rm{ }}\left( {F \in AC} \right)\). Chứng minh \(ME = MF\).

Bài 13*. Tính giá trị của biểu thức: \(N = x{y^2}{z^3} + {x^2}{y^3}{z^4} + {x^3}{y^4}{z^5} + ... + {x^{2022}}{y^{2023}}{z^{2024}}\), tại x = -1, y = -1, z = -1

Bài 14*. Cho biểu thức \(A = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{9999}}{{10000}}\) . Chứng minh rằng A < 99

Bài 15*. Cho ba số \(x,y,z\) khác \(0\) thỏa mãn \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\).

Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right)\).

-------- Hết --------

Lời giải chi tiết

I. Phần trắc nghiệm

Câu 1. A

Câu 2. C

Câu 3. D

Câu 4. B

Câu 5. C

Câu 6. A

Câu 7. D

Câu 8. B

Câu 9. D

Câu 10. D

Câu 11. C

Câu 12. D

Câu 13. D

Câu 14. B

Câu 15. B

Câu 16. B

Câu 17. D

Câu 18. C

Câu 19. A

Câu 20. A

Câu 21. A

Câu 22. D

Câu 23. C

Câu 24. D

Câu 25. D

Câu 26. C

Câu 27. A

Câu 28. C

Câu 29. B

Câu 30. D

Câu 31. B

Câu 32. C

Câu 33. B

Câu 34. B

Câu 35. A

II. Phần tự luận

Bài 1. Cho\(A\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5\)

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\).

Phương pháp

a) Dựa vào kiến thức về bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất để trả lời.

b) Áp dụng quy tắc cộng, trừ đa thức một biến để tìm B(x).

c) Áp dụng quy tắc chia đa thức cho đa thức để tính.

Lời giải

a) Bậc của đa thức là 4.

Hạng tử tự do là 1.

Hạng tử cao nhất của đa thức là 2.

b) Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5\)

\(\begin{array}{l}B\left( x \right) = \left( {2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5} \right) - A\left( x \right)\\ = \left( {2{{\rm{x}}^3} - {x^2} + 5} \right) - \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1} \right)\\ = 2{x^3} - {x^2} + 5 - 2{x^4} - 4{x^3} + 3{x^2} + 4x - 1\\ = - 2{x^4} + \left( {2{x^3} - 4{x^3}} \right) + \left( { - {x^2} + 3{x^2}} \right) + 4x + \left( {5 - 1} \right)\\ = - 2{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 4x + 4\end{array}\)

Vậy \(B\left( x \right) = - 2{x^4} - 2{x^3} + 2{x^2} + 4x + 4\)

c) Ta có:

\(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right) = \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 1} \right):\left( {{x^2} - 1} \right)\)

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 8

Vậy \(A\left( x \right):\left( {{x^2} - 1} \right) = 2{x^2} + 4x - 1\)

Bài 2. Cho \(A\left( x \right) = 4{x^2} + 4x + 1\).

a) Xác định bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất của đa thức.

b) Tìm B(x) biết \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 5{x^2} + 5x + 1\).

c) Tính \(A\left( x \right):\left( {2{x^{}} + 1} \right)\).

Phương pháp

a) Dựa vào kiến thức về bậc, hạng tử tự do, hạng tử cao nhất để trả lời.

b) Áp dụng quy tắc cộng, trừ đa thức một biến để tìm B(x).

c) Áp dụng quy tắc chia đa thức để tính.

Lời giải

a) Bậc của đa thức là 2.

Hạng tử tự do là 1.

Hạng tử cao nhất của đa thức là 4.

b) Ta có: \(A\left( x \right) + B\left( x \right) = 5{x^2} + 5x + 1\)

\(\begin{array}{l}B\left( x \right) = \left( {5{x^2} + 5x + 1} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 1} \right)\\ = 5{x^2} + 5x + 1 - 4{x^2} - 4x - 1\\ = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( {5x - 4x} \right) + \left( {1 - 1} \right)\\ = {x^2} + x\end{array}\)

Vậy \(B\left( x \right){\rm{ }} = {x^2} + x\)

c) Ta có: \(A\left( x \right):\left( {2x + 1} \right) = \left( {4{x^2} + 4x + 1} \right):\left( {2x + 1} \right)\)

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 9

Vậy \(A\left( x \right):\left( {2x + 1} \right) = 2x + 1\)

Bài 3. Tìm x trong các tỉ lệ thức sau:

a) x : 27 = –2 : 3,6

b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

Phương pháp

Dựa vào kiến thức về tỉ lệ thức:

+ Nếu \(\frac{a}{b} = \frac{c}{d}\) thì \(ad = bc\).

+ Nếu \(ad = bc\) (với \(a,b,c,d \ne 0\)) thì ta có các tỉ lệ thức:

\(\frac{a}{b} = \frac{c}{d};\frac{a}{c} = \frac{b}{d};\frac{b}{a} = \frac{d}{c};\frac{c}{a} = \frac{d}{b}\).

Lời giải

a) \(x:27 = -2:3,6\)

\(\begin{array}{l}\frac{x}{{27}} = \frac{{- 5}}{9}\\x = \frac{{- 5.27}}{9}\\x = -15\end{array}\)

Vậy \(x = -15\).

b) \(\frac{{2x + 1}}{{-27}} = \frac{{- 3}}{{2x + 1}}\)

\(\begin{array}{l}{\left( {2x + 1} \right)^2} = 81\\{\left( {2x + 1} \right)^2} = {9^2}\\\left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 9\\2x + 1 = -9\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}2x = 8\\2x = -10\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = -5\end{array} \right.\end{array}\)

Vậy \(x = 4\) hoặc \(x = - 5\).

Bài 4. Biết \(x\) và \(y\) là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau được liên hệ theo công thức \(y = - \frac{{16}}{x}\)

a) Tìm hệ số \(a?\)

b) Tính \(y\) khi \(x = - 4;x = 8.\)

Phương pháp

a) Dựa vào kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

b) Thay x vào công thức để tìm y.

Lời giải

a) Ta có: \(y = - \frac{{16}}{x}\) hay \(xy = - 16\) nên hệ số a là -16.

b) Thay x = -4 vào công thức \(y = - \frac{{16}}{x}\) ta được: \(y = - \frac{{16}}{{ - 4}} = 4\)

Thay x = 8 vào công thức \(y = - \frac{{16}}{x}\) ta được: \(y = - \frac{{16}}{8} = - 2\)

Vậy \(y = 4\) khi \(x = - 4;\) \(y = - 2\) khi \(x = 8.\)

Bài 5. Để hưởng ứng phong trào làm xanh môi trường học tập, học sinh lớp 7 cần phải trồng và chăm sóc 40 cây xanh. Lớp 7A có 36 học sinh, lớp 7B có 45 học sinh, lớp 7C có 39 học sinh. Hỏi mỗi lớp phải trồng và chăm sóc bao nhiêu cây xanh, biết rằng số cây xanh tỉ lệ với số học sinh.

Phương pháp

Gọi số cây xanh mà mỗi lớp phải trồng và chăm sóc lần lượt là \(x;y;z\left( {x;y;z \in \mathbb{N}*,x;y;z < 40} \right)\)

Viết phương trình dựa vào đề bài.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm x, y, z.

Lời giải

Gọi số cây xanh mà mỗi lớp phải trồng và chăm sóc lần lượt là \(x;y;z\left( {x;y;z \in \mathbb{N}*,x;y;z < 40} \right)\)

Vì số cây phải trồng và chăm sóc là 40 nên \(x + y + z = 40\)

Vì số cây xanh tỉ lệ với số học sinh nên ta có: \(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{39}}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{{36}} = \frac{y}{{45}} = \frac{z}{{39}} = \frac{{x + y + z}}{{36 + 45 + 39}} = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3}\)

Từ đó ta tính được \(\left( {x,y,z} \right) = \left( {12;15;13} \right)\).

Vậy số cây ba lớp 7A, 7B, 7C phải trồng và chăm sóc lần lượt là 12; 15; 13.

Bài 6. Để ủng hộ các bạn vùng bão lũ Miền Trung học sinhba lớp 7A, 7B, 7C của trường THCS A tham gia ủng hộ vở viết. Biết rằng số vở viết ủng hộ được của mỗi lớp lần lượt tỉ lệ với các số 2; 3; 4 và tổng số vở viết ủng hộ được của ba lớp là 360 . Hỏi mỗi lớp ủng hộ được bao nhiêu quyển vở?

Phương pháp

Gọi số quyển vở ba lớp ủng hộ được lần lượt là a,b,c ( \(a,b,c \in N*\)).

Viết các biểu thức theo a, b, c.

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau để tìm a, b, c.

Lời giải

Gọi số quyển vở ba lớp ủng hộ được lần lượt là a,b,c ( \(a,b,c \in N*\)).

Theo đề bài ta có: \(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}\) và \(a + b + c = 360\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau:

\(\frac{a}{2} = \frac{b}{3} = \frac{c}{4}{\rm{ = }}\frac{{a + b + c}}{9} = \frac{{360}}{9} = 40\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\\\\\end{array} \right.\)\(\begin{array}{*{20}{l}}{a{\rm{ }} = 40.2{\rm{ }} = {\rm{ }}80}\\{b{\rm{ }} = {\rm{ 40}}.3{\rm{ }} = {\rm{ 120}}}\\{c{\rm{ }} = {\rm{ 40}}.4{\rm{ }} = {\rm{ 160}}}\end{array}\)

Vậy số quyển vở ba lớp 7A, 7B, 7C ủng hộ được lần lượt là 80, 120, 160.

Bài 7. Lan và Hoa mỗi người gieo một con xúc xắc.

a) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1” là biến cố gì?

b) Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 7” là biến cố gì?

Phương pháp

Xác định số kết quả xảy ra của biến cố đó, ta xác định được biến cố đó là biến cố gì.

+) Biến cố chắc chắn: là biến cố biết trước được luôn xảy ra.

+) Biến cố không thể: là biến cố biết trước được không bao giờ xảy ra.

+) Biến cố ngẫu nhiên: là biến cố không thể biết trước được có xảy ra hay không.

Lời giải

a) Vì 1 con xúc xắc có số chấm là: 1; 2; 3; 4; 5; 6.

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc có giá trị nhỏ nhất là: 1 + 1 = 2 > 1.

Biến cố “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là một số lớn hơn 1” là biến cố chắc chắn.

b) Biến cố này là biến cố ngẫu nhiên vì ta không thể biết trước nó có xảy ra hay không. Chẳng hạn, nếu ta gieo được hai con xúc xắc là 3 và 4 thì biến cố xảy ra; còn nếu gieo hai con xúc xắc là 2 và 4 thì biến cố không xảy ra .

Bài 8. Chọn ngẫu nhiên một số trong bốn số 11;12;13 và 14. Tìm xác suất để:

a) Chọn được số chia hết cho 5.

b) Chọn được số có hai chữ số.

c) Chọn được số nguyên tố.

d) Chọn được số chia hết cho 6.

Phương pháp

Kiểm tra khả năng xảy ra của biến cố.

Lời giải

a) Không có số nào chia hết cho 5 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 5 là 0.

b) Cả 4 số đều là số có hai chữ số nên xác suất để chọn được số có hai chữ số là 1.

c) Có hai số (11; 13) là số nguyên tố nên xác suất để chọn được số nguyên tố là \(\frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

d) Có một số (12) chia hết cho 6 nên xác suất để chọn được số chia hết cho 6 là \(\frac{1}{4}\).

Bài 9. Một hộp có \(12\) chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số \(1,\,2,\,3,.....,\,12;\) hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xét biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra 1 số là hợp số”. Tìm xác suất của biến cố trên.

Phương pháp

Tính số kết quả thuận lợi cho biến cố A, B, C.

Xác suất của biến cố bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho biến cố với tổng số kết quả có thể.

Lời giải

Có 6 kết quả có thể xảy ra khi lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp, đó là: 2; 3; 5; 8; 13; 21.

+) Có 4 số lẻ là 3; 5; 13; 21 nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là 4.

Xác suất của biến cố A: “Số ghi trên thẻ là số lẻ” là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

+) Có 4 số nguyên tố là: 2; 3; 5; 13 nên số kết quả thuận lợi cho biến cố B là 4.

Xác suất của biến cố B: “Số ghi trên thẻ là số nguyên tố” là: \(\frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).

+) Không có số chính phương trong các số trên nên số kết quả thuận lợi cho biến cố C là 0.

Xác suất của biến cố C: “Số ghi trên thẻ là số chính phương” là: \(\frac{0}{6} = 0\).

Bài 10. Cho \(\Delta MNP\) vuông tại M có MN < MP, kẻ đường phân giác NI của góc MNP (I thuộc MP). Kẻ IK vuông góc với NP tại K.

a) Chứng minh \(\Delta IMN = \Delta IKN\)

b) Chứng minh \({\rm{MI }} < {\rm{ IP}}\).

c)Gọi Q là giao điểm của đường thẳng IK và đường thẳng MN, đường thẳng NI cắt QP tại D. Chứng minh \(ND \bot QP\) và \(\Delta QIP\) cân tại I.

Phương pháp

a) Chứng minh \(\Delta IMN = \Delta IKN\)(cạnh huyền - góc nhọn)

b) Chứng minh \(IM = IK\), IP > IK nên IP > IM.

c) Chứng minh I là trực tâm của tam giác QNP nên \(ND \bot QP\).

Chứng minh \(\Delta NQP\) cân tại \(N\) nên DQ = DP.

\(\Delta QIP\) có \(ID\) vừa là đường cao, vừa là đường trung tuyến nên \(\Delta QIP\) cân tại \(I\)

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 10

a) Xét \(\Delta IMN\) và \(\Delta IKN\) có:

\(\widehat {IMN} = \widehat {IKN} = {90^0}\)

NI chung

\(\widehat {MNI} = \widehat {KNI}\) (NI là đường phân giác NI của góc MNP)

suy ra \(\Delta IMN = \Delta IKN\)(cạnh huyền - góc nhọn) (đpcm)

b) Vì \(\Delta IMN = \Delta IKN\) nên IM = IK (hai cạnh tương ứng) (1)

Vì \(\Delta IKP\) vuông tại K nên IP > IK (2)

Từ (1) và (2) suy ra IP > IM (đpcm)

c) Xét \(\Delta NQP\) có đường cao QK và PM cắt nhau tại I nên I là trực tâm của tam giác NQP.

Do đó \(ND \bot QP\) (đpcm)

Vì \(\Delta NQP\) có ND vừa là đường cao vừa là đường phân giác nên \(\Delta NQP\) cân tại N.

Suy ra ND là đường trung tuyến của tam giác NQP hay QD = DP.

Xét \(\Delta QIP\) có ID vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên \(\Delta QIP\) cân tại I.

Bài 11. Cho \(\Delta MNP\) cân tại M \(\left( {\widehat M < {{90}^0}} \right)\). Kẻ NH \( \bot \)MP \(\left( {H \in MP} \right)\), PK \( \bot \)MN \(\left( {K \in MN} \right)\). NH và PK cắt nhau tại E.

a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\)

b) Chứng minh \(\Delta \)ENP cân.

c) Chứng minh ME là đường phân giác của góc NMP.

Phương pháp

a) Chứng minh \(\Delta NHP = \Delta PKN\) theo trường hợp cạnh huyền – góc nhọn.

b) Chứng minh \(\widehat {{P_1}} = \widehat {{N_1}}\) nên \(\Delta ENP\) cân.

c) Chứng minh MK = MH.

Chứng minh \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\).

Do đó ME là đường phân giác của góc NMP.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 11

a) Xét \(\Delta NHP\) và \(\Delta PKN\) vuông tại H và K có:

\(\widehat {NPH} = \widehat {PNK}\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

\(NP\) chung

Suy ra \(\Delta NHP = \Delta PKN\) (cạnh huyền – góc nhọn) (đpcm)

b) Vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\)nên \(\widehat {{N_1}} = \widehat {{P_1}}\).

Do đó \(\Delta ENP\) cân tại E (đpcm)

c) Ta có:

\(MK = MN - NK\) (vì K thuộc MN)

\(MH = MP - HP\) (vì H thuộc MP)

Mà \(MN = MP\) (vì \(\Delta MNP\) cân tại M)

\(NK = PH\) (vì \(\Delta NHP = \Delta PKN\))

suy ra \(MK = MH\).

Xét \(\Delta MEK\) và \(\Delta MEH\) vuông tại K và H có:

ME là cạnh chung

MK = MH (cmt)

Suy ra \(\Delta MEK = \Delta MEH\) (ch – cgv)

Suy ra \(\widehat {{M_1}} = \widehat {{M_2}}\) suy ra ME là tia phân giác của góc NMP (đpcm)

Bài 12. Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có đường trung tuyến \(AM.\)

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM.\)

b) Từ điểm \(M\) vẽ đường thẳng \(ME\) vuông góc với \(AB{\rm{ }}\left( {E \in AB} \right)\) và vẽ đường thẳng \(MF\) vuông góc với \(AC{\rm{ }}\left( {F \in AC} \right)\). Chứng minh \(ME = MF\).

Phương pháp

a) Chứng minh \(\Delta ABM = \Delta ACM\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.

b) Chứng minh \(\Delta BEM = \Delta CFM\) suy ra ME = MF.

Lời giải

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo 12

a) Vì tam giác ABC cân tại A nên ta có \(AB = AC,\widehat B = \widehat C\).

Vì AM là đường trung tuyến của tam giác ABC nên M là trung điểm của BC, ta có: BM = MC.

Xét \(\Delta ABM\) và \(\Delta ACM\) có:

\(AB = AC\) (cmt)

\(\widehat B = \widehat C\) (cmt)

\(BM = CM\) (cmt)

Suy ra \(\Delta ABM = \Delta ACM\) (c.g.c) (đpcm)

b) Xét \(\Delta BEM\) và \(\Delta CFM\) có:

\(\widehat E = \widehat F = {90^o}\) (gt)

\(\widehat B = \widehat C\) (cmt)

\(BM = CM\) (cmt)

Suy ra \(\Delta BEM = \Delta CFM\) (ch.gn)

Suy ra ME = MF (hai cạnh tương ứng).

Bài 13*. Tính giá trị của biểu thức: \(N = x{y^2}{z^3} + {x^2}{y^3}{z^4} + {x^3}{y^4}{z^5} + ... + {x^{2022}}{y^{2023}}{z^{2024}}\), tại x = -1, y = -1, z = -1

Phương pháp

Biến đổi N thành \(N = xyz.y{z^2} + {x^2}{y^2}{z^2}.y{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3}.y{z^2} + ... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}.y{z^2}\)

Thay giá trị của \(y{z^2}\) theo y = -1, z = -1 vào N để rút gọn N.

Thay giá trị của \(xyz\) theo x = -1, y = -1, z = -1 để tính giá trị của N.

Lời giải

Ta có \(N = xyz.y{z^2} + {x^2}{y^2}{z^2}.y{z^2} + {x^3}{y^3}{z^3}.y{z^2} + ... + {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}.y{z^2}\)

Tại y = -1, z = -1 ta được \(y{z^2} = - 1.{\left( { - 1} \right)^2} = - 1\).

Thay vào N, ta được:

\(N = - xyz - {x^2}{y^2}{z^2} - {x^3}{y^3}{z^3} - ... - {x^{2022}}{y^{2022}}{z^{2022}}\)

\( = - \left( {xyz} \right) - {\left( {xyz} \right)^2} - {\left( {xyz} \right)^3} - ... - {\left( {xyz} \right)^{2022}}\)

Tại x = -1, y = -1, z = -1 ta được \(xyz = \left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right).\left( { - 1} \right) = - 1\).

Thay vào N, ta được:

\(N = - \left( { - 1} \right) - {\left( { - 1} \right)^2} - {\left( { - 1} \right)^3} - ... - {\left( { - 1} \right)^{2022}}\)

\(N = 1 - 1 + 1 - 1 + ... + 1 - 1 = 0\)

Vậy N = 0

Bài 14*. Cho biểu thức \(A = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{9999}}{{10000}}\) . Chứng minh rằng A < 99

Phương pháp

Biến đổi các phân số trong A thành hiệu của 1 trừ đi phân số có tử số là 1. (ví dụ: \(\frac{3}{4} = 1 - \frac{1}{4}\)).

Nhóm các số 1 thành 1 nhóm, các phân số còn lại thành một nhóm, ta được

\(A = 99 - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right)\).

Chứng minh \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}} > 0\) nên \(A = 99 - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right) < 0\)hay A < 99.

Lời giải

Ta có:

\(A = \frac{3}{4} + \frac{8}{9} + \frac{{15}}{{16}} + ... + \frac{{9999}}{{10000}}\)

\( = \left( {1 - \frac{1}{4}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{9}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{16}}} \right) + ... + \left( {1 - \frac{1}{{10000}}} \right)\)

\( = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) + \left( {1 - \frac{1}{{{4^2}}}} \right) + ... + \left( {1 - \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right)\)

= \(99 - \left( {\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}} \right) = 99 - B\)

với B = \(\frac{1}{{{2^2}}} + \frac{1}{{{3^2}}} + \frac{1}{{{4^2}}} + ... + \frac{1}{{{{100}^2}}}\) > 0 nên A < 99.

Bài 15*. Cho ba số \(x,y,z\) khác \(0\) thỏa mãn \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\).

Tính giá trị biểu thức \(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right)\).

Phương pháp

Quy đồng mẫu biểu thức P ta được \(P = \frac{{x + y}}{y} \cdot \frac{{y + z}}{z} \cdot \frac{{z + x}}{x}\)

Ta có hai trường hợp:

TH1: \(x + y + z = 0\)

Ta có \(x + y = - z;y + z = - x;z + x = - y\), thay vào P để tính giá trị của P.

TH2: \(x + y + z \ne 0\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\), ta suy ra \(y + z = 2x;z + x = 2y;x + y = 2z\). Thay vào P, ta tính được giá trị của P.

Lời giải

Ta có: \(P = \left( {1 + \frac{x}{y}} \right)\left( {1 + \frac{y}{z}} \right)\left( {1 + \frac{z}{x}} \right) = \frac{{x + y}}{y} \cdot \frac{{y + z}}{z} \cdot \frac{{z + x}}{x}\).

TH1: Nếu \(x + y + z = 0\) thì \(x + y = - z;y + z = - x;z + x = - y\).

Thay vào P ta được: \(P = \frac{{ - z}}{y} \cdot \frac{{ - x}}{z} \cdot \frac{{ - y}}{x} = - 1\).

TH2:Nếu \(x + y + z \ne 0\)

Theo bài ra ta có: \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được

\(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z}\)

\( = \frac{{y + z - x + z + x - y + x + y - z}}{{x + y + z}}\)

\( = \frac{{x + y + z}}{{x + y + z}} = 1\)

Suy ra \(\frac{{y + z - x}}{x} = \frac{{z + x - y}}{y} = \frac{{x + y - z}}{z} = 1\) hay \(y + z - x = x;z + x - y = y;x + y - z = z\)

\( \Rightarrow y + z = 2x;z + x = 2y;x + y = 2z\).

Thay vào P, ta được \(P = \frac{{2z}}{y} \cdot \frac{{2x}}{z} \cdot \frac{{2y}}{x} = 8\).

Vậy \(P = - 1\) hoặc \(P = 8\).

Khơi nguồn đam mê Toán học lớp 7 cùng Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo – điểm nhấn nổi bật trong chuyên mục toán lớp 7 trên nền tảng soạn toán. Tài liệu lý thuyết toán thcs bài tập được xây dựng công phu, bám sát chương trình sách giáo khoa hiện hành, mang đến lộ trình ôn luyện toàn diện, dễ tiếp cận và hiệu quả. Các bài tập không chỉ giúp học sinh củng cố vững chắc kiến thức trọng tâm mà còn nâng cao khả năng tư duy logic và phản xạ toán học. Với phương pháp trình bày trực quan, sinh động, đây sẽ là người bạn đồng hành lý tưởng trên hành trình chinh phục môn Toán lớp 7, hướng tới kết quả học tập vượt trội và bền vững.

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo: Tổng quan và Hướng dẫn

Kỳ thi học kì 2 Toán 7 là một bước quan trọng để đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh trong suốt một học kỳ. Chương trình Chân trời sáng tạo với phương pháp tiếp cận hiện đại, tập trung vào phát triển tư duy và kỹ năng giải quyết vấn đề, đòi hỏi học sinh phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng. Đề cương ôn tập này được thiết kế để đáp ứng nhu cầu đó, cung cấp một lộ trình học tập rõ ràng và hiệu quả.

Nội dung chính của Đề cương

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo bao gồm các chủ đề chính sau:

  • Chương 6: Quan hệ giữa các đường thẳng song song và đường thẳng vuông góc: Nội dung này tập trung vào các định nghĩa, tính chất của đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc, và các dấu hiệu nhận biết. Học sinh cần nắm vững các định lý và vận dụng vào giải các bài tập liên quan đến góc, đường thẳng.
  • Chương 7: Đa giác. Đa giác đều: Chương này giới thiệu về khái niệm đa giác, các loại đa giác, và đặc biệt là đa giác đều. Học sinh cần hiểu rõ các tính chất của đa giác đều, cách tính số đo các góc và độ dài cạnh.
  • Chương 8: Thu thập và phân tích dữ liệu: Chương này tập trung vào việc thu thập, tổ chức, biểu diễn và phân tích dữ liệu. Học sinh cần làm quen với các biểu đồ thống kê như biểu đồ cột, biểu đồ tròn, và các đại lượng thống kê như trung bình cộng, trung vị, mốt.
  • Chương 9: Biểu thức đại số: Chương này giới thiệu về các khái niệm cơ bản của biểu thức đại số, các phép toán trên biểu thức đại số, và cách đơn giản hóa biểu thức. Học sinh cần nắm vững các quy tắc về thứ tự thực hiện các phép toán.

Phương pháp ôn tập hiệu quả

Để ôn tập hiệu quả Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo, học sinh nên:

  1. Nắm vững lý thuyết: Đọc kỹ sách giáo khoa, ghi chép các định nghĩa, tính chất, định lý quan trọng.
  2. Làm bài tập: Giải các bài tập trong sách giáo khoa, sách bài tập, và các đề thi thử.
  3. Ôn tập theo chủ đề: Chia nhỏ nội dung ôn tập thành các chủ đề nhỏ, tập trung ôn tập từng chủ đề một.
  4. Luyện tập thường xuyên: Dành thời gian luyện tập thường xuyên để củng cố kiến thức và kỹ năng.
  5. Tìm kiếm sự giúp đỡ: Nếu gặp khó khăn, hãy hỏi thầy cô giáo, bạn bè, hoặc tìm kiếm sự giúp đỡ trên các trang web học toán online.

Các dạng bài tập thường gặp

Trong đề thi học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo, các dạng bài tập thường gặp bao gồm:

  • Bài tập trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức lý thuyết và khả năng vận dụng các công thức.
  • Bài tập tự luận: Yêu cầu học sinh trình bày lời giải chi tiết, vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề.
  • Bài tập thực tế: Ứng dụng kiến thức toán học vào giải quyết các bài toán thực tế.

Lợi ích của việc sử dụng Đề cương ôn tập tại toan9.edu.vn

toan9.edu.vn cung cấp Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo với nhiều ưu điểm:

  • Nội dung đầy đủ và chính xác: Đề cương được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm, đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của nội dung.
  • Bài tập đa dạng và phong phú: Đề cương bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề.
  • Hướng dẫn giải chi tiết: Mỗi bài tập đều có hướng dẫn giải chi tiết, giúp học sinh hiểu rõ cách giải và tự tin làm bài.
  • Giao diện thân thiện và dễ sử dụng: Website toan9.edu.vn có giao diện thân thiện và dễ sử dụng, giúp học sinh dễ dàng tìm kiếm và học tập.

Kết luận

Đề cương ôn tập học kì 2 Toán 7 - Chân trời sáng tạo là một tài liệu học tập quan trọng giúp học sinh chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi. Hãy sử dụng Đề cương ôn tập tại toan9.edu.vn để đạt kết quả cao nhất!

Tài liệu, đề thi và đáp án Toán 7

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Comprehensive Tech News, Expert How-To Guides, Film & Music Reviews A-Z

Dive into the world of innovation with comprehensive technology news, master skills with our easy-to-follow how-to guides, and explore captivating film & music reviews. Your ultimate A-Z resource for tech and entertainment awaits. Start exploring now!

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ: Phân Tích Tâm Lý Tội Phạm Độc Đáo Của Higashino Keigo | toan9.edu.vn

Khám phá 'Sự Cứu Rỗi Của Thánh Nữ' của Higashino Keigo - một vụ án mạng phức tạp, xoay quanh những bí mật đen tối và góc khuất tâm lý. Đọc ngay để hiểu rõ hơn về 'đừng đùa với tình yêu của phái đẹp'!

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Phân dạng: Thế giới hình học vô hạn trong cuộc sống | toan9.edu.vn

Khám phá phân dạng - một khái niệm toán học kỳ diệu, ẩn sau vẻ đẹp của tự nhiên và nghệ thuật. Tìm hiểu về tính bất ngờ và ứng dụng của phân dạng trong thế giới xung quanh bạn!

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Paradox: Giải Mã Những Mâu Thuẫn Kỳ Ẩn Trong Cuộc Sống | toan9.edu.vn

Khám phá khái niệm paradox một cách dễ hiểu. Tìm hiểu những ví dụ thú vị, từ logic đến đời thường, và cách chúng thách thức nhận thức của bạn. Đọc ngay!

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Tên của trò chơi là bắt cóc: Giải mã tâm lý tội phạm trong tiểu thuyết | toan9.edu.vn

Đánh giá chi tiết cuốn sách 'Tên của trò chơi là bắt cóc', khám phá cách tác giả xây dựng những nhân vật phản diện phức tạp và góc nhìn độc đáo về động cơ phạm tội. Đọc ngay để hiểu rõ hơn!

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Bài Tập Toán Nâng Cao Lớp 1: Cực Khó và Lời Giải Chi Tiết | toan9.edu.vn

Tìm lời giải chi tiết cho các bài tập toán nâng cao lớp 1 cực khó. Hướng dẫn từng bước giúp bé tự tin chinh phục kiến thức toán học, phát triển tư duy logic và kỹ năng giải quyết vấn đề.